1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 7 2

8 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nêu, ghi điểm - Cho các nhóm tiến hành trình bày đoạn văn cá nhân mình viết cho nhau nghe, nhận xét, góp ý tại chỗ * Hoạt động 2: Mục tiêu: Hướng dẫn luyện tập Phương pháp: trình

Trang 1

Ngày Soạn : 11/03/2017

Ngày dạy : 14/03/2017

Tiết: 99 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

( tiếp theo)

A – Mức độ cần đạt:

I Kiến thức: Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Củng cố kiến thức cu chủ động,cu bị động

II Kĩ năng: Rèn thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động Phân biệt câu

bình thường có chứa từ bị, được và các cặp câu chủ động , bị động tương ứng

III Thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng câu bị động , câu chủ động cho phù hợp

với hoàn cảnh giao tiếp

B - Chuẩn bị của thầy và trò:

I Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ, sách chuẩn kiến thức.

II Trò: SGK, vở bài tập.

C Tiến trình dạy và học:

1.Ổn định lớp: 1 phút

2.Kiểm tra bài cũ: 4 phút

? Thế nào là câu chủ động , câu bị động ? Mỗi loại cho 1 VD để minh họa?

? Cho biết mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động và câu bị động ? 3.Bài mới : 1 phút

Vào bài: Ở tiết trước ta đã nắm được thế nào là câu chủ động , câu bị động và mục

đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động Vậy muốn chuyển đổi từ câu chủ động thành câu bị động ta làm cách nào? bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ điều đó

I/ Cách chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động

• Bài tập :

• Ghi nhớ : SGK /64

* Hoạt động 1:

Mục tiêu: Hướng dẫn cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

Phương pháp: phân tích ví dụ,suy nghĩ, Thời gian: 15 phútt

- Gọi HS đọc 2 VD (1/ a, b)

? Hai câu có điểm gì giống và khác nhau?

KL: - Giống:

+ Đều là câu bị động

+ Nội dung giống nhau

- Khác: Cấu tạo (câu a có từ “được”)

? Hãy chỉ rõ đâu là đối tượng của hoạt động trong câu?

cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông Vải

? Tìm chủ thể của hoạt động đó?

 Lược bỏ chủ thể

? Hãy khôi phục 2 câu bị động ấy sang câu chủ động? ( Thêm chủ thể của hoạt động)

 Người ta/ đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông Vải xuống từ hôm “hóa vàng”

? Vậy em hãy cho biết các quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?

Trang 2

II/ Luyện tập:

* BT1/65: Chuyển đổi câu

chủ động thành câu bị động

* BT2/65: Chuyển đổi câu

chủ động thành 2 câu bị động

có từ bị, được

* BT3/65:Viết đoạn văn:

- HS Nêu nôi dung ghi nhớ ý1/64

- Đọc bài tập 3/ SGK/ 64

? Hai câu (a, b) có phải là câu bị động không? Vì sao?

 Không phải là câu bị động Vì nó không có câu chủ động tương ứng

? Vậy từ đó kết luận điều gì?

- Nêu nội dung ghi nhớ ý 2, SGK/ 64

- Cho đọc lại toàn bộ ghi nhớ / SGK/ 64

* Hoạt động 3:

Mục tiêu : Hướng dẫn luyện tập Phương pháp: tìm hiểu,đọc, suy nghĩ,thảo luận.

Thời gian: 17 phútt.

- Cho HS đọc và làm BT 1/65

a- Ngôi chùa ấy được xây từ thế kỷ XIII

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỷ XIII b- Tất cả cánh cửa chùa được làm bằng gỗ lim

- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

(Câu c, d  HS về nhà làm)

- Cho đọc và làm BT 2/65

a- Em bị thầy giáo phê bình

- Em được thầy giáo phê bình b- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi

- Ngôi nhà ấy được người ta phá đi c- …  Sắc thái ý nghĩa của 2 câu khác nhau: câu dùng

được có hàm ý đ.giá tích cực về sự việc được nói đến trong câu; dùng bị có hàm ý đ.giá tiêu cực …

- Cho đọc và làm BT3/65: Viết đoạn văn ngắn nói về lòng

say mê văn học của em có dùng câu bị động  Gọi trình bày  N.xét

D - Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học: - Thuộc ghi nhớ

- Luyện cách biến đổi câu chủ động thành câu bị động

- Hoàn chỉnh đoạn văn BT3/LT/65

2 Bài sắp học: Soạn :“Luyện viết đoạn văn chứng minh”

Đọc yêu cầu của đề và thực hiện viết đoạn văn theo yêu cầu

- Nhóm 1,2 làm đề 1

- Nhóm 3, 4 làm đề 2

- Nhóm 5,6 làm đề 3

Trang 3

Ngày Soạn : 11/3/2017

Ngày Dạy : 14/3/2017

Tiết: 100 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

A – Mức độ cần đạt:

I Kiến thức: Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận

chứng minh Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết 1 đoạn văn cụ thể

II Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh

III Thái độ: Xác định đúng phương pháp lập luận chứng minh , nhiệt tình, say mê

viết

B - Chuẩn bị của thầy và trò:

I Thầy: SGK, bài soạn, sách chuẩn kiến thức.

II Trò: SGK, vở bài tập (chuẩn bị sẵn)

C Tiến trình dạy và học:

1.Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 2 phút

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới : 1 phút

Vào bài: Ở tiết trước chúng ta đã luyện tập cách lập luận chứng minh Tiết học này

ta sẽ rèn cách viết đoạn văn chứng minh

I Chuẩn bị:

II Thực hành luyện tập:

Đề 1: (SGK)

Đề 2: (SGK)

Đề 3: (SGK)

* Hoạt động 1:

Mục tiêu; HD chuẩn bị Phương pháp: đọc, suy nghĩ,tìm hiểu.

Thời gian : 5 phút

? Nhắc lại các yêu cầu về văn chứng minh?

- HS nêu, ghi điểm

- Cho các nhóm tiến hành trình bày đoạn văn cá nhân mình viết cho nhau nghe, nhận xét, góp ý tại chỗ

* Hoạt động 2:

Mục tiêu: Hướng dẫn luyện tập Phương pháp: trình bày,thảo luận.

Thời gian : 30 phútt

- Gọi bất kì HS trong mỗi nhóm trình bày đoạn văn > HS nhóm khác nhận xét, bổ sung rút kinh nghiệm

=>GV nhận xét chung

D - Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học:

- Chữa lại các lỗi, những nhược điểm đã được góp ý trước nhóm, lớp

- Rèn viết đoạn văn chứng minh theo các đề còn lại ở SGK/ 65, 66

2 Bài sắp học: Chuẩn bị “Ôn tập văn nghị luận”

- Hệ thống hóa lại tất cả các bài văn nghị luận đã học

- Nêu luận điểm, phương pháp lập luận

Trang 4

Ngày Soạn :11/3/2017

Ngày Dạy : 15/3/2017

Tiết: 101 BÀI 25 ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

A – Mức độ cần đạt:

I Kiến thức: Nắm được luận điểm cơ bản và phương pháp lập luận của các bài văn

nghị luận đã học Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học Nắm được đặc trưng chung của văn NL qua sự phân biệt với các thể văn khác

II Kĩ năng: Rèn kĩ năng hệ thống hóa kiến thức

III Thái độ: GD lòng say mê, nhận biết và phân biệt nét đặc sắc của từng bài văn NL

B - Chuẩn bị của thầy và trò:

I Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ, sách chuẩn kiến thức.

II Trò: SGK, vở bài tập.

C Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở bài tập

3 Bài mới:• Vào bài: Ở học kỳ II chúng ta đã học một số bài văn nghị luận , tiết học

hôm nay ta sẽ hệ thống hóa lại toàn bộ những kiến thức về các bài văn nghị luận ấy

D / Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học: - Nắm vững nội dung và phương pháp lập luận

2 Bài sắp học: Soạn bài: Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu

- Thế nào là dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu

- Các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu

* BT1/66: Bảng thống kê các văn bản NL đã học

bài Tác giả Đề tài NL L.điểm chính P.pháp lập

luận

1 Tinh

thần

yêu

nước

của

ND ta

Hồ Chí Minh

T.thần yêu.nước của DTVN

Dân ta có

1 lòng nồng nàn yêu.nước,

đó là tr.thống q.báu của ta

Chứng minh

2

Sự

giàu

đẹp

của

tiếng

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

TV có những nét đ.sắc của 1thứ t.đẹp,

CM(kết hợp giải thích)

* Hoạt động 1

Mục tiêu: Thống kê các văn bản nghị luận đã học.

Phương pháp: suy nghĩ, đọc,thuyết giảng.

Thời gian: 10 phút

- Treo bảng phụ kẻ bảng thống

kê các bài văn nghị luận đã học (theo mẫu SGK)

- Gọi HS kể tên các văn bản nghị luận đã học theo thứ tự? Kèm theo tên tác giả

- Gọi HS trình bày đề tài nghị luận , luận điểm chính và phương pháp lập luận của từng bài? (Mỗi HS trình bày 1 bài)

Trang 5

Việt 1thứ t

hay

3

Đức

tính

giản dị

của

BH

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của B.Hồ

Bác giản

dị trong mọi phương diện

CM(kết hợp GT

và BL)

4

Ý

nghĩa

văn

chương

Hoài Thanh Văn chương

và ý nghĩa của nó đối với con người

Ng.gốc của v.chg

là ở t

thương

ng, thg m.loài,m

vật Văn chương s.tạo ra

sự sống,nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người

Giải thích (kết hợp bình luận)

* BT2/67 Những nét đặc sắc về nghệ thuật:

• Bài 1: Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc toàn

diện, sắp xếp hợp lý, hình ảnh so sánh đặc sắc

• Bài 2: Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng

minh , luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ

• Bài 3: Bài viết ngắn gọn, giản dị, cảm xúc, giàu hình

ảnh

• Bài 4: Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện, lời văn

giản dị, giàu cảm xúc

*BT3/67

a- Truyện: Cốt truyện, nh.vật, người kể chuyện

- Kí: Cốt truyện, nhân vật

- Thơ tự sự: Cốt truyện, nhân vật, vần, nhịp

- Thơ trữ tình: Vần, nhịp

- Tùy bút: Nhân vật

- Nghị luận : Luận điểm, luận cứ

b- Sự khác nhau giữa các thể loại:

- Tự sự: Phương thức kể, tả

- Thơ trữ tình: Yếu tố biểu cảm, vần nhịp

- Văn nghị luận: Phương pháp lập luận (lí lẽ, dẫn

chứng)

* Hoạt động 2:

Mục tiêu:Nêu về nghệ thuật Phương pháp: suy nghĩ, đọc,thuyết giảng.

Thời gian: 10 phút

- Cho nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của mỗi bài văn nghị luận đã học

(mỗi em trình bày 1 bài)

Nhận xétrút ý chung

* Hoạt động 3:

Mục tiêu:Nêu về sự giống nhau

và khác nhau.

Phương pháp: suy nghĩ, đọc,thuyết giảng.

Thời gian: 10 phút

- Cho chọn cột bên trái ứng với các yếu tố (ở cột bên phải) có trong mỗi thể loại để điền vào bảng kê

(HS thảo luận trình bày)

 thống nhất ý chung

- Cho phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình

- Cho nêu ý kiến câu c

? Vậy em hiểu TN là văn NL ? Văn khác gì với thể loại tự sự, trữ tình? Phương pháp lập luận chính thường gặp là gì?

- Cho đọc Ghi nhớ/67

Trang 6

c- Tục ngữ là một văn bản nghị luận ngắn gọn

* Ghi nhớ: SGK/67

D / Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học: - Nắm vững nội dung và phương pháp lập luận

2 Bài sắp học: Soạn bài: Dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu

- Thế nào là dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu

- Các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu

Ngày Soạn : 11/3/2017

Ngày Dạy : 16/3/2017

Tiết: 102 DÙNG CỤM CHỦ – VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

A – Mức độ cần đạt:

I Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là dùng cụm chủ –vị để mở rộng câu (tức

dùng cụm chủ – vị làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ)

-Mục đích của việc sử dụng cụm chủ vị để mở rộng cu

- Cc trường hợp dng cụm chủ vị để mở rộng cu

II Kĩ năng: Nhận biết các cụm chủ vị làm thành phần câu Nhận biết các cụm chủ vị

làm thành phần của cụm từ

III Thái độ: Xác định đúng các cụm chủ – vị dùng mở rộng câu

B - Chuẩn bị của thầy và trò:

I Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ, sách chuẩn kiến thức.

II Trò: SGK, vở bài tập.

C Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

? Nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ? Cách nhận biết câu bị động ?

? Câu văn sau đây có phải là câu bị động không? Vì sao?

+Tôi bị đau bụng

3.Bài mới : 1 phút

Vào bài: Trong khi nói và viết, có nhiều trường hợp ta dùng cụm chủ vị để mở

rộng câu Vậy dùng cụm C –V để mở rộng câu NTN và trong những trường hợp nào, tiết

học này ta cùng tìm hiểu

I/ Thế nào là dùng cụm

chủ - vị để mở rộng câu?

Bài tập :

* Hoạt động 1 :

Mục tiêu : tìm hiểu thế nào dùng cụm chủ vị để mở rộng câu Phương pháp: phân tích bài tập,tìm tòi phát hiên.

Thời gian:12 phút

- Gọi HS đọc câu văn SGK /68

? Tìm cụm danh từ trong câu?

Trang 7

Ghi nhớ: SGK/68

II/ Các trường hợp dùng

cụm chủ - vị để mở rộng

câu :

Bài tập:

Ghi nhớ II: SGK/69

III/ Luyện tập:

* BT/69: Cụm C -V mở

rộng câu

 Có 2 cụm DT: những tình cảm ta không có; những tình cảm ta sẵn có

? Hãy phân tích cấu tạo của cụm danh từ? (xác định DT TT, phụ ngữ trước, phụ ngữ sau của cụm DT) 

- những tình cảm ta không có

PN(chỉ lượng) DTTT PN (cụm C-V)

- những tình cảm ta sẵn có

PN(chỉ lượg) DTTT PN (cụm C-V)

? Phần phụ ngữ sau của cụm danh từ được cấu tạo như thế nào ?

 Cụm C-V

? Qua bài tập em hiểu thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu ?

- Gọi HS đọc Ghi nhớ I/68

* Hoạt động 2 :

Mục tiêu: Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu.

Phương pháp: phân tích bài tập,tìm tòi phát hiên.

Thời gian:12 phút

- Cho đọc các bài tập (II /68)

? X.định các cụm C -V làm t.phần câu hoặc thành phần cụm

từ trong câu ?

a/ Chị Ba / đến ;

C V b/ tinh thần / rất hăng hái ;

C V c-trời /sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng

C V như trời / sinh cốm nằm ủ trong lá sen

C V d-(Từ ngày) CM tháng tám / thành công

C V

? Trong mỗi câu cụm chủ - vị làm thành phần gì?

 a/ làm CN ; b/ làm VN ; c/ hai cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm động từ;

d/ làm phụ ngữ cho cụm DT

? Qua các bài tập em hãy cho biết có thể dùng cụm chủ - vị

để mở rộng câu ở những thành phần nào của câu, của cụm từ?

- Cho đọc Ghi nhớ/69

* Hoạt động 3 :

Mục tiêu: Hướng dẫn luyện tập Phương pháp: phân tích bài tập,tìm tòi phát hiên.

Thời gian:15 phút

- Cho đọc và làm BT/69:

Trang 8

 a- chỉ riêng nhg người ch.môn/ mới định được …

C V (Cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm DT) b- … khuôn mặt / đầy đặn

C V (cụm C- V làm VN) c- … các cô gái Vòng / đổ gánh ……

C V (Cụm chủ - vị làm phụ ngữ trong cụm DT) ………hiện ra/ từng lá cốm, /sạch sẽ…

V C V (Cụm C-V(đảo C-V)làm phụ ngữ trong cụm ĐT) d- ….một bàn tay / đập vào vai … (làm CN)

C V

- hắn / giật mình …

C V (làm phụ ngữ trong cụm (ĐT)

D - Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học: - Thuộc ghi nhớ

- Làm các bài tập /69

2) Bài sắp học: Bài Trả bài TLV số 5, bài KT TV, bài KT Văn

- Ôn lại kiến thức bộ môn

- Xem lại nôi dung kiến thức các bài KT

- Lập dàn ý cho đề bài đã viết

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w