Nêu đặc điểm của các lớp Động vật có xương sống?. TL : Đặc điểm của các lớp Động vật có xương sống?. Lưỡng cư Sống ở nước và cạn, da trần và ẩm ướt, di chuyển bằng 4 chi, hô hấp bằngphổ
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 7
1 Nêu đặc điểm chung của động vật ?
TL : Đặc điểm chung của động vật :
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn (dị dưỡng)
2 So sánh động vật với thực vật ?
TL : Động vật giống thực vật : Đều cấu tạo từ tế bào (gồm : màng, nhân, chất
nguyên sinh); lớn lên và sinh sản
Sự khác nhau giữa động vật với thực vật :
- Có xenlulôzơ ở thành tế bào
- Tự tổng hợp chất hữu cơ (tự
dưỡng)
- Không có khả năng di chuyển
- Thiếu hệ thần kinh và giác quan
- Cơ thể thiếu xenlulôzơ
- Sử dụng chất hữu cơ có sẳn để sống (dịdưỡng)
- Có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
3 Nêu đặc điểm của các ngành động vật ? Cho biết đại diện của từng ngành ?
TL : Đặc điểm của các ngành động vật và đại diện của từng ngành :
Thủy tức, sứa, san
hô và hải quỳ
Giun tròn
Cơ thể hình trụ thường thuôn hai đầu, cókhoang cơ thể chưa chính thức Cơ quan tiêuhóa dài từ miệng đến hậu môn Phần lớn sống
kí sinh, 1 số ít sống tự do
Giun đũa (giunkim, giun móc câu,giun rễ lúa)
Giun đốt
Cơ thể phân đốt có thể xoang; ống tiêu hóaphân hóa; bắt đầu có hệ tuần hoàn; di chuyểnnhờ chi bên, tơ hay hệ cơ; hô hấp qua da haymang
Giun đất (rươi, đỉa)
Thân mềm - Thân mềm không phân đốt. Trai sông (sò, ốc,
Trang 2- Có vỏ đá vôi (trừ mực, bạch tuộc).
- Có khoang áo
- Hệ tiêu hóa phân hóa
- Cơ quan di chuyển thường đơn giản (trừmực, bạch tuộc có cơ quan di chuyển pháttriển)
hến, ngao, mực, bạchtuộc)
Chân khớp
Có số lượng loài lớn, chiếm tới 2/3 số loàiđộng vật, có 3 lớp lớn : Giáp xác, hình nhện,sâu bọ Các phần phụ phân đốt và khớp độngvới nhau, có bộ xương ngoài bằng kitin
- Lớp giáp xác : Tômsông (tôm hùm, tôm
sú, cua biển, ghẹ,còng, cáy, rận nước,sun, chân kiếm)
- Lớp hình nhện :Nhện (bọ cạp, cáighẻ, ve bò)
- Lớp sâu bọ : Châuchấu (Ve sầu, mọthại gỗ, ruồi muỗi,ong mật, bọ ngựa,kiến, bọ rùa)
4 Nêu đặc điểm của các lớp Động vật có xương sống ?
TL : Đặc điểm của các lớp Động vật có xương sống ?
Cá
Sống hoàn toàn dưới nước, bơi bằng vây, hô hấp bằng mang, có 1 vòngtuần hoàn, tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẫm, thụ tinh ngoài, là động vật biếnnhiệt
Lưỡng
cư
Sống ở nước và cạn, da trần và ẩm ướt, di chuyển bằng 4 chi, hô hấp bằngphổi và da, có 2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha, thụ tinhngoài, sinh sản trong nước, nồng nọc phát triển qua biến thái, là động vậtbiến nhiệt
Bò sát
Chủ yếu sống ở cạn da và vẩy sừng khô, cổ dài, phổi có nhiều vách ngăn,tim có vách ngăn hụt tâm thất (rừ ca sấu) máu nuôi cơ thể là máu pha, có cơquan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc có đá vôi bao bọc,giàu noãn hoàng, là động vật biến nhiệt
Chim
Mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến thành cánh; phổi có mạng ốngkhí, có thể tham gia vào hô hấp; tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể;trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ; làđộng vật hằng nhiệt
Trang 3Mình có lông mao bao phủ, răng phân hóa thành răng nanh, răng cửa, rănghàm; tim 4 ngăn; bộ não phát triển, đặc biệt là bán cầu não và tiểu não, cóhiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ, là động vật hằng nhiệt
Chương I NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
1 Nêu những điểm khác nhau giữa trùng giày và trùng biến hình ?
TL : Những điểm khác nhau giữa trùng giày và trùng biến hình :
- Cơ thể có hình dạng giống hình đế giày
- Vận chuyển được trong nước nhờ các lông
bơi phủ bên ngoài bề mặt cơ thể
- Sống dị dưỡng bằng cách ăn các vi khuẩn và
các mảnh vụn hữu cơ
- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể
theo chiều ngang, có kết hợp sinh sản hữu
tính (tiếp hợp)
- Cơ thể có hình dạng không ổn địnhthường biến đổi
- Vận chuyển trong nước bằng cácchân giả
- Sống vị dưỡng bằng cách ăn các vikhuẩn, tảo, chất hữu cơ trong môitrường
- Sinh sản vô tính bằng cách phânđôi
2 So sánh những điểm khác nhau giữa trùng kiết lị và trùng sốt rét ?
TL : Những điểm khác nhau giữa trùng kiết lị và trùng sốt rét :
sinh trong ruột người,
xâm nhập vào cơ thể
qua thức ăn, nước
- Trùng sốt rét xâm nhập vào cơ thể người qua vật chung gian
là muỗi Anôphen
3 Nêu vai trò thực tiễn của ngành động vật nguyên sinh ?
TL : Vai trò thực tiễn của ngành động vật nguyên sinh :
- Là thức ăn của nhiều động vật ở nước
- Là chỉ thị và độ sạch của môi trường nước
- 1 số động vật nguyên sinh gây nhiều bệnh nguy hiểm cho động vật và người
Ch
ương II NGÀNH RUỘT KHOANG
1 Nêu sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi ?
TL : Sự giống và khác giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi :
- Giống nhau : Trên thành cơ thể xuất hiện chồi nhỏ, chồi lớn dần, quanh lỗ miệng
xuất hiện các tua, khoang tiêu hóa của chồi con thông với mẹ
Trang 4- Khác nhau : Chồi con của thủy tức tách khỏi cơ thể mẹ, sống độc lập Chồi con
của san hô có khoang tiêu hóa liên thông, chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể mẹ để tạothành các tập đoàn
2 Nêu những điểm giống nhau giữa sứa, san hô, hải quỳ ?
TL : Những điểm giống nhau giữa sứa, san hô, hải quỳ :
- Chúng đều thuộc ngành ruột khoang
+ Mọc chồi (thủy tức, san hô)
+ Tái sinh (thủy tức)
- Sinh sản hữu tính : Có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) và tế
bào sinh dục cái (trứng) để tạo thành hợp tử, cá thể hợp tử được phát triển hoàn chỉnh
và trong mọi điều kiện kể cả thiếu thức ăn Tất cả các nhóm ngành ruột khoang đều
sinh sản hữu tính
Chương III CÁC NGÀNH GIUN
1 Nêu tác hại của giun đũa (giun tròn) đối với sức khỏe con người ? Từ đó hãy
đề xuất các biện pháp để hạn chế những tác hại này ?
TL : Tác hại của giun đũa đối với sức khỏe con người :
- Lấy chất dinh dưỡng của cơ thể
- Gây tắc ruột, tắc ống mật dẫn đến rối loạn tiêu hóa
- Tiết độc tố gây hại cho cơ thể
- Người mắc bệnh giun đũa là 1 ổ phát tán bệnh cho cộng đồng
Các biện pháp hạn chế những tác hại này :
- An chín, uống sôi, không ăn rau sống và uống nước lã.
- Rửa tay trước khi ăn, dùng lồng bàn
- Diệt trừ ruồi nhặng, vệ sinh nơi công cộng
- Sử dụng hố xí hợp vệ sinh
2 a Nêu đặc điểm chung của ngành Giun tròn ?
b Cách phòng tránh bệnh giun tròn kí sinh ?
c Kể tên 1 số đại diện của ngành giun tròn và nêu vai trò của chúng ?
TL : a Đặc điểm chung của ngành Giun tròn : (Xem lại câu 3 phần mở đầu).
b Cách phòng tránh bệnh giun tròn kí sinh :
- An chín, uống sôi, không ăn rau sống và uống nước lã
- Rửa tay trước khi ăn, dùng lồng bàn
- Diệt trừ ruồi nhặng, vệ sinh nơi công cộng
- Sử dụng hố xí hợp vệ sinh
c Một số đại diện ngành Giun tròn và vai trò của chúng :
Trang 5- Gium kim : Kí sinh ở ruột già, gây ngứa ngáy, ban đêm tìm đến hậu môn để đẻtrứng.
- Giun móc câu : Kí sinh ở tá tràng làm người bệnh xanh xao vàng vọt
- Giun rễ lúa : Kí sinh ở rễ lúa gây thối rễ, lá úa vàng rồi chết
3 a Nêu đặc điểm chung của ngành Giun dẹp ?
b Kể tên 1 số đại diện của ngành Giun dẹp và nêu vai trò của chúng ?
c Cách phòng tránh bệnh giun dẹp kí sinh ?
TL : a Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp : (Xem lại câu 3 phần mở đầu).
b Một số đại diện của ngành giun dẹp và vai trò của chúng :
- Sán lá máu : Kí sinh trong máu người
- Sán bã trầu : Kí sinh ở ruột lợn
- Sán dây : Kí sinh ở ruột non của người
c Cách phòng tránh bệnh giun dẹp kí sinh :
- An uống vệ sinh
- Không ăn thức ăn chưa được nấu chín : Nem chua, phở tái và tiết canh
4 Trình bày vòng đời của sán lá gan ?
TL : Vòng đời của sán lá gan : Sán lá gan đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài Trứng
gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi chui vào sống kí sinh trong ốc ruộng sinh sảnthành nhiều ấu trùng có đuôi Au trùng có đuôi rời khỏi ốc bám vào các cây cỏ thủysinh, rụng đuôi, kết vỏ cứng, trở thành kén sán Trâu bò ăn phải cây cỏ chứa kén sán
sẽ nhiễm bệnh sán lá gan
5 Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào ? Chúng thuộc ngành động vật nào ? Tại sao lại có tên đó ?
TL : - Sán lá gan, sán dây : Xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua đường ăn uống sống,
tái (như An rau sống, tiết canh, thịt tái các loại hoặc rỏi cá, thịt, ốc)
- Sán lá máu : Ấu trùng xâm nhập qua da do giẫm chân đất vào những nơi không vệ
sinh như chuồng trại trâu, bò, lợn
- Cả 3 loại sán trên đều thuộc ngành giun dẹp Người ta dùng đặc điểm cơ thể dẹp để
đặt tên cho ngành Giun dẹp vì đặc điểm này được thể hiện triệt để nhất trong tất cả
các đại diện của ngành và giúp dễ phân biệt với ngành giun tròn và ngành giun đốtsau này
6 Giun đất có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống trong đất như thế nào ? Hoạt động của chúng có lợi ích gì cho đất trồng (hay nói giun đất là bạn của nhà nông)
?
TL : Những đặc điểm thích nghi của giun đất với đời sống trong đất :
- Có thể hình giun
- Các đốt phần đầu có thành cơ phát triển
- Chi bên tiêu giảm nhưng vẫn giữ các vòng tơ để làm chỗ dựa khi giun chui rúctrong đất
Lợi ích :
- Nhờ hoạt động đào hang của giun đất đã làm cho đất tươi xốp, thoáng khí
- Phân giun và chất bài tiết từ cơ thể giun tiết ra làm tăng độ phì nhiêu cho đất
Chương IV NGÀNH THÂN MỀM
Trang 61 Nêu vai trò của ngành thân mềm ?
TL : Vai trò của ngành thân mềm :
- Làm thực phẩm cho con người : Trai, sò, ốc, hến, mực, ngao, vẹm, bạch tuộc …
- Làm thức ăn cho động vật khác : Nhiều loài ốc, trai, mực và các thân mềm khác
- Làm đồ trang sức, vật trang trí : Vỏ ốc, vỏ trai, ngọc trai
- Làm sạch môi trường nước : Trai, ốc, vẹm, ngao
- Có giá trị xuất khẩu : Mực, tôm
- Có hại cho cây trồng : Ốc sên, hà (ở vùng triều, ngập mặn)
- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán : Oc gạo, ốc mút, ốc tai
Chương V NGÀNH CHÂN KHỚP
1 Những đại diện sau đây : Mọt ẩm, trai, sun, ốc sên, rận nước, bạch tuộc, rệp,
bọ cạp, bọ ngựa, sò, mực thuộc ngành động vật nào ? Vì sao ?
TL : Trai, ốc sên, sò, mực, bạch tuộc thuộc ngành Thân mềm vì : chúng đều có
thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi (trừ mực và bạch tuộc), có khoang áo, hệ tiêuhóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản
Mọt ẩm, sun, rận nước, bọ cạp, bọ ngựa, rệp thuộc ngành Chân khớp vì : chúngđều có vỏ kitin, chân phân đốt khớp động, qua lột xác mà tăng trưởng
Chương VI NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
1 Trình bày cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước ?
TL : Cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước :
- Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước
- Da trần phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vit)
2 Trình bày 1 số đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở cạn của ếch đồng ?
TL : 1 số đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống ở cạn :
- Di chuyển trên cạn nhờ bốn chi có ngón
- Thở bằng phổi và qua lớp da ẩm
- Mắt có mí, tai có màng nhĩ Mắt và các lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu
3 Giải thích vì sao ếch thường sống ở những nơi ẩm ướt, gần các bờ nước ?
TL : Ếch thường sống ở những nơi ẩm ướt, gần các bờ nước vì :
- Ech hô hấp bằng da là chủ yếu nên nếu da khô ếch sẽ chết
- Sự phát triển của trứng ếch diễn ra trong môi trường nước
4 Giải thích vì sao sự thụ tinh ở ếch được gọi là thụ tinh ngoài và phát triển ở ếch là phát triển có biến thái ?
TL : Sự thụ tinh ở ếch là thụ tinh ngoài vì : Ech cái đẻ đến đâu ếch đực ngồi trên
lưng tưới tinh đến đấy, sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên gọi là thụ tinh ngoài
Trứng ếch phát triển nở thành nòng nọc Trải qua 1 quá trình biến đổi phức tạp quanhiều giai đoạn mới nở thành ếch con Vì vậy sự phát triển ở ếch được gọi là pháttriển có biến thái
5 Trình bày các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động vật quý hiếm ?
TL : Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động vật quý hiếm :
Trang 7- Để bảo vệ đa dạng sinh học cần : Cấm đốt phá, khai thác rừng bừa bãi; cấm săn bắtbuôn bán động vật, đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường.
- Để bảo vệ động vật quý hiếm cần bảo vệ môi trường sống của chúng, cấm săn bắtbuôn bán trái phép, đẩy mạnh việc chăn nuôi xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên(các Vườn Quốc gia, các khu Bảo tồn thiên nhiên)
6 Trình bày cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn ?
TL : Cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn :
- Thân chim hình thoi, giảm sức cản không khí khim bay
- Chi trước biến thành cánh, quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạcánh
- Chi sau (3 ngón trước, 1 ngón sau), giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạcánh
- Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng, làm cho cánh chim giang ra tạonên 1 diện rộng
- Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp, giữ nhiệt và làm cơ thể nhẹ
- Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng, làm đầu chim nhẹ
- Cổ dài, khớp đầu với thân, phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi và rỉa lông
7 So sánh cấu tạo của các hệ cơ quan (tuần hoàn, hô hấp, sinh sản) giữa thằn lằn với chim ?
TL : So sánh cấu tạo của các hệ cơ quan (tuần hoàn, hô hấp, sinh sản) giữa thằn lằn với chim :
Hô hấp bằng hệ thống ống khínhờ sự hút đẩy của hệ thống 9 túikhí (thông khí phổi – gọi là hiệntượng hô hấp kép)
Sinh sản
- Thụ tinh trong
- Đẻ trứng, phôi phát triển phụthuộc vào nhiệt độ môi trường
Trang 8Trứng có màng mỏng, ít noãnhoàng Trứng nở thành nòng nọc,phát triển có biến thái.
có vỏ dai, nhiều noãn hoàng Trứng
nở thành con, phát triển trực tiếp
9 So sánh hệ tuần hoàn của Lưỡng cư, Bò sát và Chim ?
TL : So sánh hệ tuần hoàn của Lưỡng cư, Bò sát và Chim :
Lưỡng
cư 3 ngăn (2 tâm nhĩ và 1 tâm thất). 2 vòng
Máu đỏ thẫm, phatrộn
Bò sát 3 ngăn (tâm thất có vách ngănhụt). 2 vòng Máu ít pha trộn
Chim 4 ngăn (2 tâm nhĩ và 2 tâm thất) 2 vòng Máu đỏ tươi, khôngpha trộn.
10 So sánh hệ hô hấp của bò sát, chim và thú ?
TL : So sánh hệ hô hấp của bò sát, chim và thú :
Bò sát Phổi có nhiều vách ngăn làmtăng diện tích trao đổi khí. Sự thông khí ở phổi là nhờ sự tăng giảmthể tích khoang thân.Chim
Phổi có nhiều vách ngăn, xen
giữa có 9 túi khí giúp chim hô hấp
kép
Sự hút đẩy của hệ thống túi khí, khôngkhí được qua phổi 2 lần, sự trao đổi khíđược nhiều hơn
Thú
Phổi lớn gồm nhiều phế nang
với mạng mao mạch dày đặc giúp
trao đổi khí dễ dàng
Thay đổi thể tích lồng ngực nhờ sự codãn của cơ hoành tạo ra sự tăng giảm ápsuất không khí ở phổi
III.PHÂN BIỆT ĐV VỚI THỰC VẬT:
Y/C: Cho HS nắm và hiểu để có thể so sánh TV với ĐV?
*Giống: Đều có cấu tạo = TB, cùng có các chức năng sống như: Dinh dưỡng,sinhtrưởng, sinh sản
*Khác:
- Tự dưỡng: tự tổng hợp chất hữu cơ từ
CO2 và nước
- TB có thành phần xen lu lô zơ
- Không có CQ di chuyển và hệ TK-giác
quan
- Dị dưỡng: Sử dụng chất hữu cơ có sẵn
từ TV hay ĐV
- TB không có thành phần xen lu lô zơ
- ĐV có cơ quan di chuyển và hệ TK,giác quan
Trùng giày Trùng sốt rét
Môi trường
sống Tự do, kí sinh Tự do, kí sinh Tự do, kí sinh Kí sinh
Trang 9Hình dạng,
cấu tạo
ổn định Hìnhthoi, có nhân,hạt diệp lục,roi, điểm mắt
Luôn biến đổi
ổn định Hìnhchiếc giày, córãnh miệng, lỗmiệng, lôngbơi
ổn định Đơnbào đơn giản,thích nghi kísinh
Cơ thể đơnbào kích thướchiển vi
Cơ quan di
Dinh dưỡng Dị dưỡng vàtự dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng Dị dưỡng
Hô hấp Khuếch tán qua màng cơ thể
Sinh sản Phân đôi (vôtính) Phân đôi (vôtính)
Phân đôi xen
kẽ tiếp hợp(hữu tính)
Phân nhiều (vôtính)
Câu 4: Cách dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét giống khác nhau ở điểmnào?
(Giống: - Đều cùng là ĐVNS, đều cùng 1 loại thức ăn là hồng cầu
Khác:- Trùng kiết lị 1 lúc có thể nuốt nhiều hồng cầu rồi sinh sản phân đôi liên tiếptheo cấp số nhân
- Trùng sốt rét chui vào hồng cầu, kí sinh trong hồng cầu rồi lấy chất dinhdưỡng trong hồng cầu và sinh sản nhiều trùng sốt rét 1 lúc sau đó chui qua hồng cầukhác.)
Câu 5:Tại sao các đại diện ĐVNS cấu tạo rất đơn giản nhưng nó có thể đảm nhiệmđược chức năng sống như 1 cơ thể sống?
HDTL:
- Cơ thể ĐVNS chỉ có 1 TB nhưng TB này khác hẳn với TB ĐV đa bào: là 1 cơ thểtoàn vẹn có khả năng thực hiện độc lập các chức phận như:di chuyển, dinhdưỡng,sinh sản
-TB đó có thể có cấu tạo phức tạp vì trong thành phần TB đó cócác bào quan chuyêntrách có các chức phận nhất định :Di chuyển: lông bơi,roi, chân giả,dinh dưỡng:cáckhông bào tiêu hoá, hạt diệp lụ , không bào co bóp
-Các bào quan này tương ứng với các cơ quan của ĐV đa bào
Câu 6: Tại sao ĐVNS cơ thể rất nhỏ, đơn giản thuộc nhóm ĐV bậc thấp trong giới
ĐV mà số lượng lớn, đa dạng?
HDTL:
-ĐVNS chỉ sống được ở môi trường nước và đất ẩm nhưng do cơ thể có kích thước
bé nhỏ không chỉ sống được ở sông, ao, hồ, biển, đại dương mà cả một giọt nước mưa
nó cũng sống được mặt khác trong điều kiện bất lợi nó có khả năng hình thành bàoxác để tồn tại => do đó số lượng lớn
Trang 10Câu 7: Tại sao những khi ko có nước, khô hạn, điều kiện sống bất lợi, ĐVNS vẫn tồntại?
a Đặc điểm của các đại diện
TT Đại diện Đặc điểm Thuỷ tức Sứa San hô
thành cơ thể 2lớp, giữa tầngkeo
thành cơ thể 2lớp, giữa tầngkeo
thành cơ thể 2lớp, giữa tầngkeo
4 Khoang tiêu hoá Hình túi đơn
- Cơ thể đơn bào
- Di chuyển bằng chân giả, roi bơi hay
lông bơi
- Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn và thải
bả bằng không bào tiêu hoá và không
- Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn và thải
bã bằng lỗ miệng, hầu, khoang tiêu hoá
- Tự vệ: tế bào gai hay bộ xương bằng
- Hình dạng ruột như cái túi hay gọi là ruột túi
Câu 4: Tại sao ruột khoang là ngành động vật bậc thấp nhưng trong thang tiến hoá nóxếp sau ĐVNS?
Trang 11- Là ĐV bậc thấp nhưng trong quá trình tiến hoá lâu dài thích nghi với đời sống ởnước
- Các tế bào ruột khoang bắt đầu phân hoá so với ĐVNS thành 1 số TB chuyên hoá:
TB gai, TB biểu mô cơ, TB mô cơ-tiêu hoá
- Đã xuất hiện hệ thần kinh (tuy còn sơ khai kiểu phân tán.)
- Nhiều ruột khoang sinh sản vô tính xen kẽ sinh sản hữu tính
Giun tròn(giun đũa người)
Giun đốt(giun đất)
1.Hình dạng
cấu tạo
Hình lá, giác quan tiêugiảm, giác bám, sinhdục phát triển
Hình trụ, dạng ống, có
vỏ cuticun bảo vệ, cơquan tiêu hoá pháttriển
Hình trụ, đối xứng 2bên, có miệng, hậumôn
8.Hệ thần kinh Đôi hạch não, đôidây thần kinh dọc
Vòng thần kinh hầu
và đôi dây thần kinhdọc
Vòng thần kinhhầu và chuỗi hạchthần kinh bụng
10.Vai trò thực
tiễn
Phần lớn kí sinh, cóhại
Phần lớn kí sinh, cóhại
Phần lớn tự do, cólợi
b.Câu hỏi-.Bài tập nâng cao:
Câu 1:Kể các lớp thuộc nghành giun dẹp?
HDTL: Gồm 4 lớp Lớp sán lông
Lớp sán song chủ Lớp sán dây
Lớp sán đơn chủ Câu 2: Kể các lớp thuộc nghành giun tròn?
HDTL:Gồm các lớp :
Các lớp Giun lông bụng (Gastrotricha)
Giun cước (Gordiacea)Trùng bánh xe (Rotatoria)
Trang 12Câu 3: Kể tên các lớp thuộc ngành giun đốt?
HDTL: Gồm các lớp: Giun nhiều tơ (Polichacta)
Giun ít tơ (Oligochaeta)Lớp đỉa (Hirudinea)Câu 4: Cho biết sự thích nghi của giun dẹp với lối sống kí sinh?
- Một số sán dây thích nghi hơn ruột hoàn toàn tiêu giảm, dinh dưỡng nhơ thấm thức
ăn hoà tan qua thành cơ thể
Trang 13Bò chậm chạp ănthực vật
Bơi nhanh, ăn thịt,săn mồi chủ động
Cách dinh dưỡng Ăn chất vụn hữucơ thụ động Ăn thực vật Săn mồi chủ động
Kiểu vỏ Có 2 mảnh giữa cócơ chằng Dạng ống lẻ cuộnxoắn ốc Chỉ có tấm lưng đểnâng đỡKiểu đối xứng Đối xứng 2 bên Mất đối xứng Đối xứng 2 bên
Kiểu chân Tui cơ tiêu giảmChân rìu Túi cơ lẻ
Phát triển phân hoáthành nhiều tua( 2tua dài,8 tua ngắn)
Sự phát triển của
đầu
Đầu , mắt tiêugiảm chỉ còn lạimiệng
Đầu phát triển, cómắt,tua miệng
Đầu phát triển,cómắt,giác quan phát
+ Thân mềm, cơ thể không phân đốt
+ Có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể
+ Có khoanh áo phát triển
+ Có hệ thần kinh phân hoá
Câu 3: Điểm khác nhau giữa giun đất và trai sông?
- Di chuyển nhờ chân thò ra ngoài vỏ
- Ăn vụn hữu cơ, ĐVNS
- Hô hấp bằng mang
- Cơ thể phân tính
Trang 142.Đặc điểm- cấu tạo tổ chức cơ thể:
a Lớp giáp xác: Đại diện :con tôm đồng
*Cấu tạo ngoài: Cơ thể gồm 2 phần: Phần đầu ngực và phần bụng
+ Phần đầu ngực gồm gai nhọn, đôi mắt kép, 2 râu,miệng, đôi chân ngực, phần phụmiệng
+ Phần bụng: Có các đôi chân bụng
- Cơ thể có lớp vỏ bằng ki tin ngấm can xi cứng vừa bảo vệ,vừa làm chỗ bám cho cơ
và còn có các sắc tố
*Cấu tạo trong:
+Hệ tiêu hoá:Miệng => thực quản ngắn =>dạ dày =>ruột thẳng =>hận môn
có tuyến gan màu nâu nhạt
+Hệ thần kinh:dạng chuổi hạch gồm:2 hạch nối với hạch dưới hầu, hạch ngực, chuỗi thần kinh bụng
*Di chuyển: có 3 cách: bơi, bò, nhảy giật lùi
b Lớp hình nhện:Đại diện :nhện nhà
Cấu tạo cơ thể: cơ thể chia làm 2 phần:
- Phầnđầu- ngực:trên có 8 đôi mắt kép xếp thành 2 dãy dưới có 6 đôi phần phụ
+ Đầu tiên đôi kìm có móc tận cùng,đôi kìm ăn thông với tuyến độc: bắt giữ mồi
+ Mặt dưới có lổ sinh dục, đôi lổ thở phiá trước và tuyến tơ
c Lớp sâu bọ: Đại diện :châu chấu
- Cấu tạo ngoài:3 phần :đầu, ngực, bụng
+ Đầu:có râu hình sợi, có đôi mắt kép,3 đôi mắt đơn, cơ quan miệng kiểu nghiền+ Ngực:3 đốt, 3đôi chân, 2 đôi cánh
+ Bụng:10 đốt:đốt thứ 10 con cái kéo dài thành máng đẻ, trên mỗi đốt có 1 đôi lổ thở
- Cấu tạo trong:
+ Hệ tiêu hoá:Giống tôm có thêm phần ruột tịt và nhiều ống bài tiết, ruột tịt tiết dịch
Trang 15-Vì thế tôm lớn lên vỏ củ được thay bằng vỏ mới gọi hiện tượng lột xác
Câu 2: Tại sao khi tôm sống có mầu xám, hoặc mãu xám trắng khi chịu tác động của nhiệt độ cao thì vỏ của tôm biến thanh màu hồng nhạt hoặc màu gạch?
HDTL:- Dưới vỏ tôm có sắc tố cyanocritalin khiến cho tôm màu sắc
- Khi bị tác động bởi nhiệt độ cao phơi hoặc nấu, sắc tố đó biến thành chất zoocrytrin làm cho tôm có màu gạch
Câu 3: Nhện có nhiều loài, vậy về cấu tạo và phương thức chăng lưới giống hay khác nhau?
HDTL:- Tuy nhện có nhiều loài nhưng về cấu tạo và phương thức chăng lưới thì giống nhau
Câu 4: Châu chấu cũng là đại diện thuộc ngành chân khớp, vậy về hệ thần kinh và giác quan của châu chấu như thế nào so vơi giáp xác và hình nhện?
HDTL: - Tuy cùng ngành chân khớp nhưng châu chấu có hệ thần kinh và giác quan rất phát triển so vơi giáp xác và hình nhện vì: ở châu chấu thị giác có 2 mắt kép, 3 mắtđơn, mắt kép có nhiều ô (điện mắt) ghép thành giúp châu chấu có khả năng phân biệt sáng tối cũng như nhận biết nhanh, rõ kẻ thù
Câu 5: Cơ quan sinh dục của giáp xác mùa nào cũng phát triển đủ phải không?
HDTL: Không, chỉ phát triển đầy đủ vào mùa sinh sản VD: cua vào mùa sinh sản mới có gạch (trứng)
Câu 6: Tôm di chuyển trên cạn như thế nào để đi tìm nước?
HDTL: Di chuyển bằng cách bật rất mạnh phần cơ bụng làm cho cơ thể tôm bật lên trên mặt đất
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG(TIẾP)
HƯỚNG TIẾN HOÁ CỦA MỘT SỐ CƠ QUAN ĐỘNG VẬT
Trang 16-Giun đốt, thân mềm, chân khớp đã phân hoá thành các hệ cơ quan:hệ tuần hoàn, tiêu hoá, thần kinh
II Sự phức tạp dần cơ quan di chuyển và hình thức di chuyển:
-ĐVNS, ruột khoang:chưa có cơ quan di chuyển,hình thức di chuyển đơn giản:lôngbơi,chân giả roi di chuyển chậm,kiểu sâu đo: thuỷ tức
-Giun di chuyển đơn giản: co duỗi cơ thể
-Một số đại diện cơ quan di chuyển đơn giản: mấu lồi cơ, tơ bơi, như giun nhiều tơ,rươi
-Thân mềm:chân là phần lồi cơ: chân đầu,chân bụng, chân rìu,chân đầu đã phân hoá thành nhiều tua: mực, bạch tuộc
-Đến chân khớp:đã phân hoá thành chi bên như rết, các chi phân đốt như tôm
5đôi chần bò, 5 đôi chân bơi, chấu chấu có 2 chân bò, 1 đôi chân nhảy, còn thêm cánh
IV Tiến hoá của một số cơ quan ĐVKXS:
1 Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn:
a Từ không đến có, từ đơn giản đến phức tạp
- ĐVNS, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn chưa có hệ tuần hoàn
- Giun đốt đã có hệ tuần hoàn kín, có tim bên, máu màu đỏ, di chuyện theo mạch lưng
và mạch bụng
- Thân mềm: Có hệ tuần hoàn hở, có tim bên, mạng mao quản thay bằng hệ khe hỏng
- Chân khớp: Hệ tuần hoàn hở, có tim, máu không màu
b Hướng tiến hoá hệ tuần hoàn:
- Tự chưa có hệ tuần hoàn đến có hệ tuần hoàn.,từ đơn giản đến phức tạp
- Từ chưa có tim đến có tim bên
2 Tiến hoá của hệ tiêu hoá:
a Từ không đến có, từ đơn giản đến phức tạp:
- ĐVNS chưa có cơ quan tiêu hoá, chỉ có không bào tiêu hoá, thức ăn tiêu hoá theokiểu nội bào
- Thân mềm:
+ Miệng phát triển phần nghiền cơ học: Lưỡi bào, hầu, gai sừng
+ Tuyến tiêu hoá phát triển, tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến nước bọt
- Chân khớp:
+ Phần miệng thích nghi với chế độ ăn khác nhau (nghiền, chích, hút )
+ Phần ruột có lót kitin, ruột giữa có tuyến tiêu hoá, ruột sau dài
Trang 17b Hướng tiến hoá từ không đến có, từ đơn giản đến phức tạp
3 Tiến hoá của hệ thần kinh:
Tóm lại: Hệ thần kinh của ĐVNS từ đơn giản đến phức tạp, từ mới chỉ có TB gai tự
vệ đến phân hoá thành các hạch, đáp ứng phần nào các hoạt động phức tạp của cơ thể
Trang 184 Tiến hoá của hệ bài tiết:
* Thân mềm:
- Cơ quan bài tiết là hậu đơn thận
* Chân khớp:
- Cơ quan bài tiết là tuyến xanh hoặc ống man pi ghi
Tóm lại: cơ quan bài tiết tuy có phức tạp dần song còn mức độ thấp
5.Tiến hoá của hệ hô hấp:
-ĐVNS:tế bào chưa phân hoá
-Ruột khoang, giun trao đổi khí thực hiện chủ yếu qua bề mặt cơ thể
-Chân khớp xuất hiện mang (sống ở nước) hình thành các ống khí ở sâu bọ
1 Ôn tập toàn bộ ĐVNS
Khái quát hoá các ngành ĐV không xương sống
ĐVNS Cấu tạo đơn bào
Thường sống trong môitrướng nước, 1 số sống
kí sinh
Trùng roi, trùng biếnhình, giày, trùng sốtrét
Trang 19đốt xoang chính thức, cóđối xứng 2 bên đất ẩm
Trai, sò, mực, bạchtuộc
Chân
khớp
Cơ thể phân đốt, có đỗi
xứng 2 bên, có vỏ kitin Phân bố ở khắp nơi
Gồm các lớp:giáp xác,hình nhện, sâu bọ
câu 7? Người ta nói có một con vật ăn khoẻ, nhưng không có miệng ?Điều đó đúngkhông? Đó là con gì ? Thuộc ngành nào?Kiểu tiêu hoá của nó có gì đặc biệt?
HDTL:
-Con vật đó là “con bắp cày”Đầu bắp cày ta ngạc nhiên thấy chỉ có đôi hàm tokhoẻ,đôi râu và 1 mắt đơn mà không có miệng thì ra miệng nó rất kì lạ khoang miệngthông với ngoài nhờ rãnh nhỏ đổ ra đỉnh nhọn cuả đôi hàm
-Con vật đó thuộc ngành chân khớp
-Kiểu tiêu hoá rất đặc biệt:”Tiêu hoá ở ngoài cơ thể “Thức ăn được biến đổi ở ngoài
cơ thể thành một chất lỏng sau đó hút vào ống tiêu hoá và hấp thụ
Trang 20- Phần não trướclớn hơn
- Não trước ngoàichức năng khứugiác còn có chứcnăng phối hợpthính giác và thịgiác
- Não trước vànão sau lớn hơn
cá và ếch
- Não trước vàtiểu não pháttriển giúp điềukhiễn các hìnhthức vận động
cơ thể phức tạphơn
Phân biệt hệ hô hấp của Cá-ếch nhái- Thằn lằn bóng
Cơ quan hô hấp là tấm
mang, không có phổi
Da không tham gia vào
Động tác hô hấp bằngphổi được thực hiện do
cử động nâng lên hạxuống của thềm miệng
chỉ hô hấp bằng phổinhưng so vách ngănlòng phổi nhiều hơn sovới ếch nhái
Động tác hô hấp đượcthực hiện bằng sự thayđổi thể tích của lòngngực do sự co giản củacác cơ quan sườn
Trang 21-Cột sống có 4 phần:
+Phần cổ và đuôi gồm những đốt sống khép với nhau
+Phần thắt lưng và chậu gồm những đốt gắn nhau, một số lớn đốt sống ngực cũnggắn liền nhau
?Phân tích tác dụng cấu tạo các phần của đốt sống?
-Hai đốt sống hông gắn với xương chậu -> chỗ dựa vững chắc cho chi sau
-Lồng ngực cấu tạo bởi các xương sườn có mấu tì lên nhau, xương mỏ ác rộng cómàu lớn ở giữa là xương lưỡi hái làm chỗ bám cho vai cơ ngực
-Đai vai có 2 xương quạ lớn làm cột trụ cho xương bả mãnh và xương cánh, 2 xươngđòn nhỏ có tác dụng như cái nhíp khi chim cất cánh
-Đai hông gồm 2 xương chậu, 2 xương ngồi và 2 xương háng tự do Xương này gắnvới nhau và gắn với các đốt sống hông làm thành 1 vòm rộng và vững chắc cho xương đùi.-Chi sau gồm có xương đùi, 2 xương ống, 1 xương bàn dài và các xương ngón
-Xương đầu có hốc mắt lớn, hộp sọ rộng, mỏng, hàm không có răng
Kết luận: Bộ xương chim nhẹ, xốp, mỏng và vững chắc thích nghi với sự bay
2.2.4-Bài tiết và sinh dục:
- Bám nội dung SGK phân tích sự tiêu biến một số bộ phận -> giảm trọng lượng cơthể
2.2.5-Hệ thần kinh và giác quan:
-Bám nội dung SGK: Chú ý đặc điểm của não trước và tiểu não phát triển là cơ sởcho các hoạt động phức tạp và tập tính phong phú ở chim
3-Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim:
Bám vào nội dung SGK
II-Bài tập vận dụng:
21
Trang 221-Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?
Gợi ý trả lời:
-Chim có bộ lông vỡ nhẹ, xốp bao bọc cơ thể
+Có có tác dụng che chở cơ thể vừa không làm nặng cơ thể
*Phần cánh và đuôi có lông ống dài và rộng hơn để giúp quạt không khí tạo lực đẩy
cơ thể và cử động bỏ lại cơ thể
-Đầu cổ nhẹ và cử động linh hoạt giúp chim mở rộng tầm quan sát khi bay, miệngkhông có răng mà thay bằng mỏ cấu tạo bởi chất sừng rất nhẹ
-Thân có dạng hình thoi vững chắc vừa tạo khung bảo vệ tốt các nội quan vừa làmgiảm sức cản của không khí
-Chi trước và chi sau: Hai chi trước biến đổi thành cánh quạt không khí đẩy và nângcao thể, 2 chi sau có các cơ xương bàn và xương ngón sắp xếp thích nghi cho việc cấtcánh, hạ cánh hoặc bám vào cành cây
2-Nêu và giải thích các đặc điểm cấu tạo của bộ xương và hệ cơ giúp chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.
(Giáo viên tự soạn nội dung dựa vào 2 hướng chủ yếu: Bộ xương tạo thế vững chắc,thích nghi vận động cánh, chân và giảm tối đa trọng lượng -> cơ thể nhẹ)
3-Giải thích các đặc điểm các đặc điểm của hệ tiêu hóa và hệ hô hấp giúp chim thích nghi với đời sống bay lượn?
Gợi ý trả lời:
-Các đặc điểm của hệ tiêu hóa:
+Đường tiêu hóa của chim không có đoạn ruột thẳng chứa phân ->thải phân nhanh.+Thời gian tiêu hóa thức ăn nhanh (từ 2- 9 giờ) do có thân diều và các tuyến dịch vụ -
> nhanh thải phân ra ngoài
Hai đặc diểm trên có tác dụng làm giảm sức nặng cơ thể khi bay
-Các đặc điểm của hệ hô hấp
+Đường hô hấp của chim có nhiều túi khí có tác dụng làm giảm khối lượng riêng của
cơ thể, giảm ma sát giữa các nội quan khi bay và giúp tận dụng ôxi của không khí trongquá trình trao đổi ở phổi
+Để cung cấp đủ ôxi cho hoạt động vận động cánh khi bay cấu tạo hệ hô hấp còn cócác đặc điểm như các phế quản phân thành mạng ống khí để làm tăng bề mặt trao đổi (chícủa phổi)
-Sự hoạt động của hệ thống ống khí theo chu kỳ có tác dụng làm cho không khí lưuthông theo 1 chiều nên không có khí động
22
Trang 23CHUYÊN ĐỀ 8
LỚP THÚ
I.2-Cấu tạo trong:
1-Bộ xương: Bộ xương thỏ có nhiều điểm giống bộ xương bò sát.
-Cột sống cong hình cung gồm 4 phần: Phần cổ cơ > đốt (chung cho hầu hết các loàithú) phần ngực 12 đốt khớp với 12 đôi xương sườn nối với xương mỏ ác ở chính giữa làmthành lồng ngực, phần thắt lưng 7 đôi phần chậu 4 đốt gắn với nhau và gắn với xươngchậu Phần đuôi gồm 15 đốt
-Đai vai gồm 1 đôi xương bả, 1 đôi xương đòn, đai hông gồm hai xương hông, haixương ngồi và hai xương háng gắn với nhau làm thành hai xương chậu
-Chi trước: Gồm 1 xương cánh tay, hai xương ống, các xương cổ tay, 5 xương bàn và
-Tuyên tiêu hóa có tuyến gan, tuyến tụy
-ở thỏ cũng như một số động vật ăn thực vật có manh tràng phát triển
-Răng cửa sắc thường xuyên mọc dài thiếu răng nanh, kiểu ăn bằng gặm nhấm
3-Tuần hoàn và hô hấp: * Hệ tuần hoàn:
-Tim và phổi đều nằm trong khoang ngực
-Tim 4 ngăn cùng với hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn
-Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi đảm bảo cho sự trao đổi chất mạnh ở thỏ Thỏ làđộng vật bằng nhiệt
*Hệ hô hấp gồm: - Khí quản, phế quản và phổi, phổi lớn gồm nhiều phế nang vớimạng mao mạch dày đặc, bao quanh làm tăng diện tích trao đổi khí, giúp Thỏ hô hấp dễdàng
-Sự thông khí ở phổi thực hiện nhờ sự co dãn các cơ liên sườn và cơ hoành Khi cơhoành co, phổi nở rộng không khí từ ngoài vào phổi, khi cơ hoành dãn, phổi xẹp khôngkhí từ phổi ra ngoài
4-Hệ thần kinh:
-Bộ não thỏ phát triển hơn hẵn bộ não các lớp động vật có xương sống đã học, thểhiện ở bán cầu não, não giữa và tiểu não
23
Trang 24-Bề mặt bán cầu não thỏ nhẵn gồm những tế bào thần kinh tạo thành một lớp vỏ dàygọi là vỏ chất xám.
-Tiểu não của thỏ rất phát triển có một thùng giữa và hai thùng bên với nhiều khúccuộn thể hiện khả năng điều hòa những cử động phức tạp cao
I3-Sự sinh sản và phát triển của thỏ:
1-Hệ sinh dục: Thỏ đực có 2 tinh hoàn nằm trong khoang bụng, đến mùa sinh sản
tinh hoàn lọt vào một túi da gần hậu môn gọi là bìu Tinh trùng theo ống dẫn tinh đến túitinh và từ đó được phóng ra ngoài qua cơ quan giao cấu
-Thỏ cái có 2 buồng trứng chứa trứng Sau khi thỏ cái giao phối thì trứng rụng rơivào ống dẫn trứng và thụ tinh ở đó Trứng thụ tinh dẫn xuống tử cung (dạ con) làm tổ pháttriển tại đây
2-Sự sinh sản và phát triển:
*Sự phát triển của phôi:
-Trứng thụ tinh bám vào màng tử cung phát triển thành phôi, màng phôi sinh ranhững nhánh lọt vào màng tử cung tạo thành nhau Nhau thông với phôi bằng dây rốn,trong dây rốn có nhiều mạch máu Sự trao đổi chất giữa phôi và cơ thể mẹ được thực hiệnqua nhau Cơ thể mẹ truyền sang phôi các chất dinh dưỡng, nước, khí ôxi, đồng thời cácchất bài tiết từ phôi được chuyển sang cơ thể mẹ
Như vậy tử cung thỏ không chỉ là nơi phôi phát triển an toàn mà còn là nơi nuôi sốngdưỡng phôi Hiện tượng đẻ con trong đó có tạo thành nhau gọi là hiện tượng thai sinh
*Thỏ đẻ con, mỗi lứa 6-8 con, thời gian chửa khoảng 30 ngày, con non yếu, thỏ mẹnuôi con bằng sữa do tuyến sữa tiết ra Sữa là thức ăn tốt cho con non phát triển
Tóm lại: Hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa bảo đảm tốt nhất cho sự pháttriển của phôi và tăng cường sức sống của con non
CHUYÊN ĐỀ 9:
TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
(hô hấp và tuần hoàn)
I-Kiến thức cơ bản:
I.1-Hệ hô hấp:
1-Vai trò của hệ hô hấp:
-Mọi cơ thể sống tồn tại và hoạt động cần có năng lượng, năng lượng được tạo ra do
sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng
-Sự ôxi hóa các chất dinh có sinh ra khí cacbonic
-Có thể biểu diễn ngắn gọn bằng sơ đồ sau:
Ôxi
24
Trang 25Chất dinh dưỡng năng lượng + Khí cacbonic
-Để thực hiện quá trình này đòi hỏi cơ thể phải lấy ôxi từ môi trường ngoài đồng thờiphải thải ra ngoài lượng khí cacbonic (là khí độc cho cơ thể)
2-Các động vật có những cách hô hấp nào?
-Hô hấp qua bề mặt cơ thể (sự hô hấp qua màng tế bào, qua da)
-Hô hấp qua da và phổi
-Hô hấp bằng mang
-Hô hấp bằng hệ thống ống khí
-Hô hấp bằng phổi
II.2-Hệ tuần hoàn
1-Vai trò của hệ tuần hoàn:
+Hệ tuần hoàn có vai trò vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác đểđáp ứng cho các hoạt động của cơ thể
+Động vật đơn bào và động vật đa bào có cơ thể nhỏ dẹt không có hệ tuần hoàn, cácđộng vật lớn trao đổi chất qua bề mặt không đáp ứng được yêu cầu của cơ thể nên cần giải
có hệ tuần hoàn
2-Hệ tuần hoàn ở động vật:
Khi nghiên cứu hệ tuần hoàn động vật cần phải chú ý đến các đặc điểm Tim, hệmạch và máu
-Động vật chưa có hệ tuần hoàn
-Tim đơn giản, hệ mạch hở
-Tim đơn giản, hệ mạch kín
-Tim có cấu tạo phức tạp, hệ mạch kín
II-Bài tập vận dụng:
1-Cấu tạo hệ tuần hoàn ở động vật đơn bào?
-Động vật đơn bào chưa có hệ tuần hoàn sự trao đổi chất thực hiện qua cơ chế traođổi qua màng -> chủ yếu là sự chênh lệch nồng độ
2-Cấu tạo của hệ tuần hoàn ở động vật đa bào?
Thường được cấu tạo bởi các thành phần:
-Dịch tuần hoàn: Là máu hoặc hỗn hợp máu và nước mô
-Tim: Là bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch
-Hệ thống mạch máu: Gồm hệ thống động mạch, tỉnh mạch và mao mạch
-Hệ tuần hoàn ở động vật được phân bố thành các dạng
25
Trang 26Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoán kín
Hệ tuần hoàn kép
3-Thế nào là hệ tuần hoàn hở:
?Những động vật nào có hệ tuần hoàn hở?
Bao gồm các động vật thuộc ngành chân khớp (côn trùng, tôm, cua) và một số độngvật thân mềm (ốc sên, trai, sò)
?Hệ tuần hoàn hở có những đặc điểm nào?
Có 4 đặc điểm chủ yếu:
+Máu xuất phát từ tim qua hệ thống động mạch tràn vào trong khoang máu trộn lẫnvới dịch nước mô tạo thành hỗn hợp mãu – nước mô Mái – nước mô trao đổi trực tiếp vớicác tế bào của cơ thể sau đó đi vào tĩnh mạch để về tim
+Máu và nước mô có chứa sắc tố hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển ôxi
+Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
+Khả năng điều hòa và phân phối máu đến cơ quan chậm
?Tại sao hệ tuần hoàn hở thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ mà không thíchhợp cho động vật có kích thước lớn
?Tại sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho những động vật ít hoạt động?
?Tại sao côn trùng có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn có khả năng hoạt động tích cực?
4-Thế nào là hệ tuần hoàn kín?
-Hệ tuần hoàn kín có ở một số động vật thân mềm (mực) giun đốt, động vật có xươngsống
-Hệ tuần hoàn kín có có 4 đặc điểm chủ yếu
+Máu từ tim bơm đi lưu thông trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnhmạch và sau đó về tim Máu trao đổi với tế bào qua thành mao mạch
+Máu có sắc tố hô hấo, do sắc tố hô hấp chứa sắt nên máu có màu đỏ
+Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh
+Điều hòa phân phối máu đến cơ quan nhanh
26
Trang 27I.1.1-Hệ thần kinh và cảm ứng ở động vật:
-Động vật có khả năng tiếp nhận nhanh những thay đổi của điều kiện sống và cónhững phản ứng thích nghi Những thay đổi của môi trường gây được phản ứng ở động vậtgọi là tác nhân kích thích hoặc kích thích Nhận biết kích thích và phản ứng với kích thíchgọi là cảm ứng
-ở động vật có hệ thần kinh phản xạ là dạng điển hình của cảm ứng
-Để có cảm ứng động vật phải có những bộ phận sau:
+Bộ phận tiếp nhận kích thích (thọ quan hay cơ quan thụ cảm)
+Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phảnứng (hệ thần kinh)
+Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ hoặc tuyến)
?Khả năng cảm ứng của động vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
I.1.2-Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh khác nhau:
-Cảm ứng ở động vật nguyên sinh
Gồm những phản ứng với môi trường đơn giản
Ví dụ: Trùng giày vơi tới chỉ có nhiều ô xi, trùng roi nổi lên mặt nước khi có ánhsáng
-Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới
Hệ thần kinh dạng lưới có ở động vật có đối xứng tỏa toàn thuộc ngành ruột khoangcác tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua các sợi thần kinh đểtạo thành mạng lưới thần kinh
?Hãy dự đoán con thủy tức sẽ phản ứng thế nào khi ta dùng một chiếc kim nhọnchâm vào thân nó
-Cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống (bao gồm các lớp động vật cóxương sống)
+Cấu trúc của hệ thần kinh ống
Não bộthần kinh trung ương
27