- Lời đáp thừa thông tin so với yêu cầu của câu hỏi: A Phủ nói đến công việc dự định và niềm tin của mình Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được con hổ này to lắm.. - Cách trả lời của A
Trang 1THỰC HÀNH
VỀ HÀM Ý
Tiết 72: Tiếng Việt
Trang 21 Tìm hiểu ngữ liệu:
1.1 Đọc đoạn trích sau và tìm hiểu các câu hỏi:
Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào
trước cửa Pá Tra bước ra hỏi:
- Mất mấy con bò ?
A Phủ trả lời tự nhiên:
- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được con hổ này to
lắm.
Pá Tra hất tay, nói:
- Quân ăn cướp làm mất bò tao A Sử ! Đem súng đi lấy con
hổ về
(Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ)
Trang 3I Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
1.2.Phân tích ngữ liệu:
Căn cứ vào lời đáp của A Phủ với câu hỏi của Pá Tra thì:
- Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin cần thiết nhất với yêu cầu của câu hỏi: Số lượng bò bị mất (mất mấy con bò?). A Phủ
đã lờ đi yêu cầu này của Pá Tra
- Lời đáp thừa thông tin so với yêu cầu của câu hỏi: A Phủ nói đến công việc dự định và niềm tin của mình (Tôi về lấy
súng, thế nào cũng bắn được con hổ này to lắm.)
- Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo: Không trả lời
thẳng, gián tiếp công nhận việc để mất bò bằng cách nói ra
dư định “lấy công chuộc tội” (bắn hổ chuộc tội mất bò, bò
có giá trị hơn hổ); cách nói làm giảm cơn giận dữ của Pá Tra, A Phủ cũng giữ được thể diện cho mình
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
Trang 4I Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
1 Tìm hiểu ngữ liệu
2 Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
2.1 Khái niệm:
- Hàm ý là những nội dung, ý nghĩ mà người nói không nói ra trực tiếp bằng từ ngữ, tuy vẫn có ý
định truyền báo đến người nghe
(Khác với nghĩa tường minh: Nghĩa thể hiện ở câu chữ)
- Người nghe phải dựa vào nghĩa tường minh, ngữ cảnh, phương châm hội thoại để hiểu được ý của người nói.
tích trên, dựa vào kiến thức
đã học ở THCS,
nhắc lại khái niệm
về hàm ý
Trang 5I Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
1 Tìm hiểu ngữ liệu
2 Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
2.1 Khái niệm:
2.2 Cách thức tạo câu có hàm ý
- Cách nói chủ ý vi phạm một (hoặc một số) phương châm hội thoại nào đó:
+ Chủ ý vi phạm phương châm về lượng: nói thừa hoặc thiếu thông tin mà đề tài yêu cầu
+ Chủ ý vi phạm phương châm quan hệ: đi chệch đề tài cuộc giao tiếp
+ Chủ ý vi phạm cách thức: nói mập mờ, vòng vo,
không rõ ràng, rành mạch
- Sử dụng các hành động nói gián tiếp
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
Để tạo câu có hàm ý, người ta thường dùng
các cách thức nào
Trang 6I Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
1 Tìm hiểu ngữ liệu
2 Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
2.1 Khái niệm:
2.2 Cách thức tạo câu có hàm ý
A Phủ đã nói vừa thiếu lượng tin cần thiết vừa thừa
lượng tin so với yêu cầu trong câu hỏi của Pá Tra, tức là chủ ý vi phạm phương châm về lượng để tạo ra hàm ý:
công nhận việc để mất bò nh ưng muốn lấy công chuộc tội
A Phủ đã chủ ý vi phạm phương châm
về lượng tin khi giao tiếp như thế nào
Trang 7I Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
1 Tìm hiểu ngữ liệu
2 Hệ thống hóa kiến thức về hàm ý
2.1 Khái niêm:
2.2 Cách thức tạo hàm ý
3 Tác dụng của hàm ý:
- Tạo ra hiệu quả mạnh mẽ, sâu sắc hơn cách nói thông thường (nói tường minh)
- Giữ được tính lịch sự và thể diện cho người nói, người nghe
- Làm cho lời nói hàm súc
- Người nói có thể không phải chịu trách nhiệm về hàm ý
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
Tác dụng của
hàm ý
Trang 8I Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
II Thực hành về hàm ý
1 Bài tập 1:
2 Bài tập 2:
nào cũng có thể cho anh
cách thức: nói không rõ ràng, rành mạch (Bá Kiến
Trang 9THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
I Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
II Thực hành về hàm ý
2 Bài tập 2:
b) Tại lượt lời thứ nhất và thứ hai của Bá Kiến có dùng những câu hỏi
lời nói tới người nghe (Chí Phèo đấy hở ?) và cảnh báo, sai
khiến, thúc giục Chí Phèo làm ăn chứ không thể đến xin tiền mãi
Đó là cách dùng hành động nói gián tiếp, một cách thức tạo hàm ý.
muốn làm người lương thiện.
đủ thông tin cần thiết so với yêu cầu) và phương châm về cách thức (nói không rõ ràng)
Trang 10I Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
II Thực hành về hàm ý
3 Bài tập 3:
Đọc truyện cười sau và trả lời các câu hỏi
Văn hay
Một ông đồ ngồi cặm cụi viết Bà vợ đến bên cạnh bảo:
- Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không ?
Thầy đồ lấy làm đắc chí cho là vợ khen tài văn chương của mình, ý văn dồi dào giấy khổ nhỏ không đủ chép Nhưng thầy cũng hỏi lại:
- Bà nói vậy là thế nào ?
Bà vợ thong thả nói:
- Ông chả biết tính toán gì cả, giấy khổ to bỏ đi còn gói hàng, chứ giấy khổ nhỏ thì làm gì được.
(Theo Truyện cười những chàng ngốc, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1993)
Trang 11THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
I Hệ thống hoá kiến thức về hàm ý
II Thực hành về hàm ý
3.Bài tập 3:
a) Lượt lời thứ nhất của bà đồ có hình thức câu hỏi nhưng
không phải để hỏi mà thực hiện hành động khuyên: khuyên ông đồ viết bằng giấy khổ to.
Căn cứ lời thứ hai của bà đồ ta thấy lựơt lời thứ nhất có hàm ý: bà đồ không tin tưởng vào tài năng văn chương của ông đồ nên khuyên viết giấy khổ to để nếu có bỏ đi thì còn
có thể tận dụng để gói hàng được (Không giống với suy
nghĩ đắc chí của ông đồ)
Bà đồ không nói thẳng vì nể trọng ông đồ, muốn giữ thể diện cho ông và muốn không phải chịu trách nhiệm về câu nói của mình
Trang 12Củng cố
Để nói một câu có hàm ý, người ta thường dùng những cách thức nào ? Chọn câu trả lời đúng và đầy
đủ nhất.
giao tiếp (nói thừa lượng thông tin cần thiết hoặc nói thiếu thông tin so với yêu cầu của cuộc giao
tiếp)
B Chủ ý vi phạm phương châm cách thức (nói
mập mờ, vòng vo không rõ ràng, rành mạch)
C Sử dụng các hành động nói gián tiếp
D Tuỳ ngữ cảnh mà sử dụng một hay phối hợp các cách thức trên.
D
Trang 13THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
Củng cố
dụ trong giao tiếp hàng ngày
có sử dụng hàm
ý
Trang 14“ Chuột chù chê khỉ rằng hôi
Khỉ mới trả lời: Cả họ mày thơm”
Chỉ ra chỗ tạo hàm ý trong câu trên? Phân tích hiệu quả nghệ thuật của cách tạo hàm ý đó?
Trả lời:
- Chỗ tạo hàm ý: “Cả họ mày thơm”
+ Tạo ra tình huống nực cười : chuột chù lại “chê khỉ rằng hôi” Đáp lại lời chê của chuột chù, khỉ trả lời: “Cả họ mày thơm” Khỉ đã vi phạm phương châm về
lượng và cách thức khi nói, “nói không đúng sự thật” (ai cũng biết khỉ và chuột chù
châm biếm chuột chù.
+ Hàm ý sâu xa hơn, đó là châm biếm những người không thấy cái xấu của mình
mà lại hay bới móc khuyết điểm của kẻ khác
=> Bài học về cách sống: hãy nhìn lại bản thân mình trước khi đánh giá người khác.
Trang 15THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
Dặn dò
1 Tìm thêm những ví dụ về hàm ý trong cuộc sống
và trong văn học
2 Chuẩn bị bài tiếp theo:
của Ma Văn Kháng
Trang 16rất giàu Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp Giàu bởi kinh nghiệm đấu tranh của nhân dân ta lâu đời và phong phú Đẹp bởi tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp Hai nguồn của cái giàu, cái đẹp ấy là ở chỗ tiếng Việt là tiếng nói của nhân dân, đầy tình cảm, màu sắc và âm điệu, hồn nhiên, ngộ nghĩnh và đầy ý
nghĩa; đồng thời nó là ngôn ngữ của văn học mà những nhà thơ lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du và những nhà văn, nhà thơ ngày nay ở miền Bắc và miền Nam đã nâng lên đến trình
độ rất cao về nghệ thuật."
Trang 17BÀI HỌC KẾT THÚC