1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tuần 1 Lớp 1

87 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 556 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài : - Giáo viên giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiết học vần qua bài “Các nét cơ - Tổ chức cho học sinh luyện đọc các nét - Cho học sinh thi đọc lại các nét cơ b

Trang 1

TUẦN 1 :

Học vầnCÁC NÉT CƠ BẢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Học sinh năm được các nét cơ bản

- Giáo dục kĩ năng: cẩn thận khi viết các nét cơ bản

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, mẫu các nét cơ bản, phấn màu…

- Học sinh : SGK, vở, bảng con…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học

sinh

- Giáo viên nhận xét Nhận xét chung

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu bài : Hôm nay các em

sẽ tìm hiểu tiết học vần qua bài “Các nét cơ

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc các nét

- Cho học sinh thi đọc lại các nét cơ bản

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh viết

Trang 2

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các nét.

- Giáo viên theo dõi và sửa chữa

- Cho học sinh tô các nét cơ bản vào vở

- Giáo viên theo dõi và sửa sai cach viết và

tư thế ngồi

- Giáo viên thu bài sửa bài tại chỗ cho các

em vì đây là bài quan trọng và là bài đầu

tiên

- Giáo viên nhận xét cụ thể từng bài, tuyên

dương những học sinh viết tốt

4 Củng cố :

- Hôm nay các em học bài gì ?

- Cho học sinh thi đua đọc lại các nét cơ bản

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục học sinh phải viết đọc và viết

đúng các nét cơ bản, trình bày vở sạch đẹp,

yêu thích môn học vần…

5 Tổng kết, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem và viết lại bài

- Chuẩn bị bài kế tiếp

- HS viết các nét vào bảng con

- Học sinh sửa chữa

- Học sinh tô vở tập tô

- Học sinh sửa chữa

- Học sinh được chỉ định sẽ nộp bài

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

- Giáo án soạn theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Nhận xét, đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016 của Bộ Giáo Dục.

- Trong giáo án có lồng ghép giáo dục kĩ năng sống.

- Trong giáo án có lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường.

- Trong giáo án có lồng ghép giáo dục bảo vệ biển đảo.

- Giáo án soạn chi tiết, chuẩn in.

- Giáo án không bị lỗi chính tả.

- Bố cục giáo án đẹp.

- Giáo án được định dạng theo phong chữ Times New Roman

- Cỡ chữ : 13 hoặc 14

* Đảm bảo uy tín, chất lượng.

* Quý thầy, cô muốn mua bộ giáo án thì liên hệ gặp : Quốc Kiệt.

* Hãy liên hệ điện thoại : 01686.836.514.

Toán TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình

- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ họctoán

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGV, SGK, bộ đồ dùng Toán 1 của học sinh

- Học sinh : SGK, vở, VBT toán, bảng con

Trang 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra đồ dùng học tập :

- GV yêu cầu HS đem SGK, tập vở và đồ dùng học

tập ra để trên bàn cho GV kiểm tra

- Nhận xét sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- Tiết toán đầu năm các em cùng học là bài “Tiết học

đầu tiên”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu sách toán 1

Mục tiêu :Học sinh biết sử dụng sách toán 1

- Giáo viên giới thiệu sách toán 1

- Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán : Sau

“Tiết học đầu tiên”, mỗi tiết học có 1 phiếu tên của

bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu đều có phần bài

học và phần thực hành Trong tiết học toán học sinh

phải làm việc và ghi nhớ kiến thức mới, phải làm bài

tập theo hướng dẫn của giáo viên… Khi sử dụng

- Hướng dẫn học sinh quan sát từng ảnh rồi thảo luận

xem học sinh lớp 1 thường có những hoạt động nào,

bằng cách nào, sử dụng những dụng cụ học tập nào

trong các tiết toán

- Giáo viên giới thiệu các đồ dùng học toán cần phải

có trong học tập môn toán

- Giới thiệu qua các hoạt động học thảo luận tập thể,

thảo luận nhóm Tuy nhiên trong học toán, học cá

nhân là quan trọng nhất Học sinh nên tự học bài, tự

làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của giáo

viên

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét GV kết luận

* Hoạt động 3: Yêu cầu cần đạt khi học toán

Mục tiêu : Học sinh nắm được những yêu cầu cần

đạt sau khi học toán.

- Học toán 1 các em sẽ biết được những gì ?

- Hát

- Học sinh đem đồ dùng học tập để rabàn

- HS lắng nghe

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- Học sinh lấy sách toán 1 mở trang

có bài “Tiết học đầu tiên”

- Học sinh lắng nghe quan sát sáchtoán

- Học sinh thực hành mở, gấp sáchnhiều lần

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu được : + Hoạt động tập thể, hoạt độngnhóm, hoạt động cá nhân

- Các đồ dùng cần có : que tính, bảngcon, bô thực hành toán, vở bài tậptoán, sách giáo khoa, vở, bút, phấn…

- Học sinh kiểm tra đồ dùng củamình có đúng yêu cầu của giáo viênchưa

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe và có thể phátbiểu 1 số ý nếu em biết

Trang 4

- Chia nhóm, cho HS thảo luận

- Cho các nhóm trình bày

- Nhận xét

- Chốt ý đúng :

+ Đếm, đọc số, viết số so sánh 2 số, làm tính cộng,

tính trừ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu

phép tính, cách giải bài toán đó Biết đo độ dài biết

xem lịch hàng ngày …

+ Đặc biệt các em sẽ biết cách học tập và làm việc,

biết cách suy nghĩ thông minh và nêu cách suy nghĩ

của mình bằng lời

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét GV kết luận

*Hoạt động 4 : Giới thiệu bộ đồ dùng học toán 1

Mục tiêu : Học sinh biết sử dụng bộ đồ dùng học

toán 1 của học sinh

- Cho học sinh lấy bộ đồ dùng học toán ra Giáo viên

hỏi :

+ Trong bộ đồ dùng học toán em thấy có những đồ

dùng gì ?

+ Que tính dùng để làm gì ?

+ Yêu cầu học sinh lấy đưa lên 1 số đồ dùng theo

yêu cầu của giáo viên

- Chia nhóm, cho HS thảo luận

+ Cho học sinh tập mở hộp, lấy đồ dùng, đóng nắp

hộp, cất hộp vào hộc bàn và bảo quản hộp đồ dùng

- Tuyên dương học sinh tích cực hoạt động

- Dặn học sinh về xem lại bài

- Chuẩn bị bài kế tiếp : Nhiều hơn – Ít hơn

+ Que tính, đồng hồ, các chữ số từ 0

 10, các dấu >< = + -, các hình  

, bìa cài số …+ Que tính dùng khi học đếm, làmtính

+ Học sinh lấy đúng đồ dùng theoyêu cầu của giáo viên

- Thảo luận nhóm 4

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét

- Thực hiện theo yêu cầu GV

- Thực hiện theo yêu cầu GV

Trang 5

- Trẻ em 6 tuổi có quyền được đi học.

- Biết tên trường lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt

- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn

* Giáo dục kĩ năng sống:

- KN tự giới thiệu về bản thân

- KN thể hiện sự tự tin trước đám đông

- KN lắng nghe tích cực

- KN trình bày suy nghĩ / ý tưởng về ngày đầu tiên đo học, về trường, lớp, thầy giáo, côgiáo, bạn bè

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGV, VBT, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, VBT đạo đức, sự chuẩn bị bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn Định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét Nhận xét chung

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài : Giờ học đạo đức hôm

nay các em sẽ tìm hiểu bài “Em là học sinh

- GV nêu cách chơi : một em lên trước lớp tự

giới thiệu tên mình và nói muốn làm quen với

các bạn Em ngồi kề sẽ lên tiếp tục tự giới

thiệu mình, lần lượt đến em cuối

- Cho HS chuẩn bị giới thiệu

- Cho HS trình bày

- Nhận xét

- GV hỏi : Tự giới thiệu giúp em điều gì ?

- Em cảm thấy như thế nào khi được giới

thiệu tên mình và nghe bạn tự giới thiệu

- GV nhận xét Tuyên dương

- GV kết luận

*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Học sinh tự giới thiệu về sở thích

của mình Tự hào là một đứa trẻ có họ tên :

- Cho Học sinh tự giới thiệu trong nhóm 2

người

- Hát

- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn

- HS lắng nghe

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

* VD : Tôi tên là Quỳnh, tôi muốn làm quenvới các bạn

- Bạn ngồi kề lên trước lớp : tôi tên là Gia Bảo.Tôi muốn làm quen với tất cả các bạn Lần lượtđến hết

- HS chuẩn bị giới thiệu

Trang 6

thể giống hoặc khác nhau giữa người này và

người khác Chúng ta cần phải tôn trọng

những sở thích riêng của người khác, bạn

khác

Hoạt động 3 : Thảo luận chung

Mục tiêu: Học sinh kể về ngày đầu tiên đi học

của mình Tự hào là Học sinh lớp Một :

- Giáo viên mở vở bài tập đạo đức, quan sát

tranh BT3, Giáo viên hỏi :

+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đi học

đầu tiên như thế nào ?

+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan

tâm em như thế nào ?

+ Em có thấy vui khi được đi học? Em có yêu

trường lớp của em không ?

* Giáo viên Kết luận : Vào lớp Một em sẽ có

thêm nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ

học được nhiều điều mới lạ, biết đọc biết viết

- Hôm nay học bài gì ?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa

học.

- Giáo dục học sinh ham thích đi học, nắm

được tên thầy cô giáo trong trường, phải học

tập tốt…

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài

- Chuẩn bị “Em là học sinh lớp 1 (tiết 2)”

+ Bố mẹ mua sắm đầy đủ cặp sách, áo quần …cho em đi học

+ Rất vui, yêu quý trường lớp

+ Chăm ngoan, học giỏi + Học sinh lên trình bày trước lớp

- Nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- “Em là học sinh lớp 1 (tiết 1)

- HS nhắc lại theo yêu cầu

- Học sinh lắng nghe

- Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày … tháng 8 năm 2017

Trang 7

Học vầnBài 1 : e

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nhận biết được chữ và âm e.

- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.

- HS khá, giỏi luyện nói 4 - 5 câu theo chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK.

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, tranh minh họa…

- Học sinh : SGK, vở, bộ thực hành ghép chữ, bảng con…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3 Dạy học bài mới :

3.1 Giới thiệu bài:

- GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Các tranh này vẽ ai và vẽ về gì?

- GV : bè, me, xe, ve là các tiếng giống

nhau ở chỗ đều có âm e

- GV chỉ chữ e trong bài và cho HS phát âm

đồng thanh e

- Hôm nay các em tìm hiểu tiết học vần bài

âm “e"

- Ghi bảng tên bài

3.2 Dạy chữ ghi âm :

- GV hướng dẫn HS tìm trong thực tế tiếng,

từ có âm giống với âm e vừa học.

c) Hướng dẫn viết trong bảng con:

- GV viết trên bảng lớp chữ cái e Vừa viết

- Hát vui

- HS thực hiện theo yêu cầu GV

- 2 HS đọc

- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con

- HS quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi+ HS trả lời

- HS tìm tiếng có âm giống với âm e

- HS viết trên không bằng ngón trỏ cho định

Trang 8

GV vừa hướng dẫn quy trình.

- Hôm nay các em học bài gì ?

- Cho HS thi viết bảng con chữ e và đọc.

- GV nhận xét, tuyên dương

- Giáo dục HS viết âm e phải cẩn thận, trình

bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn học

- Trả lời : bài “e" (tiết 1)

- HS thi viết và đọc theo tổ

2 Kiểm tra kiến thức vừa học:

- Gọi HS đọc và viết lại chữ e

- Giúp HS : vui và tự tin trong khi quan sát

tranh, phát biểu ý kiến về các tranh

* GV nêu câu hỏi :

- Quan sát tranh các em thấy vật gì ?

- Mỗi bức tranh nói về loài nào ?

- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì ?

- Các bức tranh có gì là chung ?

- Cho các em luyện nói

- Nhận xét

* GV chốt ý : Học là cần thiết nhưng rất vui

Ai ai cũng phải đi học và phải học hạnh

chăm chỉ Vậy lớp ta có thích đi học đều và

- HS lần lượt phát âm, âm e

- HS phát âm theo nhóm, bàn cá nhân

- HS tập tô chữ e trong vở Tiếng Việt

- HS hiểu được rằng xung quanh các em aicũng có “lớp học” Vậy các em phải đến lớphọc tập, trước hết phải học chữ và TiếngViệt

- Trả lời : bài “e" (tiết 2)

- Đại diện tổ thi đua

Trang 9

- Giáo dục HS viết âm e phải cẩn thận, trình

bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn học

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

* Giúp học sinh :

- Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật

- Biết sử dụng các từ nhiều hơn - ít hơn để so sánh về số lượng các nhóm đồ vật.

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn Định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước em học bài gì ?

- Hãy kể những đồ dùng cần thiết khi học toán

- Muốn giữ các đồ dùng bền lâu thì em phải làm gì ?

- Nhận xét Tuyên dương

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài : “Nhiều hơn

-Ít hơn”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu nhiều hơn ít hơn

Mục tiêu: Học sinh biết so sánh số lượng của 2

nhóm đồ vật.

- Giáo viên đưa ra 1 số cốc và 1 số thìa nói :

+ Có 1 số cốc và 1 số thìa, muốn biết số cốc nhiều

hơn hay số thìa nhiều hơn em làm cách nào ?

- Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên gọi học sinh

lên đặt vào mỗi cốc 1 cái thìa rồi hỏi cả lớp :

+ Còn cốc nào chưa có thìa ?

- Giáo viên nêu : Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa

thì vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói : Số cốc nhiều

Trang 10

- Giáo viên sử dụng một số bút chì và một số thước

yêu cầu học sinh lên làm thế nào để so sánh 2 nhóm

đồ vật

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

- Cho HS nhắc lại

* Hoạt động 2 : Làm việc với sách giáo khoa

Mục tiêu: Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn khi so

sánh các số lượng

- Cho học sinh mở sách giáo khoa quan sát hình

Giáo viên giới thiệu cách so sánh số lượng 2 nhóm

đối tượng như sau, chẳng hạn :

+ Ta nối 1 cái ly chỉ với 1 cái thìa, nhóm nào có đối

tượng thừa ra thì nhóm đó nhiều hơn, nhóm kia có

số lượng ít hơn

- Cho học sinh thực hành

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

- Tuyên dương học sinh dùng từ chính xác

* Hoạt động 3: Trò chơi nhiều hơn - ít hơn :

Mục tiêu: Củng cố khái niệm “ Nhiều hơn – Ít hơn”

- Giáo viên đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng khác

nhau Cho học sinh thi đua nêu nhanh xem nhóm nào

có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số lượng ít hơn

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

4 Củng cố :

- Em vừa học bài gì ?

- Cho HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Giáo dục học sinh năm nội dung bài học để vận

+ Số phích điện ít hơn ổ cắm điện+ Số ổ cắm điện nhiều hơn phíchcắm điện

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu được : + Ví dụ : số bạn gái nhiều hơn số bạntrai, số bạn trai ít hơn số bạn gái + Số bàn ghế học sinh nhiều hơn sốbàn ghế giáo viên Số bàn ghế giáoviên ít hơn số bàn ghế học sinh

Trang 11

- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt.

- Dặn học sinh về tập nhìn hình nêu lại

- Chuẩn bị bài : Hình vuông - Hình tròn

Thứ tư ngày … tháng 8 năm 2017

3 Dạy học bài mới

3.1 Giới thiệu bài:

- Các tranh này vẽ ai và vẽ gì?

- GV giải thích: bé, bê, bà, bóng là các tiếng

giống nhau ở chổ đều có âm b

- GV chỉ chữ b trong bài cho

- Hôm nay các em tìm hiểu tiết học vần bài

âm “b"

- Ghi bảng tên bài

3.2 Dạy chữ ghi âm:

- GV viết lên bảng chữ b và nói đây là chữ

Trang 12

tiếng be

- GV viết bảng chữ be và hướng dẫn HS

ghép tiếng be trong SGK

- GV hỏi về vị trí của b và e trong be

- GV phát âm mẫu tiếng be

- Gv chữa lỗi phát âm cho HS

- GV chỉ bảng cho HS tập phát âm

- GV theo dõi chữa lỗi cho HS

- Hướng dẫn HS tìm thêm trong thực tế

tiếng có âm b

c) Hướng dẫn viết trong bảng con:

- GV hướng dẫn viết chữ vừa học

- GV viết mẫu lên bảng : b trong khung ô li,

vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết

- GV lưu ý sữa chữa cho HS

- GV hướng dẫn viết tiếng có chữ vừa học

- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con (lưu

ý nét nối )

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét GV kết

luận

4 Củng cố:

- Hôm nay các em học bài gì ?

- Cho HS thi đọc và viết lại âm b

- Nhận xét Tuyên dương

- Giáo dục HS viết âm e phải cẩn thận, trình

bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn học

vần…

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem lại bài và chuẩn bị tiết sau

- Thực hiện theo yêu cầu GV

- Trả lời : bài âm “b" (tiết 1)

- Đại diện nhóm bàn thi đua

2 Kiểm tra kiến thức vừa học:

- Cho HS đọc lại âm b

- Cho HS đọc lại âm b

- Nhận xét Tuyên dương

3 Bài mới Luyện tập:

a) Luyện đọc:

- HS lần lượt phát âm b và tiếng be

- GV theo dõi và sữa lỗi cho HS

- 2 HS viết, lớp viết bảng con

- HS vừa nhìn chữ vừa phát âm b, tiếng be

Trang 13

+ Ai đang học bài ? Ai đang tập viết ?

+ Bạn voi đang làm gì ?

+ Bạn ấy có biết đọc chữ không ?

+ Ai đang kẻ vở ?

+ Hai bạn gái đang làm gì ?

- Các bức tranh này có gì giống nhau và

- Hôm nay các em học bài gì ?

- GV cho HS thi đọc và viết lại âm b

- GV nhận xét, Tuyên dương

- Giáo dục HS viết âm b phải cẩn thận, trình

bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn học

- Học sinh nhận xét

- Trả lời : bài âm “b" (tiết 2)

- Đại diện tổ thi đọc và viết lại âm b

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Toán HÌNH VUÔNG - HÌNH TRÒN.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn Định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước em học bài gì?

- So sánh số cửa sổ và số cửa đi ở lớp học em

thấy thế nào ?

- Số bóng đèn và số quạt trong lớp ta, số lượng

vật nào nhiều hơn, ít hơn ?

- Nhận xét Tuyên dương

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài : “Hình

vuông - Hình tròn”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu hình

Mục tiêu: Học sinh nhận ra và nêu đúng tên của

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- Học sinh quan sát trả lời

Trang 14

vuông cho học sinh xem rồi đính lên bảng Mỗi

lần đưa 1 hình đều nói : Đây là hình vuông

- Giáo viên đính các hình vuông đủ màu sắc

kích thước khác nhau lên bảng hỏi học sinh :

Đây là hình gì ?

- Giáo viên xê dịch vị trí hình lệch đi ở các góc

độ khá nhau và hỏi Còn đây là hình gì ?

+ Giới thiệu hình tròn và cho học sinh lặp lại

- Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông, hình tròn

trong bộ thực hành toán để lên bàn

- Giáo viên chỉ định học sinh cầm hình lên nói

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh cách tô màu

- Trong các hình trong bài tập 1, hình nào là

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn học sinh cách tô màu

- Trong các hình trong bài tập 1, hình nào là

hình tròn ?

- Đây là hình vuông

- Học sinh cần nhận biết đây cũng là

hình vuông nhưng được đặt ở nhiều vị trí

khác nhau

- Học sinh nêu : đây là hình tròn

- Học sinh nhận biết và nêu được tên hình

- Học sinh nhận xét

- Học sinh để các hình vuông, tròn lênbàn Cầm hình nào nêu được tên hình đó Ví dụ :

+ Học sinh cầm và đưa hình vuông lên

nói đây là hình vuông

- Học sinh nói với nhau theo cặp :

+ Bạn nhỏ đang vẽ hình vuông + Chiếc khăn tay có dạng hình vuông + Viên gạch lót nền có dạng hình vuông + Bánh xe có dạng hình tròn

+ Cái mâm có dạng hình tròn + Bạn gái đang vẽ hình tròn

Trang 15

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS trình bày

- Dặn học sinh về hoàn thành bài tập (nếu có )

- Xem trước bài hôm sau

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh theo dõi

- HS làm bài nhóm 2

- Đại diện trình bày

- Học sinh nhận xét

- “Hình vuông, hình tròn”

- Đại diện nhóm tổ thi đua nêu tên

- Đại diện trình bày: Ví dụ:

+ Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, quạttreo tường có dạng hình tròn, cái mũ códạng hình tròn

+ Khung cửa sổ có dạng hình vuông, gạchhoa lót nền có dạng hình vuông, bảng càichữ có dạng hình vuông …

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Thứ năm ngày … tháng 8 năm 2017

Học vầnBài 3 : DẤU SẮC ( / )

Trang 16

- Cho HS viết chữ b và đọc tiếng be.

- Gọi 2 - 3 HS lên bảng chỉ chữ b trong

tiếng : bé, bê, bóng, bà, (bảng)

- Nhận xét Tuyên dương

3 Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi

- Các tranh này vẽ ai ? Và vẽ gì ?

- GV giải thích : bé, cá lá, chuối, chó, khế là

các tiếng giống nhau ở chỗ đều có dấu thanh

(/ ) GV chỉ dấu ( / ) trong bài, cho HS phát

be Khi thêm dấu sắc vào be ta được tiếng bé

- GV viết lên bảng chữ bé và hướng dẫn HS

mẫu ghép tiếng bé trong SGK

- GV phát âm mẫu tiếng bé

- GV chữa lỗi phát âm cho HS

- GV chỉ bảng cho HS tập phát âm tiếng bé

nhiều lần

- GV chữa lỗi cho HS qua lần đọc cá nhân

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét GV kết luận

c) Hướng dẫn viết dấu thanh ở bảng :

- GV hướng dẫn viết dấu thanh vừa học

- GV viết mẫu lên bảng dấu sắc theo khung ô

li, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết

- GV uốn nắn cho HS viết đúng

- GV hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh vừa

- Hôm nay học bài gì ?

- Cho HS đọc lại dấu sắc, âm vần vừa mới

- 2 HS đọc

- 2 HS lên bảng chỉ

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

- Phát âm đồng thanh các tiếng có thanh sắc

- HS thảo luận và trả lời về vị trí của dấu sắc

trong tiếng bé: dấu sắc được đặt trên chữ e

- HS đọc theo GV: bé

- HS sửa lỗi

- HS nhìn bảng tập phát âm tiếng bé nhiều

lần

- HS thảo luận nhóm để tìm các hình ở trang

8 thê hiện tiếng bé (bé, cá, thổi ra các bong

Trang 17

- Giáo dục HS viết âm e phải cẩn thận, trình

bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn học

2 Kiểm tra kiến thức vừa học:

- Gọi HS đọc và viết lại dấu sắc, âm, vần mới

học

- Nhận xét Tuyên dương

3 Bài mới Luyện tập:

a) Luyện đọc:

GV cho HS tập phát âm tiếng “bé” GV theo

dõi và sữa lỗi cho HS

- Bài luyện nói : Bé nói về các sinh hoạt

thường gặp của các bé tuổi đến trường

- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý :

+ Quan sát tranh các em thấy những gì ?

+ Các bức tranh này có gì giống nhau ?

+ Các bức tranh này có gì khác nhau ?

+ Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao ?

- GV phát triển chủ đề luyện nói :

+ Em và bạn em ngoài các hoạt động kể trên

còn những họat động nào khác nữa ?

+ Ngoài giờ học tập em thích làm gì ?

+ Em đọc lại tên của bài này

- Cho HS tập luyện nói

- Cho HS trình bày

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét GV kết luận

4 Củng cố:

- Hôm nay học bài gì ?

+ GV cho HS thi đọc và viết lại dấu (/)

+ HS tìm dấu thanh và tiếng vừa học

- Giáo dục HS viết dấu (/) phải cẩn thận,

trình bày vở sạch đẹp, yêu thích phân môn

- 3 HS thực hiện đọc và viết vào bảng con

- HS lần lượt phát âm tiếng “bé” (vừa nhìnchữ vừa phát âm)

- HS đọc, phát âm theo cá nhân, nhóm, bàn)

- Nhận xét

- Chú ý

- HS tập tô trong vở tập viết

- HS quan sát tranh rồi lần lượt thảo luận đểtrả lời

- Trả lời : bài dấu sắc “/" (tiết 2)

- Đại diện tổ thi đua

- Đại diện tổ thi tìm

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Trang 18

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét Nhận xét chung

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- Tiết thủ công đầu tiên các em tìm hiểu là bài “Giới

thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ công”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu giấy, bìa:

- Giấy, bìa được làm từ bột của nhiều loại cây

như : Tre, nứa, bồ đề… Để phân biệt giấy, bìa

GV giới thiệu quyển vở hay quyển sách : Giấy

là phần bên trong, mỏng, bìa được đóng phía

ngoài dày hơn Sau đó GV giới thiệu giấy màu

để học thủ công, mặt trước là các màu : xanh,

đỏ, tím, vàng… mặt sau có kẻ ô

- Nhận xét chung

* Hoạt động 2 : Giới thiệu dụng cụ học thủ

công :

- Thước kẻ : Thước kẻ được làm bằng gỗ hay

nhựa, thước dùng để đo chiều dài Trên mặt

hoặc sản phẩm Hồ dán được chế biến từ bột

sắn có pha chất chống gián, chuột và đựng

- Hát vui

- Học sinh đem đồ dùng học tập để

ra bàn

- Học sinh quan sát lắng nghe

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- HS quan sát quyển sách, vởcủa GV giới thiệu

- HS quan sát giấy màu đểtiến hành học thủ công

- HS lần lượt quan sát từngdụng cụ học thủ công do GVđưa ra giới thiệu

Trang 19

- Hôm nay các em học thủ công bài gì ?

- Cho HS thi đua nêu công dụng của: thước kẻ,

kéo, hồ dán

- Nhận xét Tuyên dương

- Giáo dục học sinh nắm công dụng của các

dụng cụ trên, biết bảo quản đồ dùng học tập

tốt, yêu thích học thủ công…

5 Tổng kết - dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- Tô được các nét cơ bản theo vở Tập viết 1, tập 1

- HS khá giỏi có thể viết được các nét cơ bản

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGK, mẫu các nét cơ bản viết mẫu, bảng phụ

- Học sinh : SGK, vở tập viết, bảng con, bút, phấn

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học

sinh

- Nhận xét Nhận xét chung

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu: Tiết tập viết đầu

năm lớp 1 các em cùng học là bài “Tô

các nét cơ bản”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Hướng dẫn, quan sát, nhận xét

chữ viết mẫu trên bảng.

- Nét ngang được viết như thế nào ?

- Những nét nào được viết với độ cao 2

li?

- Lớp hát

- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn

- Học sinh quan sát lắng nghe

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- Viết nét ngang kéo từ trái sang phải

- Nét sổ, nét xiên phải, trái, nét móc ngược, xuôi,nét móc hai đầu, nét cong,

Trang 20

- Những nét nào được viết với độ cao 5

li?

- Nhận xét Kết luận

3.3 Hướng dẫn viết bảng con.

- GV : Viết mẫu, hướng dẫn qui trình

viết

- Nét ngang : Kéo bút ngang từ trái qua

phải, rộng 1 ô, không quá dài và không

quá ngắn

- Nét sổ : Đặt bút từ dòng kẻ 1 kéo thẳng

xuống đến dòng 3, cao 2 li

- Nét xiên trái: Đặt bút từ dòng kẻ 1 kéo

xiên hơi chéo sang trái đến dòng 3, cao 2

- Học sinh viết bảng nét xiên trái

- Học sinh viết bảng nét móc ngược

- Học sinh viết bảng nét móc xuôi

- Nét móc hai đầu : Đặt bút từ dòng kẻ 2

kéo xiên lên đến dòng 1 và kéo xiên

sang phải, cao 2 li, kéo ngược lên đến

dòng 2 và kết thúc ở dòng kẻ 2

- Nét cong hở phải : Đặt bút từ dòng 1,

kéo cong qua trái đến dòng 3, cao 2 li

- Nét cong hở trái : Đặt bút dưới dòng 1

kéo cong qua phải đến trên dòng kẻ 3,

cao 2 li

- Nét cong kín : Đặt từ dòng 1 kéo cong

qua trái, qua phải, dừng bút tại điểm đầu,

cao 2 li

- Nét khuyết trên : Cao 5 li đặt bút từ

dòng 2 xiên qua phải, vòng qua trái và

- Học sinh viết bảng nét móc hai đầu

- Học sinh viết bảng nét cong hở phải

- Học sinh viết bảng nét cong hở trái

- Học sinh viết bảng nét cong kín

- Học sinh viết bảng nét khuyết trên

- Học sinh viết bảng nét khuyết dưới

- Học sinh nhận xét

Trang 21

- Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở.

- Giáo viên thu vở chữa một số bài

- Nhận xét cụ thể từng bài Tuyên dương

4 Củng cố :

- Hôm nay học bài gì ?

- GV hỏi lại HS một số kiến thức vừa

học

- Cho HS thi đua viết các nét cơ bản

- Nhận xét Tuyên dương

- Giáo dục học sinh phải viết đúng các

nét cơ bản, trình bày sạch đẹp, yếu thích

viết chữ…

5 Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

những em viết đúng, đẹp, ngồi đúng tư

thế, có ý thức tự giác học tập

- Dặn HS về nhà tập viết trong vở Tập

viết

- Xem trước bài tiếp theo

- Học sinh viết vào vở tập viết

- Nhận xét

- “Tô các nét cơ bảng”

- Nhắc lại theo yêu cầu GV

- Đại diện tổ thi đua viết các nét cơ bản

- Học sinh lắng nghe

- Lắng nghe và ghi nhớ

Toán HÌNH TAM GIÁC

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nhận biết được hình tam giác, nói đúng tên hình

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, vở, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước em học bài gì ?

- Giáo viên đưa hình vuông, hình tròn hỏi : đây

là hình gì vậy ?

- Trong lớp ta có vật gì có dạng hình tròn ?

- Nhận xét Tuyên dương

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài : “Hình

tam giác”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Các hoạt động :

*Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tam giác

Mục tiêu: Học sinh nhận ra và nêu đúng tên

hình tam giác

- Giáo viên gắn lần lượt các hình tam giác lên

bảng và hỏi học sinh : Em nào biết được đây là

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- Học sinh trả lời : hình tam giác

Trang 22

hình gì ?

- Hãy nhận xét các hình tam giác này có giống

nhau không

- Giáo viên khắc sâu cho học sinh hiểu : Dù các

hình ở bất kỳ vị trí nào, có màu sắc khác nhau

nhưng tất cả các hình này đều gọi chung là hình

*Hoạt động 2 : Nhận dạng hình tam giác

Mục tiêu: Học sinh nhận ra hình qua các vật

thật, bộ đồ dùng,hình trong sách GK.

- Giáo viên đưa 1 số vật thật để học sinh nêu

được vật nào có dạng hình tam giác

- Cho học sinh lấy hình tam giác bộ đồ dùng ra

- Giáo viên đi kiểm tra hỏi vài em :

+ Hướng dẫn học sinh dùng các hình tam giác,

hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp thành

các hình

- Giáo viên đi xem xét giúp đỡ học sinh yếu

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt kết quả

đúng GV kết luận

*Hoạt động 3: Trò chơi Tìm hình nhanh

Mục tiêu: Củng cố việc nhận dạng hình nhanh,

chính xác

- Mỗi đội chọn 1 em đại diện lên tham gia chơi

- Giáo viên để 1 số hình lộn xộn Khi giáo viên

hô tìm cho thầy (cô) hình …

- Học sinh phải nhanh chóng lấy đúng hình gắn

lên bảng Ai gắn nhanh, đúng đội ấy thắng

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Giáo dục học sinh vận dụng kiến thức để nhận

- Không giống nhau: Cái cao lên, cái thấp

xuống, cái nghiêng qua…

- HS lắng nghe

- Học sinh được chỉ định đọc to tên hình :

hình tam giác

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu : khăn quàng, cờ thi đua,

biển báo giao thông có dạng hình tam giác.

- Học sinh lấy các hình tam giác đặt lên

bàn

+ Đây là : hình tam giác

- Học sinh quan sát tranh nêu được : Biển

chỉ đường hình tam giác, thước ê ke có hình tam giác, cờ thi đua hình tam giác

- Các hình được lắp ghép bằng hình tam

giác, riêng hình ngôi nhà lớn có lắp ghép

1 số hình vuông và hình tam giác

+ Học sinh xếp hình xong nêu tên các hình

: cái nhà, cái thuyền, chong chóng,nhà có

Trang 23

dạng các vật có dạng hình tam giác trong cuộc

sống, yêu thích học toán…

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài

- Chuẩn bị bài hôm sau “Luyện tập”

- Lắng nghe và ghi nhớ

Tự nhiên và Xã hộiBÀI 1 : CƠ THỂ CHÚNG TA

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

* Sau bài học này, HS biết :

- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể là: đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên ngoàinhư: tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng bụng

- Phân biệt được bên phải, bên trái cơ thể

- Rèn luyện thói quen ham thích họat động để cơ thể phát triển tốt

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGK, VBT, các hình trong bài 1 SGK

- Học sinh : SGK, VBT, sự chuẩn bị bài…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét Nhận xét chung

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu bài : Tiết tự nhiên và xã hội

đầu tiên chúng ta tìm hiểu là bài “Cơ thể chúng ta”

- Ghi bảng tên bài

3 2 Hướng dẫn học sinh vào các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Quan sát tranh (trang 4 SGK)

+ Mục tiêu : Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài

của cơ thể

+ Cách tiến hành:

- GV đưa ra chỉ dẫn : Quan sát các cá hình ở trang

4 SGK Hãy chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài

- Động viên các em thi nhau nói Nếu các em nói

được nhiều và chỉ đúng các bộ phận bên ngoài của

cơ thể thì tuyên dương các em

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

* Hoạt động 2: Quan sát tranh (trang 5)

+ Mục tiêu : HS quan sát tranh

- Hát vui

- Học sinh đem đồ dùng học tập để rabàn

- Học sinh lắng nghe

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- HS quan sát hình ở trang 4 SGK rồichỉ và nói tên cac bộ phận bên ngoàicủa cơ thể

Trang 24

▪ Bước 1 :

- Hãy chỉ và nói xem các bạn trong từng hình

đang làm gì?

- Qua các hoạt động của các bạn trong từng hình

các em hay nói với nhau xem cơ thể của chúng ta

- GV đưa ra yêu cầu : Ai hoặc nhóm nào có thể

biểu diễn lại từng hoạt động của đầu, mình, và tay

chân như các bạn trong hình ?

- Cho các nhóm tiến hành tập diễn từng hoạt động

của đầu, mình, và tay chân như các bạn trong hình

- Cho các nhóm lên diễn hoạt động trong hình

- Chúng ta nên tích cực vận động, không nên lúc

nào cũng ngồi yên một chỗ Hoạt động sẽ giúp ta

khoẻ mạnh và nhanh nhẹn

* Hoạt động 3: Tập thể dục

+ Mục tiêu : Gây hứng thú rèn luyện thân thể

+ Cách tiến hành :

▪ Bước 1 : GV hướng dẫn cả lớp học bài hát.

“Cúi mãi mỏi lưng

Viết mãi mỏi tay

Thể dục thế này là hết mệt mỏi”

▪ Bước 2 : GV làm mẫu từng động tác, vừa làm

vừa hát HS làm theo (Khi hát “Cúi mãi mỏi lưng,

GV cúi gập người rồi đứng thẳng lưng dậy

- “ Viết mãi mỏi tay ”, GV làm động tác tay, bàn

tay, ngón tay

- “Thể dục thế này”, GV nghiêng người sang trái,

nghiêng người sang phải

- “Là hết mệt mỏi”, GV đưa chân trái, đưa chân

- HS thảo luận theo nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

- Các nhóm chú ý theo dõi

- Các nhóm tiến hành tập diễn từnghoạt động của đầu, mình, và tay chânnhư các bạn trong hình

- Đại diện nhóm lên diễn

Trang 25

- Hôm nay học bài gì ?

- Cơ thể ta gồm có mấy phần ?

- Giáo dục học sinh ham thích họat động để cơ thể

phát triển tốt, thích học môn Tự nhiên và Xã hội…

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : Cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường

- Hiểu nội dung bài : Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 SGK

- HS khá, giỏi tìm được câu, nói được tiếng có vần ai, ay; biết hỏi đáp theo mẫu về trườnglớp của mình

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGV, SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói…

- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài…

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét Nhận xét chung

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

- Giáo viên nêu : Sau giai đoạn học âm vần, các

em biết chữ, biết đọc, biết viết Bắt đầu từ hôm

nay các em sẽ luyện đọc, viết, nghe, nói theo các

chủ điểm : “ Nhà trường, gia đình, thiên nhiên,

đất nước”

- GV treo tranh và hỏi; Bức tranh vẽ cảnh gì ?

Trường học có những ai ? Trường học dạy chúng

ta điều gì ? Mở đầu chủ điểm nhà trường các em

sẽ học bài : “Trường em.”

- Ghi bảng tên bài

3.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc :

- GV đọc mẫu lần 1 : Giọng đọc chậm rãi nhẹ

nhàng

* Hướng dẫn học sinh luyện đọc :

- Luyện đọc từ ngữ : Cô giáo, bạn bè, thân thiết,

anh em, dạy em, điều hay, mái trường

+ GV ghi từ ngữ lên bảng, gọi HS đọc

- Phân tích tiếng khó, rồi dùng bộ chữ ghép các

- Hát vui

- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn

- HS lắng nghe

- Cả lớp chú ý, trả lời, lắng nghe giới thiệu

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

Trang 26

từ : “Trường, cô giáo…”

- Giải nghĩa từ khó :

+ Ngôi nhà thứ hai : Trường học giống như một

ngôi nhà vì ở đây có những người gần gũi, thân

yêu, thân thiết

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng

GV kết luận

* Luyện đọc câu :

- Hỏi HS bài có mấy câu GV đánh dấu câu

- Mỗi câu cho 2 HS đọc, mỗi nhóm đọc 1 câu

HS đọc theo nhóm nối tiếp

- Nhận xét Tuyên dương

* Luyện đọc đoạn, bài :

- Bài tập đọc có mấy đoạn ?

- GV ghi tóm tắt 3 đoạn

- Gọi HS đứng lên đọc đọc theo nhóm 3 HS

- Thi đọc trơn cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương

3.3 Ôn các vần ai, ay :

- Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay

- Phân tích tiếng : Hai, mái, hay ?

- Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay

+ Gọi HS đọc câu mẫu SGK

+ Cho HS tìm tiếng có vần ai, ay

* Giải lao : Cho lớp hát

- Nói câu chứa tiếng có vần ai, ay

- Nhận xét Tuyên dương

4 Củng cố :

- Tiết tập đọc vừa rồi các em học bài gì ?

- Cho HS thi đọc lại bài

- Giáo dục HS yêu quý trường học, thầy cô, bạn

2 Kiểm tra kiến thức vừa học :

- Tiết tập đọc vừa rồi các em học bài gì ?

- Gọi HS đứng lên nối tiếp đọc mỗi em một đoạn

- Gọi 1 HS đứng lên đọc cả bài

- Nhận xét, tuyên dương

3 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói :

3.1 Tìm hiểu bài :

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 yêu cầu học sinh

đọc lại và trả lời câu hỏi :

Đoạn 1 : Trường học được gọi là gì ?

Đoạn 2 : Trường học gọi là ngôi nhà thứ hai của

sau, dấu huyền trên âm ơ

- Con nai, máy bay

- 2HS đoc câu mẫu ở SGK

- HS quan sát bức tranh đọc câu mẫu

- HS đặt câu hỏi, có thể gọi HS trả lời

- Trường học là ngôi nhà thứ hai của em

- Vì :

Trang 27

- Cho HS đọc lại nội dung bài

- Gọi HS nối tiếp đọc các đoạn

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Tiết tập đọc hôm nay các em học bài gì ?

- Trường học được gọi là gì ?

- Vì sao ?

- 1 HS nhắc lại nội dung bài

- Cho cả lớp đọc lại bài

- Giáo dục : các em can yêu lớp yêu trường và

đối xử tốt với bạn

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương những em học tốt

- Dặn HS về nhà luyện đọc cho lưu loát

- Xem trước bài “Tặng cháu”

+ Ở trường có cô giáo hiền như mẹ+ Ở trường có nhiều bạn bè thân thiết như anhem

+ Trường học dạy em thành người tốt+ Trường học dạy em những điều hay

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…

- Học sinh : SGK, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài

Trang 28

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS :

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

- Nhận xét Nhận xét chung

- Học sinh đem đồ dùng học tập để

ra bàn

3 Dạy học bài mới

3.1 Giới thiệu bài

- Giờ chính tả hôm nay chúng ta sẽ tập chép

đoạn văn 26 chữ trong bài : “Trường em.”

- GV ghi bảng đầu bài

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

3.2 Hướng dẫn tập chép :

- Tìm những tiếng, từ các em hay viết nhầm GV

- GV đi từng bàn, theo dõi, bổ xung cho những

em còn lúng túng

- Các em yêu cầu GV giúp đỡ cho

- Đọc cho HS soát bài

- Cho HS trao đổi vở chữa bài

- HS soát lỗi bằng bút chì

- 2 HS đổi vở chữa bài

3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

* Bài tập 2 : Điền vần ai hay ay

- Gọi HS đọc yêu cầu

* Bài tập 3 : Điền chữ c hay k

- Gọi HS đọc yêu cầu

Trang 29

- Tiết chính tả hôm nay các em học bài gì ?

- Cho HS thi viết lại từ khó

- Kể được một đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý dưới tranh

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Chớ nên chủ quan, kêu ngạo

- HS khá,giỏi kể được 2 - 3 đoạn của câu chuyện

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Xác định giá trị (biết tôn trọng người khác)

- Tự nhận thức bản thân (biết được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân)

- Lắng nghe, phản hồi tích cực

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, tranh minh họa câu chuyện…

- Học sinh : SGK, vở, sự chuẩn bị bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

a Giáo viên kể chuyện :

- GV kể toàn bộ câu chuyện lần thứ nhất

- GV kể câu chuyện lần 2 kết hợp tranh để học sinh

ghi nhớ chi tiết câu chuyện

- Hát vui

- Học sinh đem đồ dùng học tập để rabàn

- HS lắng nghe

- Nối tiếp nhắc lại tên bài

- Học sinh nghe kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh lắng nghe

Trang 30

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

b Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn theo tranh

- GV gợi ý để HS tự kể :

* Tranh 1 : Cho HS quan sát tranh và hỏi : Rùa

đang làm gì ? Thỏ nói gì với rùa

* Tranh 2 : Rùa trả lời thỏ ra sao ?

Thỏ đáp lại như thế nào ?

* Tranh 3 : Trong cuộc thi,rùa đã chạy như thế

nào ? Còn thỏ làm gì ?

* Tranh 4 : Ai đã đến đích trước ? Vì sao thỏ nhanh

nhẹn mà lại thua rùa ?

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

c Hướng dẫn học sinh kể toàn bộ câu chuyện :

- GV cho HS tập kể chuyện theo phân vai

- Tổ chức các nhóm thi kể theo cách phân vai

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét, chốt ý đúng GV

kết luận

d Tìm hiểu ý nghiã câu chuyện :

- Vì sao thỏ thua rùa ?

- Câu chuyện này khuyên các em điều gì

- Gọi HS nhận xét GV nhận xét

 Kết luận : Câu chuyện rùa và thỏ khuyên chúng ta

không nên như thỏ : không nên chủ quan kiêu ngạo,

mà nên học tập rùa dù chậm chạp nhưng nhẫn nại,

kiên nhẫn nhất định sẽ thành công

4 Củng cố :

- Vừa rồi các em nghe câu chuyện gì ?

- Vì sao ta cần học tập rùa ?

- Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

- Giáo dục học sinh làm việc gì cũng không nên chủ

quan, phải kiên nhẫn làm thì mới đạt kết quả tốt…

5 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Tổng kết, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở

những em chưa chú ý

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị câu chuyện tuần sau

- Rùa chậm nhưng kiên nhẫn

- Không nên chủ quan,phải nhẫn nạinhư rùa

- HS lắng nghe

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ

Trang 31

TUẦN 2:

Ngày đăng: 25/08/2017, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trong trí nhớ. - Giáo án Tuần 1 Lớp 1
Hình trong trí nhớ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w