1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương Q. Biến dị sinh học 9

7 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit - Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống

Trang 1

Chương IV: Biến dị

Câu 1: Khi lai hai cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa, người ta thu được một số cây lai tam bội có kiểu

gen AAa Hãy giải thích cơ chế hình thành và đặc điểm của các cây lai tam bội đó

TL: Khi lai hai cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa, người ta thu được một số cây lai tam bội có kiểu gen AAa Hãy giải thích cơ chế hình thành và đặc điểm của các cây lai tam bội đó

- Cơ chế hình thành cây lai tam bội: do sự không phân ly của cặp NST mang alen A trong quá trình giảm phân nên hình thành loại giao tử không bình thường mang cả hai alen A, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường mang alen a hình thành hợp tử AAa (tam bội)

- Đặc điểm của cây tam bội: Bộ NST 3n, cơ quan dinh dưỡng to, khả năng chống chịu tốt, thường bất thụ

Câu 2: Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V), khi khảo sát một

quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c) Phân tích bộ NST của 3 thể đột biến

đó thu được kết quả sau:

a) Xác định tên gọi của các thể đột biến trên? Cho biết đặc điểm của thể đột biến a?

b) Nêu cơ chế hình thành thể đột biến c?

TL: Tên gọi của 3 thể đột biến

+ Thể đột biến a có 3n NST: Thể tam bội

+ Thể đột biến b có (2n + 1) NST: Thể dị bội (2n + 1) hay thể tam nhiễm

+ Thể đột biến c có (2n  1) NST: Thể dị bội (2n – 1) hay thể một nhiễm

- Đặc điểm của thể đột biến a:

+ Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng => thể đa bội có quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn => kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt

+ Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật

Cơ chế hình thành thể đột biến c:

+ Trong giảm phân, cặp NST số 1 nhân đôi nhưng không phân ly tạo thành 2 loại giao tử (n + 1) và (n – 1) NST

+ Khi thụ tinh, giao tử (n–1) kết hợp với giao tử (n) tạo thành hợp tử (2n–1) NST => phát triển thành thể

dị bội (2n – 1)

Câu 3: Thế nào là thể dị bội? Hậu quả của hiện tượng dị bội thể?

*Dị bội thể là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.

*Hậu quả của thể dị bội:

- Dạng 2n+1, 2n-1 có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST ở người: bệnh Đao, bệnh Tớcnơ…

Câu 4:

a Thể đa bội là gì? Cơ chế hình thành thể tứ bội?

b Vận dụng kiến thức về mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường Hãy giải thích vai trò của các nhân tố nước, phân, cần, giống trong việc nâng cao năng suất cây trồng Để có năng suất cao cần chú ý tới nhân tố nào? tại sao?

- Thể đa bội: là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n(lớn hơn 2n)

- Cơ chế: Do tác nhân đột biến dẫn đến không hình thành thoi phân bào làm cho toàn bộ NST không phân

ly được trong quá trình phân bào

- Trong nguyên phân: Thoi phân bào không hình thành dẫn đến tạo ra tế bào con 4n từ tế bào mẹ 2n (nếu xảy ra ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử)

Tế bào mẹ 2n nguyên phân đa bội hoá Tế bào con 4n

- Trong giảm phân và thụ tinh: không hình thành thoi phân bào tạo ra giao tử đột biến lưỡng bội 2n Giao

tử đực và cái đều bị đột biến (2n) kết hợp tạo hợp tử 4n

Trang 2

Sơ đồ: P: 2n x 2n

đ b đ b GF1: 2n 2n

F1: 4n

b Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường Kiểu gen quy định mức phản ứng của

cơ thể trước môi trường Môi trường xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen quy định

- Các nhân tố nước, phân, cần là nói đến các nhân tố của môi trường ( điều kiện và kỹ thuật sản xuất).

Giống là nói đến kiểu gen, còn năng suất là nói đến kiểu hình vì vậy giống sẽ quy định giới hạn của năng suất Nước phân, cần sẽ quy định năng suất cụ thể nằm trong giới hạn do giống quy định

- Để có năng suất cao ta cần chú ý tới giống vì giống sẽ tạo ra giới hạn năng suất cao hay thấp còn nước, phân, cần không thể đưa năng suất vượt qua giới hạn do giống quy định

Câu 5: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa đột biến NST và đột biến gen?

Cơ chế

phát sinh

NST phân ly không bình thường trong NP và GP

0,25 Rối loạn trong quá trình tự sao

của ADN

0,25

Cơ chế

biểu hiện

KH được biểu hiện ngay khi bị đột biến 0,25 - Nếu đột biến lặn thì không biểuhiện khi cặp gen dị hợp

- Nếu đột biến trội thì biểu hiên ngay ra KH

0,25 0,25

Phân lọai

- Đột biến số lượng NST (dị bội , đa bội )

- Đột biến cấu trúc NST : mất đoạn đảo đoạn , lặp đoạn

0,25 0,25

Gồm: mất cặp, thêm cặp, thay cặp, đảo cặp nuclêôtit

0,25

Hậu quả Thay đổi cấu trúc , số lượngNST thay đổi KH của một

bộ phận hay toàn bộ cơ thể

0,25 Biến đổi cấu trúc gen và AND

gián đoạn một hay một số tính trạng nào đó của sinh vật

0,25

Câu 6: Hãy nêu cấu trúc và chức năng của ADN (gen), ARN và Prôtêin theo bảng dưới đây :

ADN (gen)

ARN

Prôtêin

ADN (gen) - Chuỗi xoắn kép

- Gồm 4 loại nuclêôtit : A,T,G,X

- Lưu giữ thông tin di truyền

- Truyền đạt thông tin di truyền ARN - Chuỗn xoắn đơn

- Gồm 4 loại nuclêôtit : A,G,X,U

- Truyền đạt thông tin

- Vận chuyển axit amin

- Tham gia cấu trúc ribôxôm

Prôtêin - Một hay nhiều chuỗi đơn

- Gồm 20 loại axit amin

- Thành phần cấu trúc của tế bào

- Xúc tác và điều hoà các quá trình trao đổi chất Bảo vệ cơ thể (kháng thể)

- Vận chuyển cung cấp năng lượng

Câu 7: Trình bày vắn tắt cơ chế hình thành các loại tế bào có bộ NST n; 2n; 3n từ loại tế bào ban đầu có

bộ NST 2n ?

Trang 3

- Cơ chế hình thành TB n : Từ TB 2n NST qua giảm phân tạo thành TB mang n NST

- Cơ chế hỡnh thành TB 2n:

+Cơ chế nguyên phân : Từ TB 2n qua nguyên phân tạo TB 2n NST

+ Kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh: Từ TB 2n giảm phân tạo TB n NST , qua thụ tinh 2 TB n

NST kết hợp với nhau tạo thành TB mang 2n NST

- Cơ chế hỡnh thành TB 3n : Giảm phân không bình thường kết hợp với thụ tinh: TB 2n qua giảm

phân bình thường tạo giao tử mang 2n NST , qua thụ tinh kết hợp với TB mang n NST tạo thành TB

mang 3n NST

8 Đột biến gen là gì ? Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản

thân sinh vật ?

- Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit

- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ

sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều

kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

9 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ? Tại sao biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể lại

gây hại cho người và sinh vật ?

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong câu trúc nhiễm sắc thể gồm

các dạng : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn,…

Vì : Phá vỡ cấu trúc của NST, gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng, biến đổi cấu trúc NST, thay đổi sự sắp xếp hài hòa các gen trên NST, thay đổi số lượng gen, gây ra các rối loạn

trong hoạt động của cơ thể, dẫn đến bệnh tật, thậm chí gây chết.

10 Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng của bộ nhiễm sắc thể 2n+1

và 2n-1 ?

11 Thể đa bội là gì ?Cho ví dụ? Vì sao cây đa bội có nhiều đặc điểm tốt hơn cây lưỡng bội ?

- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số nhiễm sắc thể là bội số của n.

- Ví dụ : 3n, 4n, 5n,…

- Vì tế bào đa bội có số lượng nhiễm sắc thể tăng gấp bội, số lượng AND cũng tăng tương ứng, vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt.

12 Thường biến là gì ? Phân biệt thường biến với đột biến ?

- Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

- Là những biến đổi kiểu hình của cùng

một kiểu gen

- Là những biến đổi trong vật chất di truyền (gen trên nhiễm sắc thể )

- Phát sinh đồng loạt theo một hướng xác

định tương ứng với điều kiện của môi

trường

- Xuất hiện với tần số thấp (cá thể ) ngẫu nhiên, vô hướng

Câu 4 (1 điểm)

a Trong các dạng đột biến cấu trúc NST thì dạng nào gây hậu quả lớn nhất? Giải thích.

b Cơ thể bình thường có kiểu gen Bb Đột biến làm xuất hiện cơ thể có kiểu gen Ob Loại đột

biến nào có thể xảy ra? Cơ chế phát sinh các dạng đột biến đó?

a

- Trong các dạng đột biến cấu trúc NST thì đột biến dạng mất đoạn gây hậu quả lớn nhất, vì: đột biến mất

đoạn NST thường làm giảm sức sống hoặc gây chết Ví dụ: mất đoạn NST 21 gây ung thư máu ở người

b

- Loại đột biến có thể xảy ra: đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn và đột biến số lượng NST thể dị bội

- Cơ chế:

Trang 4

+ Mất đoạn NST: do các tác nhân lí, hóa học làm cấu trúc của NST bị phá vỡ làm mất đi 1 đoạn gen mang B Giao tử chứa NST mất đoạn (không mang gen B) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen b) tạo nên cơ thể có kiểu gen Bb

+ Thể dị bội: cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Bb) không phân li trong giảm phân tạo nên giao tử O Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường mang gen b tạo nên thể dị bội Ob

Câu 4: ( 2 điểm )

a Đột biến số lượng NST là gì? Nêu tên và số lượng của các kiểu bộ NST bị đột biến.

b Trình bày sự khác nhau giữa thường biến và đột biến.

a - Là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST

- Thể dị bội : 2n +1, 2n – 1, 2n – 2 ( thể 3 nhiễm, thể 1 nhiễm, thể 0 nhiễm)

- Thể đa bội : 3n, 4n, …

b Sự khác nhau giữa thường biến và đột biết:

- Những biến đổi ở kiểu

hình

- Ảnh hưởng trực tiếp của

môi trường

- Không di truyền

- Đồng loạt, có hướng xác

định

- Thích nghi với điều kiện

môi trường

- Những biến đổi trong vật chất di truyền

- Do tác nhân vật lí, hóa học, rối loạn trao đổi chất

- Di truyền

- Riêng lẻ, không định hướng

-Có hại, có lợi hoặc trung tính

Câu 4: ( 2 điểm )

a Đột biến số lượng NST là gì? Nêu tên và số lượng của các kiểu bộ NST bị đột biến

b Trình bày sự khác nhau giữa thường biến và đột biến

a - Là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST

- Thể dị bội : 2n +1, 2n – 1, 2n – 2 ( thể 3 nhiễm, thể 1 nhiễm, thể 0 nhiễm)

- Thể đa bội : 3n, 4n, …

b Sự khác nhau giữa thường biến và đột biết:

- Những biến đổi ở kiểu hình

- Ảnh hưởng trực tiếp của môi

trường

- Không di truyền; Biến đổi

đồng loạt, có hướng xác định

- Thích nghi với điều kiện môi

trường

- Những biến đổi trong vật chất di truyền

- Do tác nhân vật lí, hóa học, rối loạn trao đổi chất …

- Di truyền ; Riêng lẻ, không định hướng

- Có hại, có lợi hoặc trung tính

Câu 1: (3 điểm)

a) Biến dị tổ hợp là gì? Nó có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa?

Tại sao ở những loài giao phối biến dị lại phong phú hơn những loài sinh sản vô tính?

Trang 5

b) Nêu khái niệm kiểu hình? Cho ví dụ minh họa?

c) Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

Tương quan trội lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?

a) Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện kiểu hình khác P

- Biến dị tổ hợp là nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa

* Ở các loài giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính vì:

- Ở loài sinh sản hữu tính và giao phối do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiều giao tử khác nhau Các loại giao tử này được tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.

- Ở loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh Cơ thể con được hình thành từ một phàn hay một nhóm tế bào của cơ thể mẹ qua nguyên phân, nên giống hệt cơ thể mẹ ban đầu

b) Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể, trên thực tế khi nói đến kiểu hình của cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang được quan tâm như màu hoa, màu quả chiều cao cây…

Ví dụ: Kiểu hình của cây đậu Hà Lan:

Cây hạt vàng, vỏ trơn

Cây hạt xanh, vỏ nhăn

c) Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội ta cần phải thực hiện phép lai phân tích.

Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp

Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

* Ý nghĩa của tương quan trội – lặn của các tính trạng:

Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể thực vật, động vật và người Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, còn tính trạng lăn là những tính trạng xấu Do vậy trong chọn giống ta có thể xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.

Câu 4: (5 điểm)

a, So sánh ADN và ARN?

b, Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen?

c, Thể đa bội là gì? Thể đa bội gồm những dạng nào? Thường biến là gì? Cho ví dụ thường biến?

So sánh ADN và ARN

* Giống nhau:

- Đều cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P

- Đều thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

- Đều có 4 loại Nuclêôtit

- Đều có cấu trúc xoắn và đều có chức năng di truyền.

* Khác nhau:

Trang 6

ADN ARN

- Gồm 2 mạch đơn song song xoắn đều

- Nuclêôtit là A, T, X, G

- Có kích thước và khối lượng lớn

- Chức năng là luu trữ và truyền đạt thông tin di

truyền ARN

- Gồm một mạch đơn

- Nuclêôtit là A, U, X, G

- Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn.

- Chức năng là tổng hợp prôtêin

b, Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì:

chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên,

gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin

Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:

- Đột biến gen đa số là có hại cho bản thân sinh vật, số ít có lợi hoặc trung tính.

- Đột biến gen di truyền được nên là nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa.

c) – Thể đa bội là cơ thể có bộ NST là bội số của n ( lớn hơn 2n).

gồm 2 dạng: đa bội chẵn (4n, 6n,…) và đa bội lẻ (3n,5n,…)

- Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể dưới ảnh

hưởng trực tiếp của môi trường.

Ví dụ: Cây bàng mùa thu rụng hết là còn mùa đông lá xanh tốt.

Câu 2: ( 2điểm) Biến dị tổ hợp là gì? Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Vì

sao ở các loài giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính

* Trong quá trình sinh sản sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình đó được gọi

là biến dị tổ hợp

* Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính

* Ở các loài giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính vì:

- Ở những loài sinh sản hữu tính và giao phối do có sự phân ly động lập và tổ hợp tự do của các cặp gen

trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiều loại giao tử, các loại giao tử này được tổ hợp lại khi thụ

tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp

- Ở loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có sự thụ tinh Cơ thể con được hình

thành từ một phần hay một nhóm tế bào của cơ thể mẹ qua nguyên phân, nên giống hệt cơ thể mẹ ban đầu

Câu 5: ( 3 điểm) Đột biến gen là gì? Đột biến gen có những dạng nào? Nguyên nhân gây đột

biến? Tại sao đột biến thường có hại cho bản thân sinh vật

* Khái niệm đột biến gen:

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit xẩy ra tại một điểm của phân tử ADN

* Các dạng đột biến gen:

- Mất một cặp nuclêôtít

- Thêm một cặp nuclêôtit

- Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác

- Đảo vị trí giữa các cặp nuclêôtit

* Nguyên nhân gây đột biến gen

- Trong điều kiện tự nhiên đột biến gen phát sinh do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới

ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể

- trong thực nghiệm, người ta gây ra các đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí và hóa học

Trang 7

* Đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật vì chúng phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa kiểu gen và môi trường

đã được chọn lọc tự nhiên chọn lọc và duy trì lâu đời Tuy nhiên, cũng có những đột biến có lợi

Câu 4 (2,0 điểm) Điểm khác nhau cơ bản (nguyên nhân, cơ chế, tính chất biểu hiện, vai trò) giữa

biến dị tổ hợp và biến dị đột biến

Tiêu chí SS Biến dị tổ hợp Biến dị đột biến

Nguyên nhân Xuất hiện nhờ quá trình giao

phối

Xuất hiện do tác động của môi trường trong và ngoài

cơ thể

Cơ chế Phát sinh do cơ chế PLĐL, tổ

hợp tự do trong quá trình tạo giao

tử và sự kết hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh

Phát sinh do rối loạn quá trình phân bào hoặc do rối loạn qúa trình tái sinh NST

đã làm thay đổi số lượng, cấu trúc vật chất di truyền (ĐB NST, ĐB gen)

Tính chất biểu

hiện

BD tổ hợp dựa trên cơ sở tổ hợp lại các gen vốn có ở bố mẹ và tổ tiên, vì thế có thể làm xuất hiện các tính trạng đã có hoặc chưa có

ở thế hệ trước, do đó có thể dự đoán được nếu biết trước được kiểu di truyền của bố mẹ

Thể hiện đột ngột, ngẫu nhiên, cá biệt không định hướng

Phần lớn có hại

Vai trò - Là nguồn nguyên liệu BD di

truyền thứ cấp cung cấp cho quá trình tiến hoá

- Trong chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện các BD tổ hợp đề xuất các phương pháp lai giống nhằm nhanh chóng tạo ra các giống có giá trị

- Là nguồn nguyên liệu BD

di truyền sơ cấp cung cấp cho quá trình tiến hoá

- Trong chọn giống, người

ta đã xây dựng các phương pháp gây ĐB nhằm nhanh chóng tạo ra những ĐB có giá trị, góp phần tạo ra các giống mới có năng suất cao, thích nghi tốt

Ngày đăng: 26/08/2017, 07:55

w