☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, sử dụng hình ảnh , thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời nhóm khác theo các câu hỏi giáo viên yêu cầu.. Quá trình nhâ
Trang 1THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
CHỦ ĐỀ I: CƠ CHẾ HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
VÀ BIẾN DỊ
1) NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
a Mô tả chủ đề
Chủ đề thuộc phần năm : Di truyền học gồm các bài:
Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Bài 2: Phiên mã và dịch mã
Bài 3: Điều hoà hoạt động gen
Bài 4: Đột biến gen
Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Bài 6: Đột biến số lượng NSTBài tập chương I
b Mạch kiến thức:
Nội dung kiến thức trong chủ đề gồm các mục nội dung chính sau:
Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Nêu được định nghĩa gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc)
Nêu được định nghĩa mã di truyền và nêu được một số đặc điểm của mã di truyền
Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ
Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã
Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp)
Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen
Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST
Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu
kì tế bào
Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến sốlượng NST (thể dị bội và đa bội)
Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST
Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST
Trang 2THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
Kĩ năng phân tích hình vẽ, phân tích bảng số liệu rút ra nhận xét; các bước bố trí và quan sát thínghiệm sinh học, thu thập số liệu quan sát, đưa ra kết luận đánh giá về kết quả thu được; kĩ năng giảibài tập
Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức thực tiễn, phân tích, tổng hợp
Hình thành kỹ năng làm việc theo nhóm, tự học và trình bày trước đám đông
- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHỦ ĐỀ
1 Năng lực tự học
- Nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu học tập, lựa chọn được những trithức cơ bản, chủ yếu, sắp xếp, hệ thống hóa theo trình tự hợp lí và khoa học
- Tự tìm hiểu kiến thức có liên quan
2 Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo Giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến di truyền và biến dị
3 Năng lực giao tiếp
- Biết được đặc điểm, nhu cầu của đối tượng giao tiếp nhằm xác định mụcđích giao tiếp trong từng tình huống cụ thể
- Chủ động, linh hoạt trong quá trình giao tiếp
Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền
Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
Biết được sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền của sinh giới Do đó bảo vệ nguồn gen, đặc biệt
là nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động vật quý hiếm
HS thấy được tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường, ngăn ngừa, giảm thiểu việc sử dụng các tácnhân gây đột biến gen
Nhận thức được nguyên nhân và sự nguy hại của đột biến nói chung và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểnói riêng đối với con người, từ đó bảo vệ môi trường sống, tánh các hành vi gây ô nhiễm môi trường nhưlàm tăng chất thải, chất độc hại gây đột biến
Nêu hậu quả và vai trò của các dạng đột biến số lượng NST trong tiến hoá, chọn giống và quá trình hìnhthành loài Từ đó có ý thức bảo vệ nguồn gen, nguồn biến dị phát sinh, bảo tồn sự đa dạng sinh học đồngthời có biện pháp phòng tránh, giảm thiểu các hội chứng do đột biến số lượng NST như các hội chứngĐao, Tớcnơ, Klaiphentơ
Trang 3THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
- Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắcthể
- Đột biến số lượng NST
Tiết 10-11 4 Luyện tập, vận dụng
5 Tìm tòi mở rộng.
II Các học liệu:
- Các kênh hình: Hình các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, hình ảnh sưu tầm trên mạng
III Tiến trình dạy học chủ đề
1 Khởi động
☻Gv vấn đáp trực tiếp với học sinh giải quyết các vấn đề sau:
- Giải thích tại sao con người sinh ra con người và con gà thì sinh ra con gà ? Cơ chế di truyền nào giúpthông tin di truyền các loài được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ?
- Giải thích sự phát sinh các đặc điểm mới giúp con người tiến hóa thành loài thống trị thế giới ngày này
là gì ?
- Cơ chế nào giúp sinh vật có 1 nguồn gốc chung nhưng lại vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay ?
☻Hs trả lời các câu hỏi giáo viên yêu cầu
☻Gv tùy theo các câu trả lời học sinh để dẫn dắt vào chủ đề: CƠ CHẾ HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
☻Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK,
quan sát hình trả lời trực tiếp các câu hỏi sau:
1 Khái niệm
- Gen là gì ?
- ADN: có đơn phân là gì ? gồm 4 loại đơn phân nào? :
- Gen có đơn phân là gì ? gồm 4 loại đơn phân nào ?
2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Trang 3
Trang 4THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
Xét trên mạch mã gốc có chiều 3” - 5” : em hãy nêu trình tự 3 vùng cấu trúc của gen?
☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi giáo viên yêu cầu
☻Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận kiến thức cần thiết cho giáo viên
2 Mã di truyền
☻Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo luận nhóm 2 hs trong 1 bàn để giải quyết các vấn đề sau:
- Mã di truyền là gì ?
- Gen là ADN cấu tạo từ 4 loại Nu nào ?
- Chuỗi polipeptit là protein cấu tạo từ bao nhiêu
loại axit amin ?
- Vậy mấy Nu qui định 1 a.amin ?
- Nên mã di truyền là mã bộ mấy ?
- Với 4 loại Nu có tổng số bao nhiêu bộ ba ?
Trang 5THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
Codon mở đầu trên mARN là gì ?
1 Dùng chung cho tất cả các loài là tính gì của mã di truyền ?
2 Một bộ ba chỉ mã hóa 1 axit amin là tính gì của mã di truyền ?
3 Nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 axit amin là tính gì của mã di truyền ? Nêu trường hợp ngoại
lệ ?
4 Đọc từ 1 điểm xác định, không trồng chéo lên nhau là tính gì của mã di truyền ?
Bài tập xử lý tình huống : 1 bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin đúng hay sai? Tại sao?
………
☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, sử dụng hình ảnh , thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời nhóm khác theo các câu hỏi giáo viên yêu cầu
☻Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận kiến thức cần thiết cho giáo viên
3 Quá trình nhân đôi ADN
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo luận nhóm 2 hs trong 1 bàn để giải quyết các vấn đề sau:
- Nhân đôi ADN: từ ADN thành phân tử nào ?
- ADN có ở trong nhân và trong tế bào chất( 2 bào quan ti thể và lục lạp): Vậy hãy
cho biết vị trí xảy ra nhân đôi ADN trong tế bào ?
- Nhân đôi ADN xảy ra ở pha nào của chu kì tế bào ?
Quá trình nhân đôi ADN
Trang 5
Trang 6THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
- Hãy nêu 3 giai đoạn của quá trình nhân đôi ADN ?
+ Giai đoạn 1: ……….
+ Giai đoạn 2: ……….
+ Giai đoạn 3: ……….
- Các loại enzim tham gia vào quá trình nhân đôi ADN
Enzim gì ? : bẻ gãy các liên kết hidro nối giữa hai mạch, làm cho hai mạch tách nhau rathành chạc chữ Y
Enzim gì ? : : tổng hợp mạch mới luôn theo chiều 5”-3”
Enzim gì ? : : nối các đoạn okazaki lại với nhau Enzim này tác dụng lên mạch gốc hay mạch bổ sung?
- Đặc điểm tổng hợp mạch đơn ADN mới : do emzim đặc điểm di chuyển mạch khuôn theo chiều và tổng hợp mạch mới theo chiều nên :
Mạch gốc có chiều : tổng hợp :
Mạch bổ sung có chiều : tổng hợp :
- Nguyên nhân nào dẫn đến quá trình nhân đôi ADN một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp giánđoạn hoặc nguyên nhân tạo thành các đoạn okazaki?:
- Các nguyên tắc nhân đôi ADN
Nguyên tắc bán bảo toàn trong nhân đôi ADN là gì ?
Nguyên tắc bổ sung trong nhân đôi ADN giữa các Nu diễn ra như thế nào ?
Quá trình nhân đôi ADN thực hiện theo nguyên tắc nào ?
Chú ý :
- Quá trình nhân đôi ADN diễn ra không bình thường sẽ dẫn đến hậu quả gì ?
- Hãy cho biết số điểm khởi đầu nhân đôi của nhân thực khác nhân sơ như thế nào ?
☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, sử dụng hình ảnh , thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời nhóm khác theo các câu hỏi giáo viên yêu cầu
Trang 6
Trang 7THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
Kết luận kiến thức
Hoạt động 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
- Gen là một đoạn của ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN)
- Gen cấu trúc bao gồm 3 phần : Vùng điều hoà (nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc) – vùng mã hoá (ở giữa gen) - vùng kết thúc (nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc - cuối gen)
Gen ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) mã hoá liên tục, ở sinh vật nhân thực có các đoạn không mã hoá (intrôn) xen
kẽ các đoạn mã hoá (êxôn)
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
- Đặc điểm của mã di truyền :
+ Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau)
+ Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ)
+ Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại axit amin)
+ Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG)
- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ :
Gồm 3 bước :
+ Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc tái bản (hình chữ Y) và để
lộ ra 2 mạch khuôn
+ Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới
ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ 3’ (ngược chiều với mạch làm khuôn) Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X)
Trên mạch mã gốc (3’ 5’) mạch mới được tổng liên tục
Trên mạch bổ sung (5’ 3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau
đó các đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối
+ Bước 3 : Hai phân tử ADN được tạo thành
Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADN con, trong đó một mạch
mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)
Hoạt động 2: Phiên mã và dịch mã
I PHIÊN MÃ
☻Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình trả lời trực tiếp các câu hỏi sau:
Vị trí xảy ra phiên mã trong tế bào?
Từ ADN phiên mã tạo thành phân tử nào ?
Khi nào ADN tiến hành phiên mã ?
ARN gồm 4 loại Nu nào ?
☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, trả lời trực tiếp theo các câu hỏi giáo viên yêu cầu
1 Cơ chế phiên mã :
Trang 7
Trang 8THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
☻Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình , các thông tin gợi ý về quá trình phiên mã thảo luận nhóm để giaỉ quyết các vấn đề sau:
- Enzim chính phiên mã thực hiện quá trình phiên mã là gì ?
- Em zim đó thực hiện 2 chức năng quan trọng nào trong quá trình phiên mã ?
- ADN sử dụng mấy mạch làm khuôn thực hiện quá trình phiên mã ? Mạch gốc hay mạch bổ sung?
- Quá trình tổng hợp mạch mới ARN : do enzim nào thực hiện ? Trượt trên mạch khuôn theo chiều
nào ? tổng hợp mạch mới theo chiều nào ?
- Nguyên tắc bổ sung giữa Nu mạch gốc và Nu mạch môi trường diễn ra như thế nào ?
- Phân biệt phiên mã nhân sơ và nhân thực
mARN sau phiên mã ở sinh vật Nhân thực xảy ra quá trình gì ? tại sao ?
mARN trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein là sinh vật nhân nào?
☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, sử dụng hình ảnh , thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời nhóm khác theo các câu hỏi giáo viên yêu cầu
☻Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận kiến thức cần thiết cho giáo viên
2 Cấu trúc và chức năng các loại ARN
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo luận nhóm 2 hs trong 1 bàn để giải quyết các vấn đề sau:
Đặc điểm mARN thông tin tARN vận chuyển rARN ribôxôm Hình
Chức năng
Trang 8
Thông tin gợi ý về quá trình phiên mã
+ Đầu tiên ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3 ’ 5 ’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
+ Sau đó, ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3 ’ 5 ’ để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A - U ; G - X) theo chiều 5 ’ 3 ’
+ Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng
Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin
Còn ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn không mã hoá (intrôn), nối
các đoạn mã hoá (êxon) tạo ra mARN trưởng thành.
Trang 9THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
……… ……… ………
Cấu tạo( thẳng hay cuộn xoắn, có bổ sung hay không)
………
………
………
☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, sử dụng hình ảnh , thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời nhóm khác theo các câu hỏi giáo viên yêu cầu ☻Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận kiến thức cần thiết cho giáo viên II Dịch mã ☻Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo luận nhóm 2 hs trong 1 bàn để giải quyết các vấn đề sau: - Vị trí xảy ra quá trình dịch mã trong tế bào là nơi nào ? - Quá trình dịch mã tổng hợp chất gì ? - Dịch mã gồm 2 giai đoạn nào ? : và
Gồm các giai đoạn : 1 Giai đoạn 1 : Hoạt hóa axit amin Hoàn thành sơ đồ sau Axit amin + + aa – tARN ATP vai trò gì trong quá trình trên ?
2 Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi polipeptit
Trang 9
Trang 10THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
Cho các thông sinh sau về diễn biến các giai đoạn dịch mã
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên
mARN
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng
liền sau axit amin mở đầu)
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1
Em hãy sắp xếp thứ tự đúng về trình từ các giai đoạn dịch mã là:……….
Kết thúc dịch mã : dịch mã dừng lại khi nào ?
Các Nguyên tắc dịch mã :
+ Nguyên tắc bổ sung giữa mARN và tARN : Nu nào với Nu nào ? bộ ba kết thúc liên kết bổ sung với tARN không ? ……… các Nu liên kết bổ sung có diễn ra trên toàn bộmARN không ?
Polixom là gì ? Ý nghĩa của polixom là gì ?
Các cơ chế nào giúp gen biểu hiện tính trạng (từ ADN thành tính trạng) ?
Trang 10
Trang 11THPT Cần Đăng Gv Lê Văn Quốc Giáo án chủ đề Sinh học 12
☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, sử dụng hình ảnh , thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời nhóm khác theo các câu hỏi giáo viên yêu cầu
☻Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận kiến thức cần thiết cho giáo viên
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 hs trong 1 bàn để hoàn thành bài tập áp dụng sau về mối quan hệ gen – mARN – Tính trạng
Bài tập áp dụng
- Sơ đồ tổng quát : cho Val: GUU, Ala : GXX, Gly : XXX
Mạch gốc : 3” TAX XAA XGG XXX ATT 5”
mARN:
tARN:
polpeptit:
Protein:
☻Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhận xét, bổ sung bài làm khác theo các câu hỏi giáo viên yêu cầu
☻Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận kiến thức cần thiết cho giáo viên
III Củng cố kiến thức hoạt động 1 và hoạt động 2
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành sơ đồ tư duy để củng cố kiến thức học sinh
Học sinh sử dụng kiến thức vừa học, thảo luận nhóm, nhận xét, bổ sung câu trình bày nhóm khác để củng cố kiến thức
Trang 11
Trang 13Kết luận kiến thức
Hoạt động 2: Phiên mã và dịch mã
- Cơ chế phiên mã :
+ Đầu tiên ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3’ 5’)
và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
+ Sau đó, ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ 5’ để tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A - U ; G - X) theo chiều 5’ 3’
+ Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giải phóng.Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại
Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin
Còn ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải được chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn không mã hoá(intrôn), nối các đoạn mã hoá (êxon) tạo ra mARN trưởng thành
- Cơ chế dịch mã :
Gồm hai giai đoạn :
+ Hoạt hoá axit amin :
Axit amin + ATP + tARN aa – tARN
+ Tổng hợp chuỗi pôlipeptit :
* Mở đầu : Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG), aamở đầu - tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó khớp với mã mở đầutrên mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh
* Kéo dài chuỗi pôlipeptit : aa1 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theonguyên tắc bổ sung), một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất
Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ 2, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng Tiếp theo, aa2 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thànhliên kết peptit giữa axit amin thứ hai và axit amin thứ nhất Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN
* Kết thúc : Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của
ribôxôm tách nhau ra Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit
Hoạt động 3 ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN
I Khái quát điều hòa hoạt động gen
Giáo viên đưa ra vấn đề: gen mã hóa enzim lactaza dùng để phân giải đường Lactaza thành gluoczo để sử
dụng trong môi trường có Lactozo và không có Lactozo thông qua hình ảnh
☻Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình trả lời trực tiếp các câu hỏi sau:
Trang 14 Điều hòa hoạt động gen chính là điều hòa thành phần nào của gen ?
Vd: tế bào người có khoảng 25000 gen, song mỗi thời điểm để phù hợp với giai đoạn phát triển của cơ thể hay thích ứng với điều kiện môi trường thì đa số gen hoạt động hay không hoạt động ?
Tại sao nói điều hòa hoạt động gen nhân thực phức tập hơn nhân sơ ? Giải thích dựa trên các mức độ điều hoà : nhân thực điều hòa mức độ nào ? Nhân sơ điều hòa mức độ nào ?
☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, sử dụng hình ảnh trả lời nhóm khác theo các câu hỏi giáo viên yêu cầu
☻Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận kiến thức cần thiết cho giáo viên
II Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo luận nhóm 2 hs trong 1 bàn để giải quyết các vấn đề sau:
+ Mô hình điều hòa hoạt động gen gồm những thành phần nào ?
+ Mô hình opera Lac gồm các thành phần nào ?
Khi môi trường không có Lactozo
1 Gen điều hòa thực hiện phiên mã và dịch mã tạo ra chất gì ?
2 Vùng O bị chất nào bám vào để ngăn cản phiên mã ?
3 ARN polimeraza có bám vào vùng P để khởi động phiên mã không?
4 Vùng gen cấu trúc(Z,Y,A) được phiên mã hay không ?
Khi môi trường có Lactozo
2 Vùng O được giải phóng hay bị protein ức chế bám vào?
Trang 153 ARN polimeraza có bám vào vùng P để khởi động phiên mã không?
4 Vùng gen cấu trúc(Z,Y,A) được phiên mã hay không ? Nếu được phiên mã 3 gen ZYA tạo mấy mARN ?
Kết luận
- Điều hòa hoạt động gen nhân sơ diễn ra mức độ nào ?
- Hoàn thành bảng sau
Gen điều hòa
Khởi động
Vận hành
Gen cấu trúc
Chú ý :
Hoạt động nào luôn diễn ra khi môi trường có Lac và không có Lac? Hoặc hoạt động nào diễn ra thường xuyên ?
Chất cảm ứng Lac : có vai trò gì?
Chú ý :
Khi Lac phân giải hết thì hoạt động gì diễn ra tiếp theo ?
Khi bị đột biến ở các vùng sau thì dẫn đến hậu quả gì ? (gợi ý : Xét hậu quả chủ yếu xét : Cụm gen ZYA phiên
mã hay không phiên mã trong môi trường có La hay Không hoặc cả 2 ? )
1 Gen điều hòa bị đột biến hậu quả là ? :
2 Vùng P bị đột biến hậu quả là ? :
3 Vùng O bị đột biến hậu quả là :
4 Vùng gen cấu trúc ZYA bị đột biến hậu quả là :
III Củng cố kiến thức bài điều hòa hoạt động gen
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành sơ đồ tư duy để củng cố kiến thức học sinh
Học sinh sử dụng kiến thức vừa học, thảo luận nhóm, nhận xét, bổ sung câu trình bày nhóm khác để củng cố kiến thức
Trang 16HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ TƯ DUY CỦNG CỐ BÀI HỌC
Trang 17Kết luận kiến thức
Hoạt động 3: Điều hòa đột biến gen
- Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp)
+ Cấu trúc của ôperôn Lac (mô tả hình 3.1 SGK)
+ Sự điều hoà hoạt động của operôn lactôzơ
* Khi môi trường không có lactôzơ
Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mãlàm cho các gen cấu trúc không hoạt động
* Khi môi trường có lactôzơ
Khi môi trường có lactôzơ, một số phân tử liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian bachiều của nó làm cho prôtêin ức chế không thể liên kết với vùng vận hành Do đó ARN polimeraza có thể liênkết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã
Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế lại liên kết với vùng vận hành và quá trình phiên mã bịdừng lại.
Hoạt động 4: ĐỘT BIẾN GEN
Gv giới thiệu các bệnh liên quan đến đột biến gen
I KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN
1 KHÁI QUÁT ĐỘT BIẾN GEN
☻Gv giải thích cấu trúc gen và đột biến gen của hình a và hình b
Trang 18☻Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo luận nhóm 2 hs trong 1 bàn để giải quyết các vấn đề sau
- Đột biến gen là những biến đổi xảy ra trong cấu
trúc nào ?
- Đột biến gen thường liên quan tới bao nhiêu cặp
Nu trên phân tử ADN ?
- Vậy đột biến gen là gì ?
- Thế nào là đột biến điểm ?
Vd: gen A: Bình thường trội hoàn toàn a: đột biến(bệnh) Cho các kiểu gen : Cơ thể bình thường sẽ có các kiểu gen: AA, Aa Cơ thể bị bệnh sẽ có kiểu gen đồng hợp lặn: aa
Hãy cho biết:
Cơ thể mang gen đột biến có kiểu gen gì ?
Thể đột biến là cơ thể bị bệnh có kiểu gen gì ?
- Vậy thể đột biến là gì ?
- Ở ruồi giấm gen A mắt đỏ sau khi bị đột biến làm thay đổi trình tự Nu tạo nên alen mới a mắt trắng: là alen độtbiến Vậy đột biến gen có thể tạo ra cái gì của gen ?
- Trong tự nhiên, tần số đột biến gen là bao nhiêu ?
☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, sử dụng hình ảnh , thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời nhóm khác theo các câu hỏi giáo viên yêu cầu
☻Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận kiến thức cần thiết cho giáo viên
2 CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN
☻Gv vấn đáp trực tiếp với học sinh giải quyết các vấn đề sau:
- Xác định các dạng đột biến gen trong hình bên dưới?
- Nêu 3 dạng đột biến gen? :
Trang 19☻Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo luận nhóm 2 hs trong 1 bàn để giải quyết các vấn đề sau
a Đột biến thay thế
- Xác định sự thay đổi tổng số Nu(N) và liên kết hidro(H) trong các dạng đột biến thay thế sau:
TH1: Thay thế cặp A-T thành cặp T-A: N: ; H:
TH2: Thay thế cặp A-T thành cặp G-X: N: ; H:
TH3: Thay thế cặp G-X thành cặp A-T: N: ; H:
Cho trình tự gen trước đột biến:
Gen sau đột biến
- Xác định số bộ ba thay đổi sau đột biến ? Hậu quả đột biến thay thế trong 3 trường hợp sau
Bộ ba trước đột
biến
Bộ ba sau đột biến Xác định sự thay đổi của trình tự
axit amin của Protein sau đột biến
Kết luận đột biến thay thế : Hoàn thành bài tập điền khuyết sau
Đột biến thay thế một cặp Nu này bằng một cặp Nu khác trình tự axit amin trong protein
và làm của protein
☻Học sinh tìm kiếm thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi giáo viên yêu cầu
☻Giáo viên nhận xét, bổ sung, kết luận kiến thức cần thiết cho giáo viên
b Đột biến thêm hoặc mất một cặp Nu