Vai trò của lợi nhuận:• Duy trì sự tồn tại trong dài hạn của doanh nghiệp •Là nguồn tài chính quan trọng cho các khoản đầu tư •Là nguồn tài chính quan trọng cho các khoản đầu tưtrong t
Trang 23 Mô hình Williamson 4 Mô hình hành vi
5 Trách nhiệm xã hội của DN
Trang 3 Tài liệu bắt buộc: Business Economics and Managerial
Decision Making (Chương 2)
Tài liệu tham khảo: Economics for Business and
Management (Chương 4)
Tài liệu đọc thêm: Value Maximization, Stakeholder
Theory, and the Corporate Objective Function, Michael C
Jensen
Trang 4 Phê phán mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Ủng hộ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Trang 5 Vai trò của lợi nhuận:
• Duy trì sự tồn tại trong dài hạn của doanh nghiệp
•Là nguồn tài chính quan trọng cho các khoản đầu tư
•Là nguồn tài chính quan trọng cho các khoản đầu tưtrong tương lai
•Chi trả thù lao, thưởng cho các bên liên đới
•Là phương tiện đánh giá tính hiệu quả trong hoạt độngsản xuất, kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp
Trang 10Phê phán mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận:
•Về lý thuyết:
Trang 11 Phê phán mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận:
• Về thực tế:
Nghiên cứu chỉ ra:
Nghiên cứu chỉ ra:
Trang 12Ủng hộ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận:
Trang 13 Nguyên tắc tối đa hóa doanh thu
Phê phán mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Ủng hộ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Trang 14Tối đa hóa doanh thu đơn thuần
Trang 15Doanh nghiệp sản xuất 01 sản phẩm, có hàm chi phí
và hàm sản xuất tuyến tính
Mô hình tĩnh về tối đa hóa doanh thu đơn kỳ
Giả định Doanh nghiệp xác định giá, sản lượng không phụ thuộcvào hành động của doanh nghiệp khác
Doanh nghiệp lựa chọn mức bán hàng/ sản lượng nhằm tối đa hóa doanh thu, ràng buộc bởi mức lợi nhuận tối thiểu
Trang 16Mô hình tĩnh về tối đa hóa doanh thu đơn kỳ
• Nguyên tắc tối đa hóa doanh thu: MR = 0
Trang 19 Ràng buộc về lợi nhuận:
◦ Là mức lợi nhuận tối thiểu doanh nghiệp cần đạt được
◦ Được xác định ở mức thấp hơn mức lợi nhuận tối đa
◦ Được xác định ở mức thấp hơn mức lợi nhuận tối đa
Trang 20Ràng buộc về lợi nhuận:
◦ Được xác định dựa trên các yếu tố sau:
Trang 21Doanh thu cận biên của quảng cáo luôn dương
Mô hình động về tối đa hóa doanh thu
Giả định Giá cả thị trường của hàng hóa không đổi
Quảng cáo làm tăng doanh thu với hiệu suất giảm dần
Trang 22Mô hình động tối đa hóa doanh thu
Trang 23 Mô hình động tối đa hóa doanh thu:
◦ Phê phán:
Trang 24Góp phần tăng quy
mô công ty, lợi nhuận trong ngắn hạn và kỳ vọng của nhà đầu tư
Trang 25 Mục tiêu tối đa hóa doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận có thể đồng thời cùng xảy ra?
Trang 28 Thay đổi chi phí cố định
Trang 29 Thay đổi chi phí biến đổi
Trang 30 Mô hình Baumol
Trang 32Các quyền lợi của người quản lý
•Quyền lợi về tiền: Lương/ thưởng
Trang 33
Trang 36Doanh nghiệp có thể giảm chi phí trong giai đoạn lợi
nhuận giảm mà không làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp (Williamson, 1964)
Trang 38Các động cơ bên trong:
Trang 40Giả định:
• Quyền kiểm soát và quyền sở hữu tách biệt
• Các nhóm riêng biệt trong tổ chức có những mục tiêu
• Các nhóm riêng biệt trong tổ chức có những mục tiêu
riêng
• Doanh nghiệp có nhiều mục tiêu theo thứ bậc khác nhau
Trang 41 Simon (1959):
•Mục tiêu ngắn hạn:
Đạt mức lợi nhuận thỏa đáng (satisficing)
Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp
•Mục tiêu dài hạn:
Đạt mức gần với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Điều chỉnh thông qua việc rà soát các mục tiêu đã đạt được
Trang 42Simon (1959):
•Các nhóm lợi ích khác nhau có mục tiêu khác nhau
•Quá trình ra quyết định phụ thuộc vào sự tương tác giữa
•Quá trình ra quyết định phụ thuộc vào sự tương tác giữacác nhóm lợi ích
•Nghiên cứu sự tương tác giữa các nhóm lợi ích nhằm xácđịnh lợi ích dài hạn của doanh nghiệp
Trang 44Cyert & March (1963):
•Doanh nghiệp có nhiều nhóm lợi ích và nhiều mục tiêu
•Mục tiêu của doanh nghiệp là nhằm thỏa mãn các bên
•Mục tiêu của doanh nghiệp là nhằm thỏa mãn các bênliên đới
•Doanh nghiệp đạt sự đồng thuận thông qua các cam kết
về chính sách và các khoản đền bù bên ngoài
Trang 45 Cyert & March (1963):
•Mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp:
Trang 46Đánh giá mô hình hành vi:
Trang 49Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được định nghĩa
là mức độ mà doanh nghiệp phục vụ cho các lợi ích của
xã hội hơn là cho chính lợi ích của chủ sở hữu hay
người quản lý, dù điều này mâu thuẫn với mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
(Moir, 2001)
Trang 50Động cơ thực hiện CSR của doanh nghiệp:
•Lợi ích dài hạn của chính bản thân doanh nghiệp
•Đòi hỏi của các bên liên đới
•Đòi hỏi của các bên liên đới
•Quy định của chính phủ
Trang 51 CSR và lợi nhuận của doanh nghiệp:
• CSR làm phát sinh chi phí cho doanh nghiệp
• Aupprle và các cộng sự (1985): Không có mối liên hệ thống kê giữa việc thực hiện CSR và kết quả tài chính của doanh nghiệp
• McGuire và các cộng sự (1988): Có mối liện hệ giữa CSR và tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản nhưng không có mối liên hệ thống kê giữa chi phí cho hoạt động CSR và giá cổ phiếu