- Gọi HS đọc lại toàn bài - Gọi HS nhắc lại nội dung bài - Giáo dục học sinh phải có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm bênh vực mọi người khi gặp chuyện bất bình… 5 Dặn dò : - Nhận xét tiết
Trang 1TUẦN 1:
Tiết 1: Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiết 1)
I Mục tiêu :
- HS đọc rành mạch trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầubiết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời các câu hỏi SGK, không hỏi ý 2 CH4)
* Kĩ năng sống : thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân Thông quahình ảnh Dế Mèn GV giáo dục HS có kĩ năng sống là phải biết giúp đỡ mọi người khi họ gặp khókhăn trong cuộc sống
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, tranh ảnh bài tập đọc, bảng phụ
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét Nhận xét chung
3 Dạy bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình
phân môn tập đọc của học kì I lớp 4
- Yêu cầu HS mở mục lục SGK và đọc tên các chủ
điểm trong sách
- GV: Từ xa xưa ông cha ta đã có câu: Thương
người như thể thương thân, đó là truyềng thống cao
đẹp của dân tộc Việt Nam Các bài học môn tiếng
việt tuần 1, 2, 3 sẽ giúp các em hiểu thêm và tự hào
về truyền thống cao đẹp này
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS: Em
có biết 2 nhân vật trong bức tranh này là ai, ở tác
phẩm nào không ?
- Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò Dế Mèn là
nhân vật chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu
kí của nhà văn Tô Hoài
- GV đưa ra tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của
nhà văn Tô Hoài và giới thiệu: Tác phẩm kể về
những cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn Nhà văn
Tô Hoài viết truyện từ năm 1941 được in lại nhiều
lần và được đông đảo bạn đọc thiếu nhi trong nước
và quốc tế yêu thích Gìơ học hôm nay chúng ta sẽ
- Hát vui
- HS đem đồ dùng học tập để lên bàn
- HS chú ý lắng nghe
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếngtên của các chủ điểm: Thương người nhưthể thương thân , Măng mọc thẳng, Trên đôicánh ước mơ, Có chí thì nên, Cánh sáo diều
- HS quan sát và trả lời
Trang 2cùng tìm hiểu bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Đây là
một đoạn trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu
kí
- GV ghi tên bài lên bảng
3.2 Bài mới :
a) Luyện đọc :
- Gọi HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc GV chốt lại các
từ mà HS thường đọc sai và ghi bảng các từ đó
- GV đọc mẫu các từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
+ GV đính bảng phụ ghi câu dài: Chị mặc áo thâm
dài,/ đôi chỗ chấm điểm vàng,/ hai cánh mỏng như
cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.//
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc các đoạn
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương HS
đọc tốt
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc các từ chú giải
- Cho HS nêu các từ mà các em còn chưa hiểu
nghĩa, gọi HS giải nghĩa cho bạn nghe nếu HS biết,
nếu HS chưa biết thì sau đó GV sẽ giải nghĩa
b) Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
SGK
+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
- HS nối tiếp nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nêu: Dế Mèn, Nhà Trò, chùn chùn,khoẻ, quãng…
- Cả lớp lắng nghe
- Một số HS đọc từ khó
- HS chia đoạn: bài tập đọc chia làm 4 đoạn + Đoạn 1 : Hai dòng đầu (vào câu chuyện) + Đoạn 2 : 5 dòng tiếp theo (hình dáng chịNhà Trò)
+ Đoạn 3 : 5 dòng tiếp theo (lời Nhà Trò) + Đoạn 4 : đoạn còn lại (hành động nghĩahiệp của Dế Mèn)
- Học sinh nhận xét
- Quan sát
+ HS lắng nghe+ Một số HS đọc lại+ Nhận xét bạn
- 4 HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
- HS nhận xét bạn đọc
- 4 HS khác tiếp nối nhau đọc các đoạn
- HS nhận xét bạn đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau
- HS thi đọc tiếp nối các đoạn
- HS nêu các từ chưa rõ nghĩa
- HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi+ Thân hình bé nhỏ gầy yếu người bự
Trang 3rất yếu ớt.
- Cho HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi :
+ Câu 2: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe dọa như
thế nào ?
- Cho HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi :
+ Câu 3: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- Cho HS đọc lướt toàn bài và trả lời câu hỏi :
+ Nêu 1 hình ảnh nhân hóa mà em thích
- Gọi HS nhận xét qua mỗi câu hỏi GV nhận xét,
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3, giáo viên
nêu giọng đọc người dẫn chuyện, giọng Nhà Trò
- GV đọc mẫu
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương HS
4) Củng cố :
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo dục học sinh phải có tấm lòng nghĩa hiệp,
dũng cảm bênh vực mọi người khi gặp chuyện bất
bình…
5) Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài hôm nay
- Về học bài và chuẩn bị bài : "Mẹ ốm"
những phấn như mới lột cánh mỏng, ngắnchùn
+ Mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọnnhện, chưa trả thì đã chết chúng chăn tơchặn đường, đe bắt chị ăn thịt
+ Em đừng sợ ăn hiếp kẻ yếu (lời nói),xòe cả 2 càng ra, dắt Nhà Trò đi (cử chỉ vàhành động)
+ VD: Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá người bự phấn Vì hình ảnh này tả rất đúng
về Nhà Trò như 1 cô gái, đáng thương, yếuđuối
Trang 4- Giáo án soạn theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Nhận xét, đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016 của Bộ Giáo Dục
- Trong giáo án có lồng ghép giáo dục kĩ năng sống
- Trong giáo án có lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường
- Trong giáo án có lồng ghép giáo dục bảo vệ biển đảo
- Giáo án soạn chi tiết, chuẩn in
- Giáo án không bị lỗi chính tả
- Bố cục giáo án đẹp
- Giáo án được định dạng theo phong chữ Times New Roman
- Cỡ chữ : 13 hoặc 14
* Đảm bảo uy tín, chất lượng
* Quý thầy, cô muốn mua bộ giáo án thì liên hệ gặp : Quốc Kiệt
* Hãy liên hệ điện thoại : 01686.836.514
- Biết phân biệt cấu tạo số
* Làm được các bài tập: bài 1; bài 2; bài 3a (viết được 2 số); 3b (dòng 1)
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, sự chuẩn bị bài trước ở nhà …
III Các hoạt động dạy-học :
3.1 Giới thiệu bài : Trong giờ học hôm nay, chúng
ta cùng học toán bài “Ôn tập về các số đến 100.000”
- Ghi bảng tên bài
3.2 Hướng dẫn học sinh ôn tập :
* Ôn lại cách đọc, viết số và các hàng :
- GV viết lần lượt các số 83251; 83001; 80201;
80001
- Hướng dẫn HS phân lớp trước, rồi mới phân hàng
* Cho HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
* HS lần lượt phát biểu
VD :
- 1 chục = 10 đơn vị
- 1 trăm = 10 chục …
Trang 5* Gọi vài HS nêu :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS nhận xét tìm ra quy luật viết các số trong
dãy số này Đặt câu hỏi gợi ý :
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị ?
- Gọi học sinh làm bài
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét
- GV sửa bài 1a:
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 …
- Theo dõi gợi ý nếu cần
* Bài 1b: Cho HS tìm ra quy luật viết các số 36000;
* Bài 2 : Viết theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đính bảng số lên bảng
- Cho HS phân tích mẫu
- Cho HS làm vào phiếu
- 4 HS lên bảng viết tiếp, kết quả như:
Trang 6 91907: chín mươi mốt nghìn, chín trăm linh bảy.
16212: mười sáu nghìn hai trăm mười hai
70008: Bảy mươi nghìn không trăm linh tám
- Hôm nay học bài gì ?
- Cho HS thi đua làm bài tập: Viết các số sau thành
tổng:
8573 = …+ …+…+…
9261 = …+ …+…+…
7389 = …+ …+…+…
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục học sinh : khi làm toán phải tính toán cho
I Mục tiêu : Giúp HS
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
Trang 7- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ…
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới.
3.1 Giới thiệu bài: Tiết khoa học đầu năm lớp 4
các em sẽ cùng học là bài “Con người cần gì để
sống ?”
- Ghi bảng tên bài
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Con người cần gì để sống ?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, hình 2 để trả
lời câu hỏi
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy
trì sự sống của mình?
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết ý đúng
GV kết luận
* Hoạt động 2: Mục bạn cần biết
- GV gợi ý cho HS nêu mục bạn cần biết
- GV chốt, ghi bảng: Con người không thể sống
thiếu ô-xi quá 3 – 4 phút, không thể nhịn uống
nước 3 – 4 ngày, cũng không thể nhịn ăn 28 – 30
+ Con người cần được đi học để có hiểu biết,chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc,
…+ Con người cần có tình cảm với những ngườixung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làngxóm, …
Trang 8SGK trả lời câu hỏi
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của
con người còn cần những gì?
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét
- Kết luận : Ngoài những yếu tố mà cả thực vực,
động vật đều cần như : nước, không khí, ánh
sáng, thức ăn con người còn cần các điều kiện
tinh thần, văn hóa, xã hội và những tiện nghi
khác như : nhà ở, bệnh viện, trường học, phương
tiện giao thông,…
* Hoạt động 5 : Trò chơi : “ Cuộc hành trình
đến hành tinh khác”
- Giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi
- Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu cầu
Khi đi du lich đến hành tinh khác, các em hãy
suy nghĩ xem mình nên mang theo những thứ gì
Viết vào túi
- Chia lớp thành các nhóm
- Hỏi từng nhóm : Vì sao phải mang theo những
thứ đó (yêu cầu tối thiểu mỗi túi phải có : thức
ăn, nước uống, quần áo…)
- Giáo dục học sinh cần bảo vệ bầu không khí,
bảo vệ nguồn nước… để cho con người và sinh
vật có điều kiện sống thật tốt
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người
- HS trả lời:
+ Con người cần phải có: Không khí để thở,thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn, ghế,giường, xe cộ, ti vi, …
+ Con người cần được đi học để có hiểu biết,chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc,
…+ Con người cần có tình cảm với những ngườixung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làngxóm, …
Trang 9Tiết 1 : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu :
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) - Nội dung ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mụcIII)
- Học sinh khá, giỏi giải được câu đố ở BT2 (mục III)
* Giáo dục học sinh: Biết vận dụng trong phân tích cấu tạo của tiếng trong mộn chính tả, tránhviết sai
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 10
1 Ổn định:
2 Kiểm tra sự chuẩn bị :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS dành cho môn học
- Giáo viên nhận xét Nhận xét chung
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Tiết luỵên từ và câu hôm nay
sẽ giúp các em nắm được các bộ phận cấu tạo của
các tiếng, từ đó hiểu thế nào là tiếng bắt đầu vần
với nhau trong thơ
- Ghi bảng tên bài
3.2 Phần nhận xét :
* Bài tập 1 :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Viết bảng câu tục ngữ
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Cho HS phân tích cấu tạo tiếng bầu
- GV hướng dẫn HS gọi tên các phần
- Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành ?
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết ý đúng
* Bài tập 4 :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4
- GV giao cho HS mỗi nhóm phân tích 2 tiếng
- GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo tiếng Theo
dõi HS, nếu sai cho HS đánh vần lại
- Nối tiếp nhắc lại tên bài
- Đọc yêu cầu bài tập 1
- Lớp nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập 3
- HS trao đổi cặp để trả lời
- Chú ý
- Tiếng bầu gồm ba phần: âm đầu (b), vần(âu) và thanh huyền
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập 4
- HS làm vào phiếu học tập, thực hiệnnhiệm vụ GV đã giao cho nhóm mình
B
ThL
âuơiươngây
huyềnngangngangsắc
- Lớp nhận xét 10
Trang 11TốnTiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh : SGK, vở, bảng con, sự chuẩn bị bài trước ở nhà …
III Các hoạt động dạy-học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
- Tiết trước các em học tốn bài gì?
- GV gọi 3 HS làm bài: Viết mỗi số sau thành
3.1 Giới thiệu bài : Hơm nay các em tiêp tục học
bài: Ơn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
- Ghi bảng tên bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
* Bài 1 : Luyện tính nhẫm :
* Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi học sinh làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính nghĩa là thế nào ?
- Gọi học sinh làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Ta sắp phép tính cột dọc rồi tính
- Học sinh lên bảng làm bài a) 4637 + 8245 7035 - 2316
4637 7035
Trang 12- Học sinh nhận xét
* Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi học sinh làm bài
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả
đúng
* Bài 4 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi học sinh làm bài
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục học sinh : khi làm toán phải tính toán
cho cẩn thận, chính xác, trình bày vở sạch đẹp…
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài kế tiếp:
Ôn tập các số đến 100000 (tiếp theo)
- Học sinh nhận xét
- Ôn tập các số đến 100000 (tiếp theo)+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn(ngược lại)
+ Nếu hai số có số chữ số bằng nhau, thì sốnào có chữ số hàng tương xứng lớn hơn thìlớn hơn
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Khoa họcTiết 2 : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiết 1)
I Mục tiêu :
Trang 13- Nêu được những chất lấy vào và thải ra trong quá trình sống hàng ngày của cơ thể người: lấyvào khí ô-xi, thức ăn, nước uống; thải ra các-bô-nic, phân và nước tiểu.
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ…
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 KTBC : GV nêu câu hỏi kiểm tra.
- Giống như thực vật, động vật, con người cần
những gì để duy trì sự sống ? Và hơn hẳn
chúng, con người cần những gì để sống ?
- Đề có những điều kiện cần cho sự sống
chúng ta phải làm gì ?
- Ở nhà em đã tìm hiểu những gì con người lấy
vào và thải ra hàng ngày
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em học
khoa học bài Trao đổi chất ở người (tiết 1)
- Ghi tựa bài
3.2 Các hoạt động :
* Hoạt động 1 : Quan sát và trả lời
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Việc 1 : GV hướng dẫn quan sát tranh và thảo
luận theo cặp
+ Yêu cầu : các em hãy quan sát hình 1 (SGK)
và trả lời câu hỏi : Trong quá trình sống của
mình, cơ thể lấy vào và thải ra những gì ?
- Cho HS thảo luận
- Cho HS trình bày
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng
* Kết luận : Hằng ngày cơ thể người phải lấy
từ môi trường thức ăn, nước uống, không khí
từ môi trường xung quanh để tạo ra những chất
riêng và tạo năng lượng dùng cho mọi hoạt
động sống của mình, đồng thời thải ra ngoài
môi trường những chất thừa, cặn bả được gọi
là quá trình trao đổi chất mà con người mới
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 14* Hoạt động 2: Trò chơi “ ghép chữ vào sơ
đồ”
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, phát thẻ
ghi chữ cho các nhóm và yêu cầu
+ Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi chất
giữa cơ thể người và môi trường
- Hoàn thành sơ đồ và cử 1 đại diện trình bày
từng phần nội dung của sơ đồ
- Cho các nhóm trình bày
- Nhận xét sơ đồ và khả năng trình bày của
từng nhóm Tuyên dương
* Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ trao đổi chất của cơ
thể người với môi trường
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Việc 1 : GV hướng dẫn HS tự vẽ sơ đồ trao
đổi chất theo nhóm đôi
- Đi giúp HS gặp khó
- Việc 2 : Cho HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét cách trình bày và sơ đồ của từng
nhóm
- Tuyên dương những HS trình bày tốt
4 Củng cố - dặn dò :
- Hôm nay học bài gì ?
- Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
- Con người, thực vật, động sống được là nhờ
những gì ?
- Giáo dục học sinh theo mục tiêu bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài
- Chuẩn bị bài kế tiếp
- HS đọc yêu cầu
- Nhóm 4 Các nhóm nhận thẻ và nghe giaonhiệm vụ
- Thảo luận và hoàn thành sơ đồ
- Nhóm trưởng điều hành các bạn dán thẻ ghichữ vào đúng chỗ trong sơ đồ Đại diện nhómlên bảng giải thích sơ đồ : Cơ thể chúng ta hàngngày lấy vào thức ăn, nước uống, ô-xi và thải raphân, nước tiểu, và khí các - bô - níc
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS ngồi cùng bàn tham gia vẽ
- Vài cặp lên bảng trình bày và giải thích kếthợp chỉ vào sơ đồ mà mình thể hiện
- Lớp nhận xét, chọn ra những sơ đồ thể hiệnđúng nhất và người trình bày lưu loát nhất
- Trao đổi chất ở người (tiết 1)
Trang 15Tiết 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 1)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS biết:
- Nêu được số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được : trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
* HS giỏi : Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
* KNS : kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân; phê phán hành vikhông trung thực trong học tập; làm chủ bản thân trong học tập
2 Thái độ :
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
* Biết quý trọng nhửng bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thựctrong học tập
* Lưu ý : Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy - học :
3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em học đạo
đức bài “Trung thực trong học tâp” (tiết 1)
- Ghi bảng tên bài
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận:
- Gọi học sinh đọc nội dung bên dưới tranh và
nội dung trong tranh
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh trang 3 - Giáo
viên nêu câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Cô giáo hỏi các bạn học sinh điều gì ?
+ Bạn Long có sưu tầm tranh, ảnh chưa ?
+ Theo em bạn Long có cách giải quyết như thế
+ Tranh vẽ cô giáo và các bạn học sinh
+ Cô giáo hỏi: các em đã sưu tầm tranh ảnhchưa ?
+ Bạn Long chưa sưu tầm tranh, ảnh
+ VD học sinh nêu: bạn Long sẽ ngồi học vàxem như cô giáo không biết…để cô giáokhông phạt
+ Em sẽ báo với cô giáo để cô biết trước Cogiáo sẽ phê bình em nhưng cô giáo nghĩ lại là
em trung thực rồi cô không phạt em…
Trang 16* Kết luận: Trong học tập chúng ta cần phải luôn
trung thực Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên
thẳng thắn nhận lỗi và chữa lỗi
* Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra nội dung
phần ghi nhớ, giáo viên ghi bảng
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên chốt, ghi bảng:
Trung thực trong học tập là thể hiện từ trọng
Trung thực trong học tập, em sẽ được mọi
người quý mến
* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm làm tập:
* Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm và cho nhóm làm việc
+ (Việc làm c) thể hiện tính trung thực trong học
tập Việc làm a, b, d là sai vì đó là những việc
làm không trung thực, gian trá
+ Chúng ta cần thành thật trong học tập dũng
cảm nhận lỗi mắc phải
+ Trung thực trong học tập nghĩa là : không nói
dối, không quay cóp, chép bài của bạn, không
nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nêu từng ý trong bài tập
- GV yêu cầu các nhóm HS có cùng sự lựa chọn
thảo luận, giải thích lí do lựa chọn của Nêu cách
lựa chọn mình thẻ màu:
- Lựa chọn, giơ thẻ màu :
+ Tán thành : thẻ đỏ
- Học sinh nhận xét
- Không nói dối với thầy cô, cha mẹ, bạn bè…
- Trong học tập chúng ta phải trung thực
- Học sinh nhận xét
- Đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Chú ý
- Làm việc theo nhóm 3
Trang 17- GV kết luận : Trung thực trong học tập sẽ được
mọi người quý mến
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Tranh ảnh SGK phóng to, bảng phụ
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra :
- Tiết trước học bài gì ?
- Gọi HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi: Tìm những
chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt
- Gọi HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi: Nhà Trò bị
bọn nhện ức hiếp đe dọa như thế nào ?
- Hát vui
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- 1 học sinh đọc đoạn và trả lời: Thân hình
bé nhỏ gầy yếu người bự những phấn nhưmới lột cánh mỏng, ngắn chùn
- 1 học sinh đọc đoạn và trả lời: Mẹ Nhà Trò
có vay lương ăn của bọn nhện, chưa trả thì
đã chết chúng chăn tơ chặn đường, đe bắtchị ăn thịt
Trang 18- Gọi HS đọc đoạn và nêu nội dung bài.
- GV nhận xét Tuyên dương
3 Dạy bài mới :
3.1 Giới thiệu bài :
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS : Bức
tranh vẽ cảnh gì ?
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý và giới
thiệu: Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm và qua đó
cho ta thấy tình cảm sâu sắc của mọi người với
nhau Bài thơ Mẹ ốm của Trần Đăng Khoa giúp các
em hiểu thêm được tình cảm sâu nặng giữa con và
mẹ, giữa những người hàng xóm láng giềng với
nhau
- GV ghi tên bài lên bảng
3.2 Bài mới :
a) Luyện đọc :
- Gọi HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc GV chốt lại các
từ mà HS thường đọc sai và ghi bảng các từ đó
- GV đọc mẫu các từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó
- Yêu cầu HS chia khổ
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
+ GV đính bảng phụ ghi câu dài:
Lá trầu / khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn / khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay hương.
+ GV đọc mẫu
+ Gọi một số HS đọc lại
+ Gọi HS nhận xét GV nhận xét, khen
- 1 học sinh đọc đoạn nêu: Ca ngợi Dế Mèn
có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu
- HS chú ý lắng nghe
- Bức tranh vẽ cảnh người mẹ bị ốm , mọingười đến thăm hỏi, em bé bưng bát nướccho mẹ
- HS nhận xét và chú ý lắng nghe giới thiệu
- HS nối tiếp nhắc lại tên bài
- Học sinh nhận xét
- Quan sát
+ HS lắng nghe+ Một số HS đọc lại+ Nhận xét bạn
Trang 19- Yêu cầu các 7 HS tiếp nối nhau đọc các khổ
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc các từ chú giải
- Cho HS nêu các từ mà các em còn chưa hiểu
nghĩa, gọi HS giải nghĩa cho bạn nghe nếu HS biết,
nếu HS chưa biết thì sau đó GV sẽ giải nghĩa
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
+ Câu 2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào ?
+ Câu 3: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?
- Cho HS đọc lướt toàn bài và trả lời câu hỏi :
+ Nêu 1 hình ảnh nhân hóa mà em thích
- 4 HS tiếp nối nhau đọc các khổ
- HS nhận xét bạn đọc
- 4 HS khác tiếp nối nhau đọc các khổ
- HS nhận xét bạn đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau
- HS thi đọc tiếp nối các khổ
- HS nêu các từ chưa rõ nghĩa
- HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi
+ Trả lời:
“Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa ”
đã cho biết mẹ của tác giả bị ốm: không ănđược trầu nên lá trầu nằm khô giữa cơi trầu,không đọc được nên Truyện Kiều gấp lại vàkhông làm lụng được nên ruộng vườn sớmtrưa đã vắng bóng mẹ
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đốivới mẹ của bạn nhỏ được thể hiện quanhững câu thơ khổ 3:
Cô bác xóm làng đến thăm Người chotrứng, người cho cam Và anh y sĩ đã mangthuốc vào
Trang 20- Gọi HS nhận xét qua mỗi câu hỏi GV nhận xét,
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 6, 7, giáo viên
nêu giọng đọc: giọng thiết tha
- GV đọc mẫu
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương HS
d) Hướng dẫn học thuộc lòng:
- GV đọc thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng cả bài
- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc long
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương
4) Củng cố :
- Các em vừa học tập đọc bài gì ?
- Gọi HS đọc lại toàn bài thơ
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo dục học sinh phải yêu thương, quan tâm,
chăm sóc mẹ mình…
5) Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài hôm nay
- Về học bài và chuẩn bị bài : "Dế Men bênh vực
miệng, đêm nằm ngủ say
—> Mong mẹ chóng khỏe
—> Mẹ vui, con có quản gìNgâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca Rồicon diễn kịch giữa nhà
Một mình con sắm cả ba vai chèo
-> Làm mọi việc để mẹ vui
- Mẹ là đất nước tháng ngày của con
-> Mẹ là người có nhiều ý nghĩa to lớn
- Học sinh nhận xét
- Nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc vàtấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ vớingười mẹ bị ốm
- Luyện đọc thuộc lòng theo cặp
- HS thi đọc thuộc long từng khổ thơ, bài thơ
Trang 21kẻ yếu (tiếp theo)".
TốnTiết 3: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I Mục tiêu : Giúp HS
Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ các số đến 5 chữ số; nhân, chia số cĩ đến năm chữ
số với (cho) số cĩ một chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
* Làm được các bài tập : bài 1; bài 2 (b); bài 3 (a, b)
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh : SGK, vở, bảng con, sự chuẩn bị bài trước ở nhà …
III Các hoạt động dạy-học :
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Tiết trước các em học tốn bài gì ?
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài
5436 + 421; 783 x 4: 7659 - 675; 12078 : 2
- GV nhận xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Hơm nay các em học bài: Ơn tập
các số đến 100000 (tiếp theo) (trang 5)
- Ghi bảng tên bài
3.2 Hướng dẫn Học sinh làm bài tập:
* Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi học sinh làm bài
- Nối tiếp nhắc lại tên bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh lên bảng làm bài:
a) 6000 + 2000 – 4000 = 4000
9000 – (7000 – 2000) = 4000
9000 – 7000 – 2000 = 0b) 21000 x 3 = 63000
9000 – 4000 x 2 = 1000 (9000 – 4000) x 2 = 10000
8461 59200
28763 43000
Trang 22- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả đúng
4 Củng cố, dặn dò :
- Hôm nay học bài gì ?
- Cho vài HS đọc qui tắc tìm thành phần chưa biết
của phép tính, tên gọi thành phần phép tính
- Cho HS thi đua giải toán
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục học sinh : khi làm toán phải tính toán cho
cẩn thận, chính xác, trình bày vở sạch đẹp…
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài
- Chuẩn bị bài : Bểu thức có chứa một chữ
- Ôn tập các số đến 100000 (tiếp theo)
- Vài học sinh nhắc lại
- Đại diện các nhóm thi đua giải toán a/ 3257 + 4659 – 1300
= 7916 – 1300 = 6616b/ 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400
- Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
Luyện từ và câuTiết 2: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu :
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu ở BT1
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3
* HS khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được câu
đố ở BT5
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 23- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong
câu “ Lá lành đùm lá rách” được GV ghi bảng
- GV nhận xét
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học bài
“Luyện tập về cấu tạo tiếng”
- Ghi bảng tên bài
3.2 Hướng dẫn luyện tập :
* Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1
- GV hướng dẫn HS cách phân tích cấu tạo tiếng
- GV giao việc, phát phiếu cho các nhóm (yêu cầu
mỗi nhóm phân tích 4 tiếng)
- Cho HS trình bày
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả
đúng
* Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- GV nêu: Bài tập yêu cầu các em tìm tiếng bắt vần
với nhau trong 2 câu ca dao Các em chỉ ghi ra vần
- Đại diện trình bày
Trang 24- Cho HS thảo luận
- Theo dõi, nhắc HS đọc khồ thơ nhiều lần để phát
hiện cặp tiếng bắt vần với nhau
xinh xinh - nghênh nghênh
+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn :
choắt - thoắt (vần oắt)
+ Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn :
xinh - nghênh (vần inh - ênh)
* Bài tập 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu BT4
- Qua các BT đã làm em hãy cho biết : “ Thế nào là
hai tiếng bắt vần với nhau ?
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét
- Chốt kết quả : Hai tiếng bắt vần với nhau là hai
có phần vần giống nhau (giống nhau hoàn toàn
hoặc không hoàn toàn)
+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn: choắt thoắt (vần oăt)
-+ Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn:xinh - nghênh
Trang 25- Hôm nay học bài gì ?
- Hỏi : Tiếng có cấu tạo như thế nào ? Những bộ
phận nào nhất thiết phải có ? Nêu ví dụ
biết vận dụng trong phân tích cấu tạo của tiếng
trong mộn chính tả, tránh viết sai, yêu thích môn
luyện từ và câu…
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn
kết
- Luyện tập về cấu tạo của tiếng
- Vài HS phát biểu HS nêu ví dụ
- Học sinh lắng nghe
- Lắng nghe và ghi nhớ
Lịch sử - Địa líTIẾT 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I Mục tiêu :
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4, giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người ViệtNam, biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đếnbuổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con người và đấtnước Việt Nam
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ…
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước
III Các hoạt động dạy-học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Gióa viên nhận xét Nhận xét chung
3 Dạy bài mới :
3.1 Giới thiệu bài: Tiết học đầu tiên hôm nay
các em tìm hiểu về môn Lịch Sử và Địa Lí lớp
4
- Ghi bảng tên bài
3.2 Các hoạt động :
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
- GV giới thiệu của đất nước ta và các cư dân ở
mổi vùng trên bản đồ ở trên bảng
- Em hãy xác định vị trí của nước ta trên bản
Trang 26đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Cho HS trình bày và xác định trên bản đồ
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh sinh hoạt
của một dân tộc nào đó ở một vùng
- Yêu cầu HS mô tả bức tranh đó
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi từng nhóm lên trình bày kết quả
- Kết luận: mỗi dân tộc sống trên đất Việt Nam
có nét văn hóa riêng, song đều có cùng một Tổ
quốc, lịch sử Việt Nam
* Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn : để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta trải qua hàng nghìn năm
dựng nước và giữ nước
- Em nào có thể kể được một sự kiện chứng
- Hướng dẫn rút ra nội dung cần ghi nhớ
- GV chốt lại: Môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 giúp
các em hiểu biết thiên nhiên và con người Việt
Nam, biết công lao của cha ông ta trong một
thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng
Vương – An Dương Vương đến đầu buổi thời
Nguyễn
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
4) Củng cố - dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại tên bài học
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Giáo dục HS yêu thích môn học Lịch sử và
Địa lí Việt Nam…
Trang 27- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, các vật liệu phục vụ tiết dạy…
- Học sinh : SGK, vở, các vật liệu phục vụ tiết học, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra đồ dùng học tập:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- GV nhận xét sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Tiết kĩ thuật đầu năm lớp 4 các
em học là bài “Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
(tiết 1)”
- Ghi bảng tên bài
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1 : Vật liệu và dụng cụ
- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung mục I
- Em hãy kể tên các vật liệu và dụng cụ cắt, khâu,
thêu
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng
* Hoạt động 2: Vật liệu khâu, thêu:
- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung mục 1
- Em hãy nêu tên vật liệu khâu, thêu
- Vải gồm bao nhiêu loại?
- Vai trò của vải trong khâu, thêu ?
- Bằng hiểu biết của mình, em hãy kể tên một số
* Hoạt động 3: Dụng cụ cắt, khâu, thêu:
- Giáo viên gọi học sinh đọc nội dung mục 2
- Em hãy kể tên các vật liệu dùng để cắt, khâu,
- Học sinh nhận xét
- HS đọc
- Nêu: vải, chỉ
- vải gồm nhiều loại
- Vải là vật liệu chính để may, khâu, thêuthành quần áo và nhiều sản phẩm cần thiếtkhác cho con người
- HS nêu
- Làm từ sợi bong, sợi lanh, sợ hóa học,tơ…
- Nêu: hình 1a là chỉ khâu, hình 1b là chỉthêu
- Học sinh nhận xét
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- Kéo, kim
- Kéo trong may, khâu thêu gồm kéo cắt vải
và kéo cắt chỉ Kéo cắt vải có hai bộ phận
Trang 28- Nêu cách sử dụng kéo
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng
- Nêu đặc điểm cấu tạo của kim
- Quan sát hình 4 và kim khâu mẫu, em hãy miêu
tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu
- Hôm nay học bài gì ?
- Cho HS chơi trò chơi xâu chỉ qua kim
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục học sinh biết sử dụng kéo, kim khâu,
kim thêu để phục vụ các việc đơn giản cần thiết
cho bản thân và chú ý sử dụng cẩn thận, an toàn…
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài
- Chuẩn bị: Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiết
2)
chính là lưỡi kéo và tay cầm Giữa tay cầm
và lưỡi kéo có chốt (hoặc vít) để bắt chéohai lưỡi kéo
- Khi cắt vải, tay phải cầm kéo (ngón cái đặtvào một tay cầm, các ngón còn lại cầm vàotay cầm bên kia) để điều khiển lưỡi kéo…
- Vài HS lên thực hiện thao tác xâu chỉ và
rõ lỗ ở đuôi kim để dễ xâu chỉ
+ cắt một đoạn chỉ dài khoảng 50-60cm.+ Vuốt nhọn một đầu chỉ
+ Tay trái cầm ngang thân kim…để xâu chỉvào lỗ kim
+ Cầm đầu sợi chỉ vừa xâu qua lỗ kim nếukhâu chỉ đôi
+ Vê nút chỉ: tay trái cầm ngang sợi chỉ…tạo thành nút chỉ
- HS nêu
- Kim khâu dùng xong phải để vào lọ có nắpđậy hoặc cài vào vĩ kim để giữ cho kimkhông bị gỉ, mũi kim nhọn, sắc
Trang 29I Mục tiêu :
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập bài tập chính tả phương ngữ : bài tập 2a hoặc 2b ; hoặc bài tập do giáo viên soạn
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh : SGK, vở, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy-học :
1 Ổn định:
2 KTBC:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét Nhận xét chung
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài: Các em đã gặp một chú Dế
Mèn biết lắn nghe và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu
trong bài Tập Một lần nữa ta gặp lại Dế Mèn qua
bài chính tả (nghe - viết) hôm nay
- Ghi bảng tên bài
3.2 Hướng dẫn HS nghe-viết chính tả:
a) Tìm hiểu nội dung bài chính tả:
- Gọi HS đọc bài chính tả.
- Nội dung bài chính tả nói lên điều gì ?
- Gọi HS nhận xét Giáo viên nhận xét, chốt ý
đúng
b) Hướng dẫn HS viết từ khó:
- Yêu cầu HS đọc lướt bài chính tả, tìm và nêu các
từ khó viết
- GV lắng nghe, chắt lọc những từ đa số học sinh
thường sai để đưa ra luyện viết Ghi bảng các từ
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó
c) Hướng dẫn nhận xét về bài chính tả: cách
trình bày văn bản, một số hiện tượng chính tả
cần lưu ý trong bài:
- Nội dung bài chính tả: Ca ngợi Dế Mèn
có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực ngườiyếu
- Nhận xét bạn trả lời
- HS đọc lướt bài chính tả, tìm và nêu các
từ khó viết: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,Nhà Trò, tảng đá cuội, áo thâm, mặc áo,chỗ…
Trang 30- Bài chính tả này là đoạn văn hay thơ ?
- Cách trình bày bài bài chính tả như thế nào ?
- Em hãy nêu cách viết hoa ?
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng
3.3 Viết chính tả:
- Yêu cầu HS HS gấp sách lại, lấy vở chính tả ra
viết, chú ý các em tư thế ngồi viết
- GV đọc từng câu, từng bộ phận trong câu 2-3
lượt cho HS viết vào vở
- GV đọc lần cuối cho HS soát bài bằng viết chì
Trong quá trình GV đọc lại bài cho HS soát lỗi,
GV lưu ý HS được phép thêm các dấu thanh, dấu
phụ, dấu câu (nếu thiếu) hay viết lại chữ sai ra
ngoài phần sửa lỗi (nếu có)
3.4 Thu vở, chữa bài:
- GV đính bảng phụ ghi bài chính tả lên bảng lớp
(hoặc yêu cầu HS mở SGK) để soát lỗi
- Yêu cầu HS trao đổi vở soát lỗi
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở bài tập
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Bài chính tả này là hình thức đoạn văn
- Khi trình bày, chữ đầu đoạn ta viết lùi vào
Không thể lẫn chị chấm với bất cưa
người nào khác Chị có một thân hình nở
nang rất cân đối Hai cánh tay béo lẳn, chắc nịch Đôi lông mày không tỉa bao giờ, mọc loà xoà tự nhiên, làm cho đôi mắt sắc sảo
của chị dịu dàng đi
Theo Đào Vũ 2b) (tham khảo)
- Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch
bạch đi kiếm mồi
- Lá bang đang đỏ ngọn cây,
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang
Trang 31- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chữa bài
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc bài tập 3
- GV hướng dẫn HS cách làm bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở bài tập
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả
đúng
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- Cho HS thi đua viết lại các từ trong bài mà các
em viết chưa đúng
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục HS: nhớ viết chữ đúng mẫu, viết đẹp,
trình bày vở sạch, phải biết yêu quê hương Việt
Nam
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài
- Chuẩn bị bài kế tiếp: Nghe-viết: Mười năm cõng
- HS làm bài phiếu học tập theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm:a) Giải câu đố:
Muốn tìm Nam, Bắc , Đông, Tây Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào
+ Đáp án: là cái la bàn.
a) Giải câu đố: (tham khảo) Hoa gì trắng xóa núi đồi Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân ?
- Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
* Làm được các bài tâp: bài 1, bài 2a; bài 3b
+ Bài tập 3 ý b: Chỉ cần tính giá trị của biểu thức với hai trường hợp của n
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh : SGK, vở, bảng con, sự chuẩn bị bài trước ở nhà …
III Các hoạt động dạy-học :
Trang 323.1 Giới thiệu bài : Giờ học toán hôm nay các
em sẽ được làm quen với biểu thức có chứa một
chữ và thực hiện tính giá trị cụ thể của chữ
- Ghi bảng tên bài
3.2 Giới thiệu biểu thức có chứa 1 chữ :
+ Nếu mẹ cho thêm Lan 1 quyển thì Lan có tất
cả bao nhiêu quyển vở (Viết 3 + 1 vào cột có tất
cả)
+ Nếu mẹ cho Lan thêm 2 quyển vở (ghi vào cột
thêm) thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở
- Làm tương tự với các trường hợp thêm 3, 4…
quyển vở
- Nêu vấn đề : Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho
Lan thêm a quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu
- Hỏi : Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm thế nào ?
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì ?
- Hát vui
- 2 HS lên bảng làm bài,lớp làm bảng cona) 4252 + 3248 – 2500 = 7500 – 2500 = 5000
b) 9000 – 1500 x 2 = 9000 – 3000 = 6000
- Chú ý
- Có tất cả 3 + 1 quyển vở
- Có tất cả 3 + 2 quyển vở (lên bảng ghi)
- HS nêu tương tự trên
- HS nêu : Lan có tất cả 3 + a quyển vở (ghibảng)
- HS lắng nghe
- HS tìm giá trị của từng biểu thức 3 + a trongtừng trường hợp (HS tự cho thêm 1 giá trị a
= ? rồi tính giá trị của biểu thức)
- Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thựchiện tính
- Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được giá
Trang 33- GV nhận xét, chốt ý
3.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 6 - b,
với b = mấy ?
- Nếu b = 4 thì 6 – b bằng bao nhiêu ?
- Theo dõi gợi ý HS thực hiện 2 thao tác (Nếu…
- Cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Yêu cầu HS trình bày
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả
đúng
trị của biểu thức 3 + a
- Nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Ta phải tính giá trị của biểu thức 6 - b, với b
= 4 HS trả lời và trình bày bài làm trên bảnglớp còn lại làm vào vở
a) Nếu b = 4 thì 6 – b = 6 – 4 = 2
- Giá trị của biểu thức 6 – b với b = 4 là 2
- Học sinh lên bảng làm bài:
a) Nếu b = 4 thì 6 – b = 6 – 4 = 2; 2 là giá trịcủa biểu thức 6 – b
b) Nếu c = 7 thì 115 – c = 115 – 7 = 108; 108
là giá trị của biểu thức 115 – c
a) Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 95; 95 làgiá trị của biểu thức a + 80
- Học sinh chú ý theo dõi
- Học sinh lên bảng làm bài
- Kết quả 3b:
+ Nếu n = 10 thì 873 – n = 873 – 10 = 863;
863 là giá trị của biểu thức 873 – n
- Nhận xét chữa bài
Trang 34- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả
đúng
4 Củng cố, dặn dò :
- Hôm nay học bài gì ?
- Cho HS thi tìm giá trị của biểu thức 60 - y với y
= 15
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, tuyên dương
- Giáo dục học sinh : khi làm toán phải tính toán
cho cẩn thận, chính xác, trình bày vở sạch đẹp…
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập (trang 7)
- Học sinh nhận xét
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Tập làm vănTiết 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I Mục tiêu :
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (Nội dung ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lênđược một điều có ý nghĩa (mục III)
- Tích hợp BVMT: Ngữ liệu : Hồ Ba Bể
+ Khẳng định Hồ Ba Bể là một vẻ đẹp của thiên nhiên, mọi người chúng ta đều rất tự hào về
vẻ đẹp của Hồ Ba Bể
II Chuẩn bị :
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh : SGK, VBT, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy - học :
3.1 Giới thiệu bài: Đây là tiết Tập làm văn đầu
tiên trong chương trình lớp 4, tiết học này sẽ giúp
các em hiểu được đặc điểm của văn kể chuyện
Phân biệt đựơc văn kể chuyện với các loại văn
khác Đồng thời các em sẽ bước đầu xây dựng
một bài văn kể chuyện
- Hát vui
- HS đem đồ dùng học tập ra để trên bàn
- HS lắng nghe
Trang 35- Ghi bảng tên bài
3.2 Phần nhận xét:
* Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1
- Gọi HS kể lại câu chuyện ngắn gọn
- Chia nhóm
- Hỏi gợi ý:
a) Câu chuyện có những nhân vật nào?
b) Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc bài văn “Hồ Ba Bể”
- GV gọi HS nêu nghĩa các từ: thuyền độc mộc,
thủy tộc, huyền thoại, thổ cầm
- GV chốt:
Thuyền độc mộc: thuyền dài và hẹp làm bằng
một cây gỗ to khoét trũng
Thủy tộc: các loài vật sống dưới nước
Huyền thoại: câu chuyện lạ kì, hoàn toàn do
tưởng tượng
Thổ cẩm: vải dệt bằng sợi nhiều màu sặc sỡ, tạo
thành những hình đa dạng
+ Bài văn có phải là bài văn kể chuyện không ?
- Nối tiếp nhắc lại tên bài
- Đọc to yêu cầu bài tập
- 2 HS kể câu chuyện ngắn gọn
- Thảo luận nhóm 4
- Trao đổi cặp trả lời a) Câu chuyện có những nhân vật: bà lão ănxin, mẹ con bà góa
b) Các sự việc xảy ra và kết quả:
- Trong ngày hội cúng Phật, bà lão đi xin ănnhưng chẳng ai cho
- Hai mẹ con bà góa thương tình cho bà lão ăn
Trang 36- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng
- Chốt lại: so với bài: “Sự tích Hồ Ba Bể” ta thấy
bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Theo em thế nào là kể chuyện ?
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng
- Chốt lại:
+ Kể chuyện là một chuỗi sự việc có đầu có cuối,
có lien quan đến một hay một số nhân vật
+ Mỗi câu chuyện cần nói lên một điều có ý
+ Trước khi kể cần xác định nhân vật của câu
chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng
rất thiết thực của em đối với người phụ nữ
+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất (xưng em
+ Nêu lên ý nghĩa câu chuyện
lí lỉnh kỉnh xuống đường, thay đổi vị trí bồng
bế em bé từ tay này sang tay kia, trông có vẻmệt mỏi, khó nhọc lắm Thấy thế, tôi bước
Trang 37- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng
* Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận trả lời
+ Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật
nào ?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay học bài gì ?
- Thế nào là văn kể chuyện ?
- Giáo dục học sinh biết thể hiện tình yêu thương,
gắn bó với mọi người, yêu thích môn học…
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài
- Chuẩn bị bài: Nhân vật trong văn kể chuyện
nhanh đến bên cạnh lễ phép hỏi:
- Cô đi đâu ạ? Để cháu giúp cô một taynhé!
- Cô chào cháu! Nếu được cháu giúp thìthật quý hóa Cô đi về cái xóm có cây đa cổthụ trước mặt đấy Cháu giúp cô một quãngthì còn gì bằng!
Tội vội nó ngay:
- Cháu cũng đi về xóm ấy đấy Cô đưa hành
lí cho cháu
Thế rồi, cô ấy đưa hành lí cho tôi Quachuyện trò tôi mới biết, cô là dâu của xóm tôi,công tác ở Thành phố Hồ Chí Minh Được tin
mẹ chồng ốm nặng, chú ấy công tác ở dầu khíVũng Tàu chưa kịp về nên một mình cô bế em
bé theo chuyến xe tốc hành về thăm bà Hai
cô cháu vừa đi vừa nói chuyện vui vẻ, chảmấy chốc đã đến nhà cô Tôi trao lại hành lícho cô, rồi chạy một mạch về nhà chuẩn bịbữa cơm trưa Vừa chạy, tôi vừa nghe tiếng cônói vọng đằng sau:
- Cảm ơn cháu nhé! Chiều qua nhà cô chơi
Trang 38- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ…
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước
III Các hoạt động dạy-học :
3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ học
Lịch sử và Địa lí bài “Làm quen với bản đồ
- Ghi bảng tên bài
3.2 Các hoạt động :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bản đồ:
- Gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK trang
- GV treo các loại bản đồ lên bản theo thứ tự
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà biểu đồ
hình 3 SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam treo tường
+ Quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trí Hồ Hoàn
Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình
- Nối tiếp nhắc lại tên bài
- HS đọc theo yêu cầu
- Quan sát
- Vài em đọc
- Bản đồ thể hiện toàn bộ bề măt trái đất, bản đồchâu lục thể hiện một bộ phận trên trái đất cácchâu lục
- Nhận xét
+ Người ta thường sử dụng ảnh chụp từ máy bay,
vệ tinh, nghiên cứu vị trí tính toán chính xác cáckhoảng cách
+ Vì bản đồ hình 3 và bản đồ địa lí tự nhiên ViệtNam treo tường được vẽ theo tỉ lệ khác nhau
+ Học sinh thảo luận nhóm 2 và cử đại diện lênchỉ
- Học sinh nhận xét
Trang 39* Hoạt động 2: Một số yếu tố của bản đồ:
- Gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
+ Em hãy đọc tên bản đồ hình 3
+ Người ta quy định phương hướng thế nào?
+ Chỉ các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc trên
Một số yếu tố của bản đồ là: tên bản đồ,
phương hướng, tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ…
- Gọi HS đọc ghi nhớ
4) Củng cố :
- Các em vừa học bài gì ?
- Bản đồ là gì ?
- Giáo dục HS cần thường xuyên tham khảo
các bản đồ để hiểu biết thêm…
5) Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ (tiếp
- HS đọc theo yêu cầu+ Tên bản đồ cho ta biết tên của khu vực và nhữngthông tin chủ yếu về khu vực đó được thể hiện trênbản đồ
+ HS đọc: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Người ta quy định: phía trên bản đồ là hướngBắc,phía dưới là hướng Nam, bên phải là hướngĐông, bên trái là hướng Tây
+ 4 HS lên chỉ theo yêu cầu
+ Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khu vực được thể hiệntrên bản đồ nhỏ hơn kích thước thực của nó là baonhiêu lần
+ Tỉ lệ bản đồ phần lớn được biểu diễn dưới dạng
Trang 40theo)
Thứ sáu ngày 01 tháng 9 năm 2017
Kể chuyệnTiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I Mục tiêu :
- Nghe - kể và được từng đoạn cu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể và ca ngợi nhữngcon người giàu lòng nhân ái
- Tích hợp giáo dục BVMT: Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra(lũ lụt) (Khai thác trực tiếp nội dung bài)
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGV, SGK, tranh minh họa
- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước…
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em tiết kể
chuyển đầu tiên bài : “Sự tích hồ Ba Bể”
- Ghi bảng tên bài
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện khi nào ?
+ Mọi người đối xử với bà như thế nào ?
+ Nhân vật: Bà cụ ăn xin, hai mẹ con cậu bé
+ Bà cụ ăn xin xuất hiện khi xã Nam Mẫuthuộc tĩnh Bắc Kạn có phong tục mở hội cầuPhật vào dịp đầu năm
+ Mọi người sợ hãi, xua đuổi bà ra khỏi đámđông
+ Mẹ con bà goá đưa bà cụ già về nhà cho ăn,cho ngủ lại
+ Đến khuya, hai mẹ con nhìn ra chỗ bà giànằm thì thấy sáng rực lên Một con giao longkhổng lồ đầu gác lên xà nhà, đuôi thò xuốngđất
- Học sinh nhận xét