- Những cây không có lá hoặc lá sớm rụng thì chức năng quang hợp do thân cây hoặccành cây đảm nhận, vì thân và cành của những cây này thường cũng có lục lạp nên cómàu xanh.. - Hô hấp và
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 6
Chương I TẾ BÀO THỰC VẬT
1 Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ?
TL : Cấu tạo chung của tế bào thực vật :
- Vách tế bào : Giúp tế bào có hình dạng ổn định (* chỉ có ở tế bào thực vật)
- Màng sinh chất : Bao bọc bên ngoài chất tế bào
- Chất tế bào : Chất keo lỏng chứa các bào quan khác nhau (Ví du : lục lạp ở tế bào thịt
lá ), tại đây diễn ra các hoạt động sống của tế bào
- Nhân : Cấu trúc phức tạp, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào Mỗi tế bào thườngchỉ có 1 nhân
- Không bào chứa dịch tế bào
2 Mô là gì ? Kể tên 1 số loại mô thực vật ?
TL : Mô là tập hợp nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một
TL : Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.
Quá trình phân chia diễn ra như sau :
+ Đầu tiên từ một nhân hình thành 2 nhân, tách xa nhau
+ Sau đó chất tế bào phân chia, xuất hiện vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bàocon mới (* Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng vàphát triển)
Chương II RỄ
1 Nêu khái niệm về rễ ? Chức năng của rễ ?
TL : - Khái niệm : Rễ là cơ quan sinh dưỡng của cây, thường mọc ở dưới đất.
- Chức năng của rễ :
+ Hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất
+ Giữ chặt cây vào đất
+ Một số rễ biến dạng còn có chức năng hô hấp, dự trữ chất dinh dưỡng
2 Có mấy loại rễ chính ? Cho ví dụ ?
TL : Có 2 loại rễ chính : Rễ cọc và rễ chùm.
- Rễ cọc : Gồm rễ cái (rễ chính) lớn nhất và các rễ con (rễ bên) mọc ra từ rễ cái (Ví du :
Ổi, xoài, cam, mận, bưởi )
- Rễ chùm : Gồm các rễ con mọc ra từ gốc thân (Ví du : Lúa, ngô, cao, dừa …)
3 Rễ cây mọc trong đất có mấy miền? Chức năng của mỗi miền ? Trong các miền đó miền nào là quan trọng nhất, vì sao ?
TL : Rễ cây mọc trong đất gồm 4 miền :
- Miền trưởng thành có các mạch dẫn : Có chức năng dẫn truyền.
- Miền hút có các lông hút : Có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng (nơi tế bào phân chia) : Có chức năng làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp re : Có chức năng che chở cho đầu rễ.
Trang 2 Miền hút là miền quan trọng nhất vì : Có các lông hút có chức năng hấp thụ nước vàmuối khoáng.
4 Trình bày cấu tạo trong và chức năng của miền hút ?
TL : Cấu tạo trong và chức năng của miền hút :
+ Bảo vệ các phần bên trong rễ
+ Hút nước và muối khoáng hòatan
Chuyển các chất từ lông hút vàotrụ giữa
Chứa chất dự trữ
5 Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? Vì sao ? (* cây bèo tây (lục bình), bèo vảy ốc )
TL : Rễ cây sống dưới nước không có miền hút vì nước và muối khoáng hòa tan được
ngấm trực tiếp qua các tế bào biểu bì của rễ
6 Nêu vai trò của lông hút đối với việc hút nước và muối khoáng của rễ ?
TL : Vai trò của lông hút đối với việc hút nước và muối khoáng của rễ :
- Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan chủ yếu nhờ lông hút
- Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ đilên các bộ phận của cây
7 Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng ?
TL : Những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng :
- Rễ củ : Phình to, chứa chất dự trữ Ví du : Cà rốt, cải củ,…
- Rễ móc : Có móc bám giúp cây bám vào giá bám Ví du : Hồ tiêu, trầu không,
- Rễ thở : Mọc ngược lên khỏi mặt đất, tăng cường hô hấp cho cây Ví dụ : Bụt mọc, vẹt,
- Giác mút : Đâm vào thân, cành cây khác để hút thức ăn Ví du : Tầm gửi, tơ hồng …
8 Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa ?
TL : Người ta phải thu hoạch các cây có rễ cũ trước khi chúng ra hoa là vì : Chất dự trữ
của các củ dùng để cung cấp cho cây khi ra hoa kết quả Sau khi ra hoa chất dinh dưỡngtrong rễ củ bị giảm nhiều hoặc không còn nữa, làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại, chất lượng
và khối lượng của củ đều giảm
Chương III THÂN
1 Nêu khái niệm về thân và chức năng của thân ?
TL : Khái niệm : Thân là cơ quan dưỡng của cây, nằm trên mặt đất nối tiếp với rễ,
mang lá và cơ quan sinh sản
Chức năng của thân :
- Vận chuyển các chất trong cây
Trang 3- Một số loại thân còn có chức năng dự trữ, quang hợp (thân biến dạng), sinh sản sinhdưỡng.
2 Thân cây gồm những bộ phận nào ? So sánh chồi hoa và chồi lá ?
TL : Thân cây gồm : Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách Chồi nách gồm chồi
hoa và chồi lá)
+ Chồi hoa phát triển thành cành mang hoa
+ Chồi láphát triển thành cành mang lá
Sự giống nhau và khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá :
- Giống nhau : Đều có mầm lá
- Khác nhau : Chồi hoa : Có mầm hoa
Chồi lá : Có mô phân sinh ngọn
3 Trình bày sự vận chuyển các chất trong thân ?
TL : Sự vận chuyển các chất trong thân theo 2 dòng :
- Dòng đi lên : Do mạch gỗ đảm nhận, vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan được rễ
hấp thụ, đưa lên thân, lá
- Dòng đi xuống : Do mạch rây đảm nhận, vận chuyển các chất hữu cơ được chế tạo từ lá
đến các bộ phận của cây
4 Có mấy loại thân ? Kể tên 1 số cây có những loại thân đó ?
TL : Có 3 loại thân :
- Thân đứng : có 3 dạng :
+ Thân gỗ : Cứng, cao, có cành Ví du : Xoài, ổi, mận …
+ Thân cột : Cứng, cao, không cành Ví du : Cao, dừa, thốt nốt …
+ Thân cỏ : Mềm, yếu, thấp Ví du : Cỏ mần trầu, lúa, ….
- Thân leo : Thân không tự đứng thẳng, phải leo lên cao
+ Leo bằng tua cuốn Ví du : Mướp, nhãn lồng, khổ qua, ….
+ Leo bằng thân quấn Ví du : Mồng tơi, bìm bìm, ….
- Thân bò : Mềm yếu bò lan sát đất Ví du : Rau má, ….
5 Sự dài ra của thân ? Sự to ra của thân là do đâu ?
TL : - Sự dài ra của thân : Thân dài ra do phần ngọn : Nhóm tế bào mô phân sinh ở ngọn
có khả năng phân chia, giúp thân, cành dài ra
- Thân to ra là do sự phân chia của các tế bào ở mô phân sinh : Tầng sinh vỏ và tầng sinh
trụ
6 Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì ? Những loại cây nào cần bấm ngọn, những loại cây nào cần tỉa cành ? Cho thí dụ ?
TL : Bấm ngọn, tỉa cành có lợi : Giúp tăng năng suất cây trồng, tùy từng loại cây mà
bấm ngọn, tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp
Cây trưởng thành khi bấm ngọn sẽ hạn chế phát triển chiều cao và cho ra nhiều chồi,nhiều hoa cho nhiều quả; Ngược lại khi tỉa cành, cây tập trung phát triển chiều cao
Những loại cây can bấm ngọn và tỉa cành, thí dụ :
- Những loại cây cần bấm ngọn : Đậu, bông, cà phê trước khi cây ra hoa tạo quả
- Những loại cây cần tỉa cành : Cây lấy gỗ (bạch đàn, lim), lấy sợi (gai, đay)
7 So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ ?
TL : So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ :
- Giống nhau : Đều có 2 phần vỏ và trụ giữa.
+ Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ
+ Trụ giữa gồm bó mạch và ruột Bó mạch có mạch rây và mạch gỗ
Trang 4- Biểu bì : Không có lông hút.
- Thịt vỏ : Có 1 số tế bào chứa chất diệplục
8 Kể tên một số loại thân biến dạng, chức năng của chúng đối với cây ?
TL : Một số loại thân biến dạng, chức năng của chúng đối với cây :
- Thân củ : Phình to, chứa chất dự trữ
+ Củ ở trên mặt đất (su hào)
+ Củ ở dưới mặt đất (khoai tây)
- Thân rễ : Nằm ở dưới mặt đất, chứa chất dự trữ, trên thân rễ có các vảy lá
- Thân mọng nước : Dự trữ nước, có màu lục làm nhiệm vụ quang hợp thay cho lá (cácloại xương rồng)
9 Cây xương rồng có những đặc điểm nào thích nghi với môi trường sống khô hạn ?
TL : Những đặc điểm của cây xương rồng thích nghi với môi trường sống khô hạn.
- Có lá biến thành gai để hạn chế sự thoát hơi nước
- Thân mọng nước, dự trữ nước, có màu lục làm nhiệm vụ quang hợp thay cho lá
Chương IV LÁ
1 Nêu khái niệm về lá và chức năng của lá ?
TL : Lá là cơ quan sinh dưỡng của cây, thường có dạng bản dẹp, mọc trên thân, cành
Chức năng của lá :
+ Quang hợp chế tạo chất hữu cơ cho cây
+ Trao đổi khí và thoát hơi nước
+ Một số loại lá còn có chức năng sinh sản sinh dưỡng
2 Lá có những đặc điểm bên ngoài nào và cách sắp xếp trên cây như thế nào giúp nó nhân được nhiều ánh sáng ?
TL : Đặc điểm cấu tạo ngoài và cách sắp xếp lá trên cây để cây nhận được nhiều áng sáng là :
- Phiến lá : (chứa diệp lục) có dạng bản dẹp là phần rộng nhất của lá
- Lá xếp trên cây theo 3 kiểu : Mọc cách, mọc đối và mọc vòng
3 Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng ?
TL : Những đặc điểm chứng tỏ lá rất đa dạng :
- Phiến lá có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau
- Có nhiều kiểu gân lá như : Gân hình mạng (lá ổi); gân song song (lá ngô, tre); gân hìnhcung (lá bèo tây)
- Có 2 loại lá chính : Lá đơn (lá mồng tơi) và lá kép (lá hoa hồng)
4 Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào ? Chức năng của mỗi phần là gì ?
TL : Cấu tạo trong của phiến lá gồm 3 phần : Biểu bì bao bọc bên ngoài, thịt la ở bên
trong, các gân lá nằm xen giữa phần thịt lá.
Trang 5- Biều bì : Gồm 1 lớp tế bào trong suốt xếp sít nhau, có vách phía ngoài dày Bảo vệ các bộ
phận bên trong phiến lá và để cho ánh sáng chiếu vào được phần thịt lá
Xen lẫn có các lỗ khí, chủ yếu ở mặt dưới lá, đảm nhận sự trao đổi khí và thoát hơi nước
- Thịt la : Gồm 1 vài lớp tế bào chứa lục lạp : Chế tạo chất hữu cơ nuôi cây.
+ Lớp tế bào thịt lá sát với biểu bì mặt trên : Các tế bào hình dài xếp thẳng đứng, sátnhau và có nhiều lục lạp hơn Hấp thụ năng lượng ánh sáng thực hiện quang hợp
+ Lớp tế bào thịt lá sát với biểu bì mặt dưới : Các tế bào dạng gần tròn, chứa ít lục lạphơn, xếp không sát nhau, để hở những khoảng trống chứa khí Dự trữ và trao đổi khí(chủ yếu), cũng tham gia quang hợp
- Gân la : Gồm các mạch gỗ và mạch rây Các bó mạch của gân lá nối với các bó mạch
của cành và thân có chức năng dẫn truyền các chất
5 Vì sao ở rất nhiều loại lá, mặt trên có màu sẫm hơn mặt dưới ?
TL : Nhiều loại lá mặt trên có màu sẫm hơn mặt dưới vì các tế bào thịt lá ở phía trên
có nhiều lục lạp hơn Đây là đặc điểm của phần lớn những lá mọc theo chiều nằm ngang,thích nghi với điều kiện ánh sáng mặt trời chiếu vào mặt trên nhiều hơn mặt dưới
Ví du : Về những loại lá có màu ở 2 mặt không khác nhau : Lá ngô, lá lúa, lá mía …
Những lá này thường mọc theo chiều gần như thẳng đứng, cả 2 mặt lá nhận được ánh sángmặt trời như nhau
6 Viết sơ đồ tóm tắt của quang hợp ? Những yếu tố nào là điều kiện cần thiết cho quang hợp ?
TL : Sơ đồ tóm tắt của quang hợp :
Nước + Khí cacbonic -> Tinh bột + Khí oxi
(* Thời gian xảy ra : Ban ngày, khi có ánh sáng mặt trời)
Những yếu tố cần thiết cho quang hợp :
+ Nước : Là nguồn nguyên liệu cần thiết cho quang hợp
+ Khí cacbonic cũng là nguyên liệu cần thiết cho quang hợp
+ Anh sáng cần cho quang hợp, nếu không có ánh sáng cây không tiến hành quang hợpđược Nhu cầu ánh sáng của các loại cây khác nhau thì không giống nhau
7 Nêu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp ? Vai trò của quang hợp
?
TL : Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp : Anh sáng; nước; hàm lượng
khí cacbonic; nhiệt độ trung bình từ 20o – 30oc
Vai trò : + Tạo chất hữu cơ nuôi cây
+ Giảm lượng khí cacbonic trong không khí do hoạt động sống của các sinh vật thảira
+ Cung cấp khí oxi cần cho hô hấp của các sinh vật
8 Thân cây non có màu xanh, có tham gia quang hợp được không ? Vì sao ? Cây không có lá hoặc lá sớm rụng (xương rồng, cành giao) thì chức năng quang hợp do
bộ phận nào của cây đảm nhận ? Vì sao ?
TL : - Thân cây non có màu xanh co tham gia quang hợp vì trong tế bào của nó cũng có
lục lạp chứa chất diệp lục
- Những cây không có lá hoặc lá sớm rụng thì chức năng quang hợp do thân cây hoặccành cây đảm nhận, vì thân và cành của những cây này thường cũng có lục lạp (nên cómàu xanh)
Anh sáng Chất diệp lục (rễ hút từ đất) (lá lấy từ không khí) (trong lá) (lá nhả ra môi trường)
Trang 69 Không có cây xanh thì không có sự sống ngày nay trên trái đất, điều đó có đúng không ? Vì sao ?
TL : Điều đó đúng, vì con người và hầu hết các loài động vật trên Trái Đất đều phải sống
nhờ vào chất hữu cơ và khí ôxi do cây xanh tạo ra
10 Hô hấp là gì ? Vì sao hô hấp có ý nghĩa quan trọng đối với cây ? Anh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến hô hấp ?
TL : Hô hấp là cây lấy khí ôxi để phân giải các chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho
các hoạt động sống, đồng thời thải ra khí cacbonic và hơi nước Tóm tắt bằng sơ đồ sau : Chất hữu cơ + Khí ôxi -> Năng lượng + Khí cacbonic + Hơinước
(* Tất cả các bộ phận cơ quan của cây đều tham gia hô hấp ; Thời gian xảy ra : cả ngày và
đêm)
Ý nghĩa :
+ Tạo năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cây
+ Làm tăng lượng khí cacbonic (nhất là về ban đêm)
Anh hưởng của các yếu tố bên ngoài :
+ Nhiệt độ thích hợp (25o – 30oc);
+ Khí ôxi và khí cacbonic trong không khí
11 Hãy giải ý nghĩa của câu tục ngữ : “ Một hòn đất nỏ bằng một giỏ phân” ?
TL : Ý nghĩa của câu tục ngữ : Nếu đất được phơi khô sẽ thoáng khí, tạo điều kiện cho
rễ hô hấp tốt, hút được nhiều nước và muối khoáng cung cấp cho cây, ví như cây được bónthêm phân
12 Vì sao hô hấp và quang hợp trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau ?
TL : - Hô hấp và quang hợp trái ngược nhau vì sản phẩm của quang hợp (chất hữ cơ và
khí ôxi) là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại sản phẩm của hô hấp (hơi nước và khícacbonic) là nguyên liệu cho quang hợp
- Hô hấp và quang hợp liên quan chặt chẽ với nhau vì 2 quá trình này cần có nhau : Hôhấp cần chất hữu cơ do quang hợp chế tạo, quang hợp và mọi hoạt động sống của cây lạicần năng lượng do hô hấp tạo ra Cây không thể sống được nếu thiếu 1 trong 2 quá trìnhđó
13 Phần lớn nước vào cây đi đâu ? Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây ? Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước ?
TL : - Phần lớn nước do rễ hút vào cây được lá thải ra ngoài dưới dạng hơi nước (qua các
lỗ khí ở lá) (* Thời gian xảy ra : Chủ yếu vào ban ngày)
- Ý nghĩa : + Làm cho lá không bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời.
+ Tạo sức hút giúp cây vận chuyển được nước từ rễ lên lá
- Yếu tố ảnh hưởng : Nhiệt độ cao; độ ẩm thấp; ánh sáng mạnh; gió mạnh : Lá tăng
thoát hơi nước
14 Có những loại lá biến dạng nào ? Chức năng của mỗi loại là gì ?
TL : - Lá bắt mồi : Bắt và tiêu hóa sâu bọ Ví du : Cây bèo đất; cây nắp ấm …
- Lá biến thành tua cuốn (cây đậu Hà Lan), tay móc (cây mây) : Giúp cây leo lên
- Lá biến thành gai : Có tác dụng giảm bới sự thoát hơi nước Ví dụ : Cây xương rồng.
- Lá biến thành vảy : Che chở cho các chồi nằm trên thê rễ Ví du : Củ dong ta.
- Lá biến thành cơ quan dự trữ dinh dưỡng Ví du : Củ hành.
Trang 7Chương V SINH SẢN SINH DƯỠNG
1 Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là gì ? Ý nghĩa của sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ?
TL : - Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là : Sự hình thành cây mới từ một phần của cơ quan
sinh dưỡng (rễ, thân, lá) được gọi là sự sinh sản sinh dưỡng
- Ý nghĩa : Bảo tồn nòi giống trong điều kiện khó khăn khi sinh sản hữu tính không thựchiện được
Trong trồng trọt, đặc biệt là trồng cây ăn quả và trồng hoa, sinh sản sinh dưỡng được ápdụng rộng rãi để nhân giống cây nhanh chóng ra nhiều hoa quả, duy trì những ưu điểm củacây mẹ hoặc kết hợp được nhiều đặc tính mong muốn trong ghép cây
2 Hãy phân biệt các hình thức sinh sản sinh dưỡng : Giâm, chiết, ghép và nhân giống trong ống nghiệm ?
TL : Phân biệt các hình thức sinh sản sinh dưỡng :
- Giâm cành : Là cắt 1 đoạn cành có đủ mắt, chồi cắm xuống đất ẩm cho cành bén rễ phát
triển thành cây mới Ví dụ : Giâm sắn (khoai mì), khoai lang, rau ngót …
- Chiết cành : Là làm cho rễ ra cành ngay trên cây rồi mới cắt đem trồng thành cây mới Ví
du : Cam, bưởi, ổi …
- Ghép cây : Là dùng mắt ghép (chồi ghép, cành ghép) của một cây gắn vào gốc ghép của
cây khác cho tiếp tục phát triển Ví dụ : Ghép cam vào bưởi …
- Nhân giống vô tính trong ống nghiệm : Là cách tạo ra rất nhiều cây mới từ một mô Ví
du : Nhân giống vô tính thuốc lá; khoai tây; phong lan …
Chương VI HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH
1 Hãy nêu tên, đặc điểm và chức năng của những bộ phận chính ở hoa Bộ phận nào
+ Nhị : Hạt phấn mang tế bào sinh dục đực có chức năng sinh sản
+ Nhụy : Đầu nhụy là nơi tiếp nhận hạt phấn, vòi nhụy có chức năng dẫn ống phấn vàobầu nhụy, bầu nhụy (chứa noãn) có chức năng sinh sản
- Bộ phận quan trọng nhất là nhị và nhụy, vì nhị có nhiều hạt phấn mang tế bào sinh dục
đực Nhụy có bầu chứa noãn mang tế bào sinh dục cái (nhị và nhụy là bộ phận sinh sảnchính của hoa)
2 Thế nào là hoa tự thụ phấn ? Hoa giao phấn với hoa tự thụ phấn khác nhau ở điểm nào ?
TL : Hoa tự thụ phấn : Hoa có hạt phấn rơi vào đầu nhụy của chính hoa đó (hoa lạc, hoa
đậu xanh, đậu đen …)
Điểm khác nhau cơ bản của hoa tự thụ phấn và hoa giao phấn là :
- Hoa tự thụ phấn là hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng một lúc
- Hoa giao phấn : Là những hoa đơn tính hoặc hoa lưỡng tính có nhị và nhụy không chíncùng 1 lúc
3 Trong những trường hợp nào thì thụ phấn nhờ người là cần thiết ? Cho ví dụ ?
TL : Thụ phấn nhờ người cần trong những trường hợp sau :
- Khi sự thụ phấn nhờ sâu bọ và nhờ gió gặp khó khăn
Trang 8- Khi muốn tăng khả năng cho quả và hạt người ta đã chủ động thụ phấn cho hoa hoặc tạođiều kiện thuận lợi cho hoa giao phấn.
- Khi muốn tạo ra giống lai mới theo ý muốn, con người đã chủ động thực hiện giao phấngiữa giống cây khác nhau để kết hợp được nhiều đặc tính tốt vào giống mới
Ví du : Người ta thường thụ phấn thêm cho : Dưa hấu, bí, ….
4 Phân biệt hiện tượng thụ phấn và thụ tinh ? Thụ phấn có quan hệ gì với thụ tinh ?
TL : - Phân biệt hiện tượng thụ phấn và thụ tinh :
Thụ phấn là hiện tượng hạt
phấn tiếp xúc với đầu nhụy
Thụ tinh là hiện tượng tế bào sinh dục đực kết hợp với tếbào sinh dục cái tại noãn tạo thành 1 tế bào mới là hợp tử
Thụ phấn có quan hệ với thụ tinh la : Muốn có hiện tượng thụ tinh thì phải có hiện
tượng thụ phấn nhưng với điều kiện hạt phấn phải nảy mầm Như vậy, thụ phần là điềukiện cần thiết cho thụ tinh Nếu không có thụ phấn thì không có thụ tinh
5 Nêu những điểm khác nhau cơ bản của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ?
TL : Điểm khác nhau cơ bản của hoa thụ phấn nhờ gió và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ : Đặc điểm Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ Hoa thụ phấn nhờ gió
Bao hoa Lớn, có màu sắc sặc sỡ,có hương thơm. Nhỏ, không có màu sắc sặc sỡ, không cóhương thơm.Nhị hoa Hạt phấn to, dính, chỉnhị ngắn và có gai. Hạt phấn nhỏ, nhẹ, chỉ nhị dài, bao phấntreo lủng lẳng.Nhụy hoa Đầu nhụy có chất dính Đầu nhụy dài, bề mặt tiếp xúc lớn, nhiềulông dính.Đặc điểm
khác Có hương thơm, mật ngọt Hoa thường mọc ở ngọn cây hoặc đầu cành.
Chương VII HẠT VÀ QUẢ
1 Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa hạt cây Hai lá mầm và hạt của cây Một lá mầm ?
TL : Điểm giống nhau : Đều có :
- Vỏ : Bao bọc bảo vệ hạt, phôi
- Phôi : Đều có rễ, thân, lá và chồi mầm
2 Những điều kiện bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm ?
TL : Những điều kiện bên ngoài cần cho hạt nảy mầm : Đủ nước, đủ không khí và nhiệt
độ thích hợp
Điều kiện bên trong cần cho hạt nảy mầm : Chất lượng hạt giống
3 Các cách phát tán của quả và hạt? Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán ? Cho ví dụ?
TL : Sự phát tán cùa quả và hạt :
Trang 9Cách phát tán Đặc điểm thích nghi với các cách
1 Tự phát tán
Quả khô
Khi chín vỏ quả tự nứt để bắn hạtđi
Quả cải, quả đậu (đậuxanh, đậu đen, đậu tương …)
2 Phát tán nhờ gió Có cánh Có lông. Quả chò, quả cúc, quả bồcông anh …
3 Phát tán nhờ động
vật
Có gai, móc
Có lông cứng
Thịt quả nạc, động vật ăn được
Quả ke, quả cây xấu hổ,quả sung, quả ổi…
4 Sự tự thụ phấn có điểm bất lợi gì ? Để cây giao phấn thuận lợi, người ta có thể làm
gì ?
TL : - Sự tự thụ phấn có điểm bất lợi : Trong trồng trọt, nếu để cây tự thụ phấn qua nhiều
đời sẽ bị thoái hóa dần, chất lượng cây giảm sút và năng suất thu hoạch kém
- Để cây giao phấn thuận lợi, khi trồng cây, người ta có thể thực hiện 1 số biện pháp nhưsau:
+ Đối với cây thụ phấn nhờ gió cần trồng chỗ thoáng, ít chướng ngại để thuận lợi cho gió
chuyển hạt phấn từ nơi này sang nơi khác
+ Đối với cây thụ phấn nhờ sâu bọ, người ta nuôi ong ngay trong vườn cây hoặc mang
đàn ong đến chỗ cây vào mùa hoa nở Cách làm này vừa thu được nhiều quả, vừa thu đượcnhiều mật ong
+ Có thể kết hợp với việc thụ phấn nhờ người để làm tăng hiệu quả và năng suất.
Chương VIII CÁC NHÓM THỰC VẬT
1 Đặc điểm về cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản ở các nhóm thực vật :
Nhóm thực vật Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng Đặc điểm sinh sản và cơ quan sinh sản
Rêu
- Rễ giã, thân nhỏ, khôngphân nhán
- Lá có 1 lớp tế bào, chưa cóđường gân giữa
+ Túi cái trong chứa 1 tế bào sinh dụccái (tế bào trứng hay noãn cầu)
Hat trần (Đại
diện : Cây
thông)
- Rễ, thân, lá thật
- Hầu hết là cây thân gỗ
Thân phân nhánh tạo thànhtán cây
+ Nón cái : Mang các lá noãn, trên đó
có noãn (trong có noãn cầu)
Trang 10Hạt kín
- Rễ, thân, lá thật
- Thân, lá đa dạng Thânphân nhánh tạo thành táncây
2 Nhận xét về sự tiến hóa qua các nhóm thực vật :
a/ Cơ quan sinh dưỡng :
- Chưa có rễ thật có rễ thật
- Thân chưa phân nhánh phân nhán phức tạp tạo thành tán cây
- Chưa có mạch dẫn có mạch dẫn (hoàn thiện nhất ở hạt kín)
b/ Cơ quan sinh sản và hình thức sinh sản :
- Túi dực và túi cái (ở Rêu, Quyết) cấu tạo đơn giản Nón hạt trần là 1 trục mang cácvảy Hoa (Hạt kín) cấu tạo phức tạp, thích nghi với các hình thức thụ phấn
- Sinh sản bằng bào tử (phôi không được bảo vệ) Sinh sản bằng hạt (phôi được bảo vệ
và nuôi dưỡng trong hạt) Hạt hở Hạt kín với các hình thức bảo vệ và phát tán tốt hơn.c/ Sau thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi (giai đoạn nghỉ), rồi từ đó mới phát triển thànhcây mới Ở nhóm chưa có hạt (Rêu, Quyết) giai đoạn phôi rất ngắn nên khó nhận thấy;Còn ở nhóm có hạt (Hạt trần, Hạt kín), phôi nằm trong hạt và lấy chất dinh dưỡng từ hạt
mà tiếp tục phát triển Rời khỏi hạt, phôi có đủ điều kiện để phát triển thành cây mới
3 Phân loại thực vật và các bậc phân loại :
- Phân loại thực vật : Việc tìm hiểu sự giống nhua và khác nhau giữa các dạng thực vật
để phân chia chúng thành các bậc phận loại gọi là phân loại thực vật
- Các bận phân loại : Ngành Lớp Bộ Họ Chi Loài (*từ cao đến thấp)
4 Các ngành thực vật : Ngành Rêu; Ngàng Dương xỉ (thuộc nhóm quyết); Ngành Hạt
- Gân lá song song hoặc hình cung
- Hoa thường 3 hoặc 6 cánh
Trang 12NHỮNG CÂU HỎI KHÓ THI HSG SINH HỌC 6
Câu 1: Tế bào động vật và tế bào thực vật giống và khác nhau về cấu tạo cơ bản ở những đặc điểm nào ?
* Giống nhau:
- Đều có màng
- Tế bào chất với các bào quan: Ty thể, thể gôngi, lưới nội chất, ribôxôm
- Nhân: có nhân con và chất nhiễm sắc
- Có không bào lớn, có vai trò quan trọng
trong đời sống của tế bào thực vật
Câu 2 : Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
*Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể:
Tất cả mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra ở tế bào
- Màng sinh chất: trao đổi chất giữa tế bào với môi trường quanh tế bào
- Chất tế bào:là nơi xảy ra mọi hoạt động sống của tế bào do các bào quan thực hiện chức năng khác nhau
+ ti thể :là nơi tạo ra năng lượng,ribôxoom là nơi tổng hợp prôtêin
+ Bộ máy gôn gi:Thu hồi ,tích trữ và phân phối sản phẩm cho tế bào,Trung thể tham gia quá trình phân chia và sinh sản
+ Lưới nội chất:đảm bảo sự liên hệ giứa các bào quan trong tế bào
- Nhân tế bào:
+ điều khiển các hoạt động của tế bào
+ Chứa NST có vai trò quan trọng trong sự di truyền
Trang 13Tất cả các hoạt động nói trên của màng sinh chất,chất tế bào và nhân làm cơ sở cho sựsống,sự lớn lên và sinh sản của cơ thể.Đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác với cáctác động của môi trường
Câu 3 Chứng minh tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể?
* Tế bào là đơn vị cấu trúc
- Tế bào làm thành mô, mô tạo thành cơ quan, cơ quan làm thành hệ thống cơ quan, hệ
cơ quan cấu tạo thành cơ thể Tế bào đều cấu tạo gồm màng, tế bào chất và nhân, trong
tế bào có nhiều bào quan
* Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- Trao đổi chất với môi trường tạo điều kiện cho quá trình đồng hóa và dị hóa xảy ra
trong tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng , phát triển, sinh sản và di truyền
- Tế bào là cầu nối vật chất giữa các thế hệ thông qua cấu trúc di truyền
Câu 4 : Tính chất sống của tế bào biểu hiện như thế nào?
- Tính chất sống của tế bào biểu hiện ở các đặc điểm sau:
- Tế bào luôn trao đổi chất với môi trường thông qua máu và nước mô:
+ Lấy 02 và các chất dinh dưỡng từ môi trường và thải ra môi trường các chất thải
+ Qua quá trình trao đổi chất mà tế bào có khả năng tích lũy vật chất, lớn lên phân chiagiúp cơ thể tăng trưởng
- Tế bào còn có khả năng cảm ứng với các kích thích của môi trường Tiếp nhận các kíchthích của môi trường và có phản ứng trả lời
Câu 5: Nêu điểm giống và khác nhau giữa tế bào người với tế bào thực vật ? Từ sự giống
nhau và khác nhau ở trên hãy rút ra kết luận về quan hệ tiến hóa giữa người với thực vật ?
* Điểm giống và khác nhau giữa tế bào người với tế bào thực vật :
+ Giống nhau :
- Đều có các thành phần cấu tạo giống nhau gồm : màng sinh chất, chất tế bào và nhân
- Đều là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của cơ thể
Có cả màng sinh chất và váchxenlulôzơ
+ Rút ra kết luận về quan hệ tiến hóa giữa người với thực vật :
- Những điểm giống nhau giữa tế bào của người với thực vật chứng minh người và thực vật có mối quan hệ về nguồn gốc trong quá trình phát sinh và phát triển sinh giới
Trang 14- Những điểm khỏc nhau giữa tế bào của người với thực vật chứng minh rằng tuy cú mối quan hệ về nguồn gốc nhưng người và thực vật tiến húa theo hai hướng khỏc nhau.
Cõu 6: Điểm khỏc nhau cơ bản giữa tế bào thực vật và tế bào động vật ? Trong tế bào
động vật: bộ phận quan trọng nhất của tế bào là bộ phận nào ? Vỡ sao?
- Cú khụng bào lớn, quyết định sự thẩm
thấu của tế bào
- Khụng cú khụng bào
+ Trong tế bào bộ phận quan trọng nhất là nhõn tế bào
Vỡ nhõn đúng vai trũ quyết định trong di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào( nếu HS trỡnh bày nhõn cú chứa ADN và A RN cũng cho điểm tối đa )
Cõu 7 Giải thớch vỡ sao tế bào là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể ?
- Tế bào đợc xem là đơn vị cấu tạo:
Vì mọi mô, cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể đều đợc cấu tạo từ tế bào
- Tế bào đợc xem là đơn vị chức năng vì mọi hoạt động sống đều đợc diễn ra ở đó.+ Màng sinh chất giúp tế bào trao đổi chất
+ Chất tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống nh:
- Ti thể là trạm tạo năng lợng
- Ribôxôm là nơi tổng hợp Prôtêin
- Lới nội chất tổng hợp và vận chuyển các chất
- Bộ mấy gôngi thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
- Trung thể tham gia quá trình phân chia tế bào
+ Nhân tế bào là nơi điều khiển các hoạt động sống của tế bào
- NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
- axit Nucleic là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
Cõu 8 Trỡnh bày cấu tạo của phiến lỏ phự hợp với chức năng chế tạo chất hữu cơ cho cõy?
- Lớp tế bào biểu bỡ trong suốt, xếp sớt nhau, cú vỏch phớa ngoài dày để cho ỏnh sỏng chiếuvào những TB bờn trong và bảo vệ lỏ
-Trờn biểu bỡ (mặt dưới lỏ) cú nhiều lỗ khớ giỳp lỏ trao đổi khớ và thoỏt hơi nước
- Cỏc TB thịt lỏ chứa nhiều lục lạp, gồm nhiều lớp cú nhiều đặc điểm khỏc nhau phự hợpvới chức năng thu nhõn ỏnh sỏng, chứa và trao đổi khớ để chế tạo chất hữu cơ cho cõy
- Gõn lỏ bao gồm mạch gỗ và mạch rõy cú chức năng vận chuyển nước và cỏc chất
Trang 15Câu 9 Trình bày khái niệm quang hợp? Dựa vào những điều kiện ngoài ảnh hưởng đến
quang hợp hãy giải thích câu tục ngữ: “Cấy thưa thừa thóc, cấy dày cóc ăn”
- Trình bày đúng khái niệm
- Viết đúng công thức và điều kiện
Giải thích “Cấy thưa thừa thóc, cấy dày cóc ăn”
+“Cấy thưa thừa thóc” Lúa là loài cây ưa sáng, nếu cấy thưa lá cây sẽ nhận đầy đủánh sáng, rể hút đủ nước Nên cây quang hợp thuận lợi , năng suất cao
+ “Cấy dày cóc ăn” Nếu cấy dày lá cây không nhận đủ ánh sáng và rể hút thiếu nước,quá trình quang hợp gặp khó khăn nên năng suất thấp
Câu 10 Trong trường hợp nào hoa được thụ phấn nhưng không xảy ra sự thụ tinh và quả
được hình thành sẽ như thế nào?
- Trong trường hợp hoa thụ phấn hạt phấn không nảy mầm thì sẽ không được thụ tinh
- Trong trường hợp trên quả được hình thành không có hạt
Câu 11 Hãy nêu những đặc điểm cơ bản thể hiện sự tiến hóa của giới thực vật từ Tảo đến
Hạt kín?
- Sự tiến hóa của giới thực vật được thể hiện từ Tảo → Rêu → Dương xỉ → Hạt trần
→ Hạt kín
- Tảo: chưa có rễ, thân, lá, sống ở nước
- Rêu: rễ giả, thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, lá nhỏ, sống nơi ẩm ướt
Câu 12: Trình bày diễn biến quá trình phân chia tế bào? Nêu ý nghĩa của sự lớn lên và
phân chia tế bào ?
+ Diễn biến: Nhân phân chia trước thành hai nhân con tách xa nhau ra, sau đó chất
tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào mới nhỏ hơn
Tế bào mới lớn lên và tiếp tục phân chia
+ Ý nghĩa: Tăng số lượng và kích thước tế bào Giúp cây sinh trưởng và phát
triển
Câu 13 Nhờ vào đâu mà hàm lượng khí cacbonic và oxi trong không khí được ổn định?
Để góp phần xây dựng trường lớp xanh, sạch đẹp, an toàn em cùng các bạn trong lớp đã tổchức thực hiện như thế nào?
- Trong quá trình quang hợp thực vật lấy vào khí cacbonic và nhả ra khí oxi Nên đã góp
phần giữ cân bằng các khí này trong không khí
- Học sinh nêu được những việc làm cụ thể của lớp:
+ Xanh: Trồng và chăm sóc cây xanh trong khuôn viên trường
+ Sạch đẹp: Vệ sinh lớp, trường bỏ rác đúng nơi quy định
+ An toàn: Không leo trèo trên cây, trên bàn học, tránh chơi những trò chơi khônglành mạnh an toàn
Trang 16Câu 14 Những điều kiện bên ngoài, bên trong nào cần cho hạt nảy mầm? Trong trồng trọt
muốn cho hạt nảy mầm tốt cần phải làm gì ?
- Điều kiện bên ngoài: đủ nước, không khí, nhiệt độ thích hợp Điều kiện bên trong: chấtlượng hạt giống tốt
- Biện pháp :
+ Làm cho đất tơi, xốp, thoáng như cày cuốc, xới…
+Tưới đủ nước cho đất hoặc ngâm hạt giống trước khi gieo, nếu bị ngập úng phải tháo hết nước
+ Gieo hạt đúng thời vụ, khi trời quá rét phải phủ rơm rạ lên hạt mới gieo
+ Chọn hạt giống và bảo quản hạt giống tốt
Câu 15 Trình bày đặc điểm phân biệt lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm ? Cho ví
- VD: đậu xanh, xoài, dưa hấu
Câu 16 Viết sơ đồ quang hợp? Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột,
lấy những nguyên liệu đó từ đâu?
* Viết sơ đồ quang hợp: Viết đúng được 1 điểm, sai hoặc thiếu chi tiết không được điểm
Nước + Khí cacbonic Tinh bột + Khí Ôxi
*
Kể tên các nguyên liệu và nguồn gốc nguyên liệu được 0,5 điểm
- Lá sử dụng những nguyên liệu : nước, khí cacbonic, ánh sáng
- Nước do rễ hút từ đất, khí cacbonic lấy từ trong không khí sử dụng ánh sáng mặt trời
Câu 17 Người ta thường chọn phần nào của thân cây gỗ trưởng thành để làm nhà, làm trụ
cầu? Tại sao?
- Người ta chọn phần ròng của cây làm nhà, làm trụ cầu
- Phần ròng gồm những tế bào chết, vách dày, rắn chắc
Câu 18 Rễ cây có mấy miền ? Kể tên và nêu chức năng mỗi miền ? Miền nào là quan
trọng nhất? Vì sao?
- Rễ có 4 miền:
+Miền trưởng thành: Dẫn truyền
+Miền hút: Hút nước và muối khoáng
+Miền sinh trưởng: Giúp rễ dài ra
+Miền chóp rễ che trử cho đầu rễ
- Miền hút là miền quan trọng nhất vì miền này đảm nhiệm chức năng hút nước và muốikhoáng cung cấp cho toàn bộ hoạt động sống của cây
Câu 19 Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ phấn ở điểm nào ? Giữa cây hạt trần và cây hạt kín có những điểm gì phân biệt ?
íLá lấy từ không khí Chất diệp lục Trong lá Lá nhả ra môi
trường ngoài
Ánh sáng
Rễ hút từ
đ t ất