1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương Q. Quy luật di truyền sinh học 9

21 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểu hình là tổ hợp các loại tính trạng bên ngoài và bên trong của cơ thể sinh vật 5.. Phân tính là hiện tượng con lai sinh ra có cả kiểu hình trội và cả kiểu hình lặn đối với một hay mộ

Trang 1

DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Chương I: Các quy luật di truyền

Một số thuật ngữ và khái niệm cơ bản về di truyền học

1 Tính trạng là những đặc tính cụ thể về hình thái, sinh lí sinh hóa của cơ thể

2 Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của một tính trạng

3 Dòng thuần là dòng đồng hợp về kiểu gen và đồng nhất về một loại kiểu hình

4 Kiểu hình là tổ hợp các loại tính trạng bên ngoài và bên trong của cơ thể sinh vật

5 Kiểu gen là tổ hợp các gen trong tế bào của cơ thể

6 Thể đồng hợp là cơ thể mang hai hặc nhiều alen giống nhau của của cùng một gen: AA;

aa; AABB; AAbb

7 Thể dị hợp là cơ thể mang 2 hoặc nhiều alen khác nhau của cùng một kiểu gen: Aa; AAaa

8 Đồng tính là hiện tượng con lai F1 đều đồng nhất về một loại kiểu hình nào đó

9 Phân tính là hiện tượng con lai sinh ra có cả kiểu hình trội và cả kiểu hình lặn đối với một

hay một số tính trạng nào đó

10 Trội hoàn toàn là hiện tượng khi lai hai cơ thể khác nhau về một tính trạng do một cặp

gen chi phối, ở đời con F1 chỉ biểu hiện một trong hai tính trạng hoặc của bố hoặc của mẹ.Tính trạng được biểu hiện ở đời con F1 là tính trạng trội, tình trạng chưa được biểu hiện ở F1

là tính trạng lặn

11 Trội không hoàn toàn là hiện tượng khi lai hai cơ thể thuần chủng, khác nhau bởi một

cặp tính trạng do một cặp gen chi phối và F1 có kiểu hình trung gian, F2 kiểu hình phân li theo

tỉ lệ 1: 2 : 1

Trang 2

- Men đen giả định:

Mỗi tính trạng trên cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định Men đen đã giải thíchkết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phátsinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh, cụ thể cơ chế di truyền tính trạng như sau:

Trong tế bào sinh dưỡng các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp

Khi giảm phân tạo giao tử: mỗi nhân di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li vềmột giao tử và giữ nguyên bản chất của nó như ở cơ thể thuần chủng p

Khi thụ tinh: các nhân tố di truyền trong các giao tử tổ hợp lại cặp nhân tố di truyềnđược phục hồi và trên cơ sở đó tính trạng được biểu hiện sơ đồ như sau:

3 Muốn xác định được kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội ta phải làm gì? Nếu không dùng phép lai phân tích thì có thể sử dụng thí nghiệm lai nào để xác xác định cơ thể có kiểu hình trội là đồng hợp hay dị hợp?

Cho tự thụ phấn: Nếu con đồng tính thì P đồng hợp

Nếu đời con có kiểu hình mới xuất hiện (chiếm1/4) thì P dị hợp

4 Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trong phép lai một cặp tính trạng ở F 1 và F 2 Trong hai trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trường hợp nào là phổ biến hơn

Trả lời

Giống: Kiểu hình F1 đồng tính; F2 phân tính

Kiểu gen F1 dị hợp, F2 tỉ lệ phân li kiểu gen1: 2 : 1Khác: Trường hợp trội hoàn toàn phổ biến hơn vì: Sự biểu hiện ra kiểu hình của mộtkiểu gen còn chịu sự tác động của môi trường trong thực tế môi trường tác động vào kiểu genthường không thuận lợi

5 Tại sao trong phép lai phân tích nếu kết quả phép lai có hiện tượng đồng tình thí cơ thể mang tình trạng trội đem lai có kiểu gen dị hợp?

Nếu có hiện tượng phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội đem lai có kiểu gen dị hợp?

6 so sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó Cho ví dụ về lai một cặp tính trạng, viết sơ đồ lai từ P đến F 1

Trang 3

+ Kiểu hình F1 mang tính trạng

trội

+ Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 3 trội: 1

lặn

+ Sự khác nhau do; tính trạng trội

hoàn toàn nen át chế hoàn toàn

tính trạng lặn

+ Kiểu hình F1 mang tính trạng trung gian

+ Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 1 trội: 2 trung gian:

1 lặn+ Sự khác nhau đó là do tính trạng trộikhông hoàn toàn nên không át hoàn toànđược tính trạng lặn

Vấn đề 1 Xác định F 1 và F 2 (trội hoàn toàn)

Phương pháp

Bước 1: Xác định tính trội lặn

Bước 2: Quy ước gen

Bước 3: Xác định kiểu gen

Bước 4: Viết sơ đồ lai và kết quả P: Mẹ x bố

Bài tập 1 ở đậu Hà lan tính trạng màu vàng trội hoàn toàn so với hạt màu xanh Xác định kết

quả F1 và F2 khi đem thụ phấn hai cây đậu thuần chủng hạt vàng và hạt xanh

Bài tập 2 ở cà chua thụ phấn cây quả tròn với cây quả bầu dục F1 thu được 100% cây quả

tròn, sau đó lấy cây F1 lai với nhau

a Xác định kết quả ở F2

b Lấy các cây thu được ở F2 tự thụ phấn với nhau Xác định kết quả ở F3

Bài tập 3 ở cây bắp (ngô) tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng

a Cho 2 cây bắp hạt vàng đều có kiểu gen dị hợp lai với nhau Xác định tỉ lệ phân tínhthu được ở F1

b Nếu đem lai các cây bắp hạt trắng với nhau thì ở đời con cây bắp hạt trắng chiếm tỉ

lệ phần trăm là bao nhiêu?

Vấn đề 2 Dựa vào kiểu hình để xác định kiểu gen của bố mẹ

Phương pháp

Bước 1: Xác định trội lặn

Bước 2: Quy ước gen

Bước 3: Xác định kiểu gen (dựa vào kiểu hình lặn của đời con hoặc đời cháu)

Bước 4: Viết sơ đồ lai

Bài tập 1 ở người thuận tay phải (gen F), thuận tay trái gen f Trong một gia đình bố và mẹ

thuận tay trái Xác định kiểu gen bố mẹ và viết sơ đồ lai minh họa

Bài tập 2 Màu sắc lông trâu do một gen quy định và tồn tại trên NST thường Đem lai trâu

đực trắng (1) với trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất được một nghé trắng (3)

Lần thứ hai được một nghé cái đen (4) Nghé đen này lớn lên giao phối với trâu đựcđen (5) sinh ra nghé trắng (6)

a Cho biết màu gen nào là trội màu gen nào là lặn

b Tìm kiểu gen của 6 con trâu trên

Giải

(4) x (5)  nghé trắng (6)  Nghé đen trội so với nghé trắng

Quy ước: Gen B quy định tính trạng lông đen, gen b quy định tính trạng lông trắng.Nghé lông trắng (6) có kiểu gen bb  nhận từ nghé đen (4) một gen b, nhận từ trâuđực đen (5) một gen b

Trang 4

 nghé đen (4) có kiểu gen Bb

Trâu dực đen (5) có kiểu gen BbTrâu đực trắng (1) có kiểu gen bbNghé trắng (3) có kiểu gen bb  nhận một gen b từ (1) và nhận một gen b từ (2) 

trâu đực đen (2) có kiểu gen Bb

Vấn đề 3 Dựa vào tỉ lệ kiểu hình để xác định kiểu gen

Phương pháp

Bước 1 Xác định trội lặn

Bước 2 Quy ước

Bước 3 Xác định kiểu gen dựa vào tỉ lệ kiểu hình F

Bài tập 1 Tính trạng chín sớm trội hoàn toàn so với tính trạng chín muộn

a Muốn ngay ở F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3: 1thì bố mẹ phải có kiểu gen và kiểu hìnhnhư thế nào?

b Nếu lấy lúa thu được ở F1 thụ phấn với lúa chín muộn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình phân linhư thế nào?

Muốn ngay ở F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1: 1 thì bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào?

Bài tập 2 ở lúa tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp Cho 3 cây thân

cao tự thụ phần ở thế hệ thứ nhất thu được kiểu hình chung 110 cây thân cao: 10 cây thânthấp

a Xác định kiểu gen của các cây thân cao ở thế hệ xuất phát và viết sơ đồ lai kiểmchứng

b Khi cho lai 2 cây lúa F1 với nhau thì ở F2 thu được 50%cây thân cao: 50% cây thânthấp Xác định kiểu gen và kiểu hình của F1 và F2

Giải

a Quy ước: B quy định tính trạng thân cao, b quy định tính trạng thân thấp

Tỉ lệ kiểu hình chung: 110thân cao: 11than thấp  11thâncao: 1 thân thấp

Số tổ hợp là 12/4 = 3 phép lai

- 1tính trạng thân thấp ở thế hệ lai thứ nhất chứng tỏ 1 trong 3 phép lai có kiểu gen ởthế hệ xuất phát là dị hợp cả bố và mẹ Bb (theo Menđen) 3 tổ hợp còn lại có tính trạng thâncao

- 8 tổ hợp con lại có tính trạng thân cao chứng tỏ ở 2 phép lai còn lại cả bố cả mẹ đều

có kiểu gen trội thuần chủng BB

- Sơ đồ lai: HS viết đúng 3 phép lai sau:

Phép lai1: Bb x BbPhép lai2: BB x BBPhép lai3: BB x BB

b F2 thu được tỉ lệ 50%thân cao: 50% thân thấp  1 Thân cao: 1 Thân thấp

F2 có 1 thân thấp có kiểu gen là bb: 1giao tử b được nhận từ bố, giao tử còn lại đượcnhận từ mẹ Mặt khác F2 có thân cao chứng tỏ bố hoặc mẹ phải có gen B, do đó kiểu gen của

2 cây lúa F1 là Bb (thân cao) x bb (thân thấp)

HS viết đúng sơ đồ lai

Bài tập 3 ở bí đỏ, tính trạng qua dài trội hoàn toàn so với tính trạng quả bầu dục Cho 3 cây

tự thụ phấn ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình chung là 7 quả dài: 5 quả bầu dục

Xác định kiểu gen của 3 cây ở thế hệ xuất phát và viết sơ đồ lai kiểm chứng

Giải

Trang 5

Quy ước: Gen A quy định tính trạng quả dài, a quy định tính trạng quả bầu dục.

Tỉ lệ 7 dài: 5 bầu dục = 12 tổ hợp do đó có 3 phép lai

Bước 2: Quy ước gen

Bước 3: Xác định kiểu gen

Bước 4: Viết sơ đồ lai và kết quả

Bài tập 1 ở cây bông phấn, tính trạng hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với hoa màu trắng.Hoa màu hồng là tính trạng trung gian

Xác định két quả ở F1 và F2 khi đem thụ phấn hai câybông phấn hoa đỏ và hoa trắngBài tập 2 ở gà có các tính trạng lông đen (BB), lông trắng (bb) và lông xanh (Bb) ở đời conthu được kết quả như thế nào trong các phép lai sau

a Gà lông xanh x Gà lông đen

b Gà lông trắng x Gà lông xanh

c Gà lông xanh x Gà lông xanh

Vấn đề 5 Di truyền tương đương (hay đồng trội)

Bài tập 1 ở người 3 alen IA, IB và IO là 3 alen quy định các nhóm máu A, B, AB và O Gen I

A và I B tương đương nhau và đều trội hoàn toàn so với IO

a Cho biết kiểu gen của nhóm máu A, B, O và AB

b Nếu bố thuộc nhóm máu B, mẹ thuộc nhóm máu AB thì con có nhóm máu gì?

c Nếu bố thuộc nhóm máu O mẹ thuộc nhóm máu Athì con cò nhóm máu gì?

d Nếu các con đều có đủ các nhóm máu A, B, AB và O thì bố và mẹ có kiểu gen nhưthế nào?

Vấn đề 6 Gen gây chết tỉ lệ kiểu hình 3: 1 được biến đổi thành tỉ lệ 2: 1 do alen trội có tác động gây chết khi ở thể đồng hợp

Ví dụ 1 Người ta đem lai 1 cặp cá chép kính với nhau, khi thu hoạch thu được 2 dạng cá là cá

2 Để có sản lượng cá cao nhất thì 100% trứng đẻ ra đều nở vậy F1 không có tổ hợp

AA, muốn vậy thì ít nhất một trong 2 bố mẹ phải không có gen A

Vậy kiểu gen của 2 bố mẹ thuộc 2 trường hợp sau:

Aa x aa

Aa x aa (sơ đồ lai)

Trang 6

BÀI 2 - Lai hai cặp tính trạng

Câu 1 Phát biểu nội dung vắn tắt của quy luật phân li

Dựa vào căn cứ nào để cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng hạt ở đậu Hà lan trong thí nghiệm của Menđen di truyền độc lập nhau?

Trả lời

Nội dung quy luật sgk

ở F2: tỉ lệ kiểu hình chung của hai tính trạng là: 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh - nhăn đó là kết quả của sự tổ hợp kiểu hình của hai tính trạng là (3 trơn: 1nhăn)

-x (3vàng: 1-xanh)

 Như vậy khi xét riêng từng cặp tính trạng thì nhận thấy tỉ lệ phân li từng cặp tínhtrạng ở F2 đều là 3 trội: 1 lặn kết quả này cho thấy sự di truyền của mỗi tính trạng đều tuântheo quy luật phân li Từ những nhận xét trên Menđen đã khẳng định các cặp tính trạng đã ditruyền độc lập nhau

Câu 2 Men đen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

Trả lời

GV yêu cầu học sinh nêu giả định của Menđen từ đó dựa vào sơ đồ để giải thích kết quả thínghiệm

Câu 3 Biến dị tổ hợp là gì? nó được xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Biến dị tổ hợp

có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị tổ hợp lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

Đối với loài sinh sản vô tính là hình thức sinh sản bằng con đường nguyên phân, nên

bộ NST bộ gen ở đời con vẫn giống bộ NST bộ gen ở đời mẹ

Luyện giải bài tập lai hai cặp tính trạng Loại 1 Phương pháp giải bài tập lai hai cặp tính trạng trong dạng bài tập trắc nghiệm.

1 Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F 1 hay F 2

Đề bài cho quy luật di truyền của từng cặp tính trạngDựa vào đó suy nhanh tỉ lệ của từng cặp tính trạngở F 1 hay F 2 Rồi tính nhanh tích tỉ lệ của từng cặp tính trạngthì được tỉ lệ kiểu hình chung ở F 1 hay F 2

2 Xác định kiểu gen kiẻu hính của P

Đề bài cho tỉ lệ kiểu hình ở F 1 hay F 2 Do đó cần suy nhanh tỉ lệ của từng cặp tính trạng suy ra kiểu gen của từng cặp tính trạng suy ra kiểu hình chung của P

Loại 2 Phương pháp giải bài tập lai hai cặp tính trạng trong dạng bài tập tự luận

Vấn đề 1 Xác định kết quả F 1 và F 2

Phương pháp

1 Xác định tỉ lệ trội lặn

Trang 7

2 Quy ước gen

3 Xác định kiểu gen

4 Viết sơ đồ lai

Bài 1 ở cà cây cao A trội hoàn toàn so với cây thấp a, quả đỏ B trội hoàn toàn so với quả

vàng b Hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau Đem laithứ cà chua thuần chủng thân cao, quả vàng với thân thấp quả đỏ thu được F1

a Cho F1 tự thụ phấn thì kết quả phân li kiểu gen và kiểu hình như thế nào ở F2?

b Cho F1 lai phân tích với cây thân thấp quả vàng thì kết quả ở đời lai FB như thế nào?

c Xác định kiểu gen kiểu hình ở cơ thể đem lai để F1 có sự phân tính về cả hai tínhtrạng theo tỉ lệ:

3 cây cao - quả đỏ: 3 cây cao - quả vàng: 1 cây thấp - quả đỏ: 1 cây thấp - quả vàng

Bài 2 Biết 2 tính trạng màu sắc lông, kích thước lông ở chó do 2 cặp gen quy dịnh Hai cặp

gen xác định 2 cặp tính trạng này tồn tại trên hai cặp NST thường Đem chó lông đen ngắn laivới nhau thì được:

89 lông đen - ngắn: 31 lông đen - dài: 29 lông trắng - ngắn: 11 lông trắng - dài

Biện luận và viết sơ đồ lai

Bài 3 Đem lai hai dòng đậu thuần chủng hạt xanh trơn với hạt vàng nhăn thu được F1 đồng

loạt hạt tím trơn Nếu mỗi gen xác định một tính trạng và tồn tại trên NST thường

a Có kết luận gì rút ra được từ phép lai trên

b Cho F1 tự thụ phấn viết các loại giao tử có thể sinh ra Viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 đểxác định tỉ lệ phân li kiểu gen kiểu hình

Bài 4 ở lúa có các tính trạng thân cao A thân thấp a, chín muộn B chín sớm b Hạt dài D hạt

tròn d Các gen trên phân li độc lập, cho thứ lúa dị hợp tử cả 3 tính trạng cao chín muộn hạtdài lai với lúa đồng hợp tử về thân cao chín muộn hạt tròn Không kẻ bảng hãy xác định

a Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1

b Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1

c Tỉ lệ loạigen đồng hợp tử ở F1

d Tỉ lệ loạigen dị hợp tử về 3 cặp gen ở F1

e Tỉ lệ loại kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F1

f Tỉ lệ loại kiểu hình của hai gen trội một gen lặn

g Tỉ lệ loại kiểu hình của 1 gen trội và 2 gen lặn

Vấn đề 2 Dựa vào kiểu hình để xác định kiểu gen của bố mẹ

Phương pháp

1 Xác định trội lặn

2 Quy ước gen

3 Xác định kiểu gen (dựa vào kiểu hình lặn ở đời con hoặc đời cháu)

4 Viết sơ đồ lai

Bài 1 Một cặp vợ chồng đều thuận tay phải, mắt nâu sinh được 3 người con:

Đứa đầu thuận tay phải mắt nâu

Đứa 2: Thuận tay trái, mắt nâu

Đứa 3: Thuận tay phải, mắt đen

Tìm kiểu gen chắc có của những người con trong gia đình trên Biết rằng mỗi gen xácđịnh một tính trạng và nằm trên NST thường

Bài 2 ở người có các tính trạng tính trạng mắt nâu, mắt đen A Tóc quăn B tóc thẳng b Hai

cặp gen tồn tại trên NST thường

Trang 8

a Bố mắt nâu, tóc quăn và mẹ mắt den tóc thẳng, Con cái của họ có kiểu gen và kiểuhình như thế nào?

b Bố mẹ đều mắt nâu tóc quăn sinh được 4 người con:

Đứa đầu mắt nâu tóc thẳngĐứa thứ 2 mắt đen tóc quănĐứa thứ 3 mắt nâu, tóc quănĐứa thứ tư mắt đen tóc thẳng Tìm kiểu gen của bố mẹ và con cái

Vấn đề 3 Dựa vào tỉ lệ kiểu hình F để xác định kiẻu gen của bố mẹ

Phương pháp

1 Xác định trội lặn

2 Quy ước gen

3 Xác định kiểu gen (dựa vào tỉ lệ kiểu hình), xét riêng từng cặp tính trạng

4 Viết sơ đồ lai và kết quả

Vấn đề 4 Xác định kiểu gen kiểu hình của P dựa vào một số tỉ lệ kiểu hình quen thuộc ở đời con (F 1 ) trong lai hai tính phân li độc lập (Lưu ý cần kết hợp với đề bài để xác định chính xác kiểu gen)

F 1 cho tỉ lệ kiểu hình Kiểu gen của P

AaBb x AaBBAaBB x AaBbAaBB x AabbAabb x Aabb

AABb

AaBB x aaBB

AABB x AabbAABb x aabbaaBb x aabbAaBB x aabb

Bài 1 Cho lúa thân cao hạt tròn lai với lúa thân thấp, hạt dài F1 thu được toàn lúa thân cao

hạt dài Cho F1 giao phấn thu được F2 có kiểu hình:

Trang 9

717 thân cao, hạt dài: 240 thân cao, tròn: 235 thân thấp dài: 79 thân thấp tròn.

Biết rằng mỗi gen xác định một tính trạng

Tìm kiểu gen kiểu hình của P để ngay F1có sự phân tính ở hai tính trạng:

1 3 : 3 : 1 : 1 2 1 : 1 : 1 : 1

Bài 2 Cho cà chua thân cao quả vàng lai với cà chua thân thấp quả đỏ F1 thu được toàn cà

chua thân cao quả đỏ F1 giao phấn thu được F2 có kiểu hình như sau:

718 cao đỏ: 241 cao vàng: 236 thấp đỏ: 80 tháp vàngBiết rằng mỗi gen xác định một tính trạng

a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P dến F2

b Tìm kiểu gen kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân li về 2 tình trạng

- 3:3:1:1

- 3:1

- 1:1:1:1

Câu 1: Thế nào là tính trội hoàn toàn và tính trội không hoàn toàn? Cho ví dụ.

- Tính trội hoàn toàn: Là trường hợp gen quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át gen quyđịnh tính trạng lặn ở KG dị hợp và biểu hiện tính trội

VD: Ở đậu Hà Lan : A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh > KG : Aa biểu hiện hạtvàng (tính trội)

- Tính trội không hoàn toàn : Là trường hợp gen quy định tính trạng trội không hoàn toàn lấn

át gen lặn tương ứng, biểu hiện kiểu hình trung gian giữa trội và lặn ở KG dị hợp

VD: Ở hoa loa kèn : KG : AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng

Trang 10

- Trong thụ tinh tạo hợp tử: Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh đã tạo

ra nhiều loại hợp tử mang những tổ hợp khác nhau Chính đây là nguyên nhân chủ yếu làmxuất hiện biến dị tổ hợp phong phú

- Cây trồng bằng cành chính là kết của sinh sản sinh dưỡng chỉ có quá trình nguyên phân nêncây đó kiểu gen giống như cây mẹ Do đó không xuất hiện biến dị tổ hợp

Do đó cây trồng bằng hạt hoa của chúng thường có nhiều màu sắc hơn cây trồng bằng cành

Câu : Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng không? Cho ví dụ và lập sơ đồ lai minh họa

- Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của 1 cơ thể nào

đó là TC hay không TC

- VD: ở đậu Hà Lan; A: hạt vàng; a: hạt xanh; B: hạt trơn; b: hạt nhăn

- Cho đậu vàng trơn lai với đậu xanh nhăn (lặn) mà con lai chỉ cho 1 kiểu hình chứng tỏ câymang lai T/chủng

- Ngược lại nếu con lai xuất hiện từ 2 kiểu hình trở lên chứng tỏ cây mang lai khôngT/chủng

Sơ đồ minh hoạ:

* Nếu cây vàng trơn T/C: AABB

Ngày đăng: 26/08/2017, 07:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w