-Mổ tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện.. - Dựa trên quan sát thí nghiệm , xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất
Trang 1Ngày soạn: 15/11/2011
Lớp 91
Tuần 16
Tiết 31
BÀI TẬP VẬN DỤNG QUI TẮC NẮM TAY PHẢI VÀ QUI TẮC BÀN TAY TRÁI
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Vận dụng được qui tắc nắm tay phải xác địng đường sức từ của ống dây khi biết
chiều dọng điện và ngược lại
-Vận dụng được qui tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn
thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ
( hoặc chiều dòng điện ) khi biết hai trong ba yếu tố trên
-Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ , cách suy luận lô
gíc và biết vận dụng kiến thức vào thực tế
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
3 Thái độ:nghiêm túc, tích cực tham gia giải bài tập
II/ Chuẩn bị:
GV: Mỗi nhóm : một ống dây 500 đến 700 vòng , = 0,2mm
Một thanh nam châm ,một sợi dây vải dài 20cm Một thí giá nghiệm ,1 nguồn 6v ,một công tắc
Mô hình khung dây trong từ trường của nam châm
Vẽ sẵn hình 30.1
HS: xem bài tập và chủân bị trứơc ở nhà
III/ Tiến trình dạy học
1/Kiềm tra bài cũ : Kết hợp bài mới
2/Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết (5’)
? nêu quy tắc nắm tay phải và quy tắc
bàn tay trái
Hoạt động2: giải các bài tập
Yêu cầu học sinh đọc đề bài bài 1 (13’)
?Nêu các bước giải bài tập này?
Gv hướng dẫn Hs làm bài
?Muốn xác định các cực của ống dây
vận dụng kiến thức nào?
? nêu sự tương tác giữa các nam châm
Câu b tương tự câu a
Yêu cầu cá nhân hoàn thành bài
Gọi học sinh nhận xét kết quả
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
kiểm tra
Hs đứng tại chỗ trả lời
Hs đọc nêu các bước giải
dùng qui tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây
-xác định được tên từ cực của ống dây
-Xét tương tác giữa ống dây và nam châm để rút ra hiện tượng + Cá nhân học sinh làm phần a,b theo các bước hướng dẫn trên Nhận xét
Học sinh bố trí thí nghiệm kiểm
Bài 1:
a, Nam châm bị hút vào ống dây
b, Lúc đầu nam châm bị đẩy ra
xa, sau đó nó xoay đi và khi cực Bắc của nam châm hướng
về đầu B của ống dây thì nam châm bị hút vào đầu ống dây
1̋̋
͋ő
͋p
͋̋
Trang 2Gọi học sinh nêu các kiến thức đề cập
đến để giải bài tập 1
Chốt BT1
Yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 2
(15).
Giáo viên nhắc lại qui ước dấu chấm ,
dấu cộng cho biết gì
Luyện cách đặt bàn tay trái theo qui tắc
phù hợp với mỗi hình vẽ để tìm lời giải
cho bài 2
Gọi 3 học sinh lên bảng biểu diễn kết
quả trên hình vẽ đồng thời giải thích
các bước thực hiện
Yêu cầu học sinh khác theo dõi nêu
nhận xét
Giáo viên nhận xét chung , nhắc nhở
những sai xót học sinh thường mắc
phải
Yêu cầu cá nhân giải bài tập 3 (12’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo
luận bài 3 chung để đi đến kết quả
đúng
Y/c HS lên bảng làm
Nhận xét bổ sung
Lưu ý học sinh khi biểu diễn lực trong
hình không gian ,khi biểu diễn nên ghi
rõ phương chiều của lực điện từ
?Hãy phát biểu quy tắc nắm tay phải,
quy tắc bàn tay trái?
tra lại, quan sát hiện tượng xảy ra ,rút ra kết luận , học sinh nêu
Nhắc lại quy tắc nghe
Vận dụng qui tắc bàn tay trái để giải bài tập, biểu diễn kết quả trên hình vẽ
3 học sinh lên bảng giải 3 phần a,b,c Cá nhân khác thảo luận để
đi đến kết quả đúng Yêu cầu học sinh chữa bài nếu sai
Nghe
Hs lên bảng Thảo luận chung cả lớp bài tập 3 Sửa chữa chỗ sai vào vở
Phát biểu
Bài 2:
Bài 3:
b, Quay ngược chiều kim đồng hồ
c, Khi lực , F có chiều2
ngược lại Muốn vậy phải đổi chiều dòng điện hoặc đổi chiều điện từ trường
3/Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 30.1 30.5 SBT
- Chuẩn bị bài mới, bài 31 “ hiện tượng cảm ứng điện từ “
IV.Bổ sung
͋{
͋n̋
͋o
͋{
͋̋
͋̏
͋
͋
Trang 3Ngày soạn: 15/11/2011
Lớp 91
Tuần 16
Tiết 32
Bài 31 : Hiện tượng cảm ứng điện từ
I/ Mục tiêu:
-Làm thí nghiệm dùng nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng
-Mổ tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng
nam châm vĩnh cửu hoặc nam
châm điện
-Sử dụng được đúng hai thuật ngữmới ,đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm
ứng điện từ
2/ Kĩ năng : Quan sát và mổ tả chính xác hiện tượng xảy ra
3/ Thái độ : Nghiêm túc , trung thực trong học tập
II/ Chuẩn bị :
+ Giáo viên :
-1 đinamô xe đạp có lắp bóng đèn
-1 đinamô xe đạp đã bóc một phần vỏ ngoài đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây ở
trong
+ Đối với mỗi nhóm học sinh :
-1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED hoặc có thể thay bằng một điện kế chứng minh
( điện kế nhạy )
-1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh
-1 nam châm điện và 2 pin 1,5V
HS : chuẩn bị bài trước ở nhà
III/Các hoạt động dạy học
1/Kiềm tra bài cũ : Kết hợp bài mới
2/Bài mới
Tổ chức tình huống học tập (2’)
Các em cho biết trường hợp nào không
dùng pin hoặc ác qui vẫn tạo ra dao động
không ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của đi na mô xe đạp (8’)
Giáo viên cho Hs quan sát H 31.1
?Hãy nêu các bộ phận chính của đinamô ?
?Hãy dự đoán xem bộ phận nào gây ra
dao động ?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách dùng nam
châm để tạo ra dòng điện (30’)
Yêu cầu học sinh nghiên cứu C1
Hs suy nghĩ
Hs quan sát -học sinh nêu cấu tạo -nam châm quay gây ra dao động
học sinh nghiên cứu C1 nêu
I Cấu tạo và hoạt động của đinamô ở xe đạp:
- Đinamô:
+ Một nam châm
+ Cuộn dây có thể quay quay
II Dùng nam châm để tạo ra dòng điện:
1 Dùng nam châm vĩnh cửu:
Thí nghiệm 1:
C1: Dòng điện xuất hiện
Trang 4?Hãy nêu dụng cụ cần thiết để làm thí
nghiệm ?
Giáo viên cho hs làm thí nghiệm trả lời
câu hỏi C1
Giáo viên lưu ý học sinh mạch cuộn dây
phải được nối kín
Gọi từng nhóm nêu kết quả thí nghiệm
Gọi 1 học sinh đọc C2 ,nêu dự đoán kết
quả thí nghiệm
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
Gọi Hs trả lời C2
Dòng điện xuất hiện khi nào ?
Yêu cầu học sinh tiến hành thảo luận theo
nhóm làm thí nghiệm 2
Giáo viên : chú ý học sinh lõi sắt của nam
châm điện đưa sâu vào trong lòng cuộn
dây
Hãy trả lời câu hỏi C3 ?
Khi đóng hoặc mở khóa K thì I có thay
đổi không ?
Từ trường của nam châm có thay đổi
không ?
Khi nào trong cuộn dây kín xuất hiện
dòng điện ở thí nghiệm 2?
Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng và hện tượng cảm ứng
điện từ (13’)
Gọi học sinh thông báo sgk
Khi nào xuất hiện dao động cảm ứng ?
?Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?
Hoạt động 5: Vận dụng – củng cố
Yêu cầu học sinh trả lời C4, C5
Giáo viên làm thí nghiệm kiểm tra để cả
dụng cụ thí nghiệm
Các nhóm làm thí nghiệm trả lời C1
Hs nêu:khi đưa nam châm ra
xa hoặc lại gần cuộn dây thì xuất hiện dòng điện trong cuộn dây
Hs đọc
Hs làm thí nghiệm
Hs trả lời
Hs trả lời -các nhóm thảo luận làm thí nghiệm
Hs nghe
C3:khi đóng hoặc mở khóa K thì đèn LED sáng
+ I thay đổi + từ trường của nam châm điện thay đổi
-khi đóng hoặc ngắt mạch điện thì từ trường của nam châm điện thay đổi trong cuộn dây kín xuất hiện dao động
Học sinh đọc thông báo sgk
-khi nam châm chuyển động trong lòng ống dây kín và ngược lại
-khi từ trường nam châm điện biến đổi xuyên qua cuộn dây kín
-học sinh theo dõi giáo viên
trong cuộn dây dẫn kín ở trường hợp: Di chuyển nam châm lại gần hoặc ra
xa cuộn dây
C2: Trong cuộn dây xuất hiện dòng điện nếu đưa cuộn dây lại gần hoặc ra
sa nam chậm
* Nhận xét 1: Dòng điện
xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi ta đưa 1 cực nam châm lại gần hay ra
xa 1 đầu cuộn dây đó hoặc ngược lại
2 Dùng nam châm điện.
Thí nghiệm 2
C3: Trong khi đóng mạch điện của nam châm điện thì một đèn LED sáng, ngắt mạch điện của nam châm điện thì đèn LED 2 sáng
* Nhận xét 2: Dòng điện
xuất hiện ở cuộn dây dẫn kín trong thời gian đóng và ngắt mạch của nam châm điện, nghĩa là trong thời gian dòng điện của nam châm điện biến thiên
III Hiện tượng cảm ứng điện từ:
- Dòng điện xuất hiện như tên gọi là dòng điện cảm ứng
- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ
C4: Trong cuộn dây xuất
Trang 5lớp theo dõi rút ra kết luận chú ý quay
nhanh đèn mới sáng
Gọi Hs làm thí nghiệm
? Qua thí nghiệm hãy trả lời C4
Gọi hs đọc phần mở bài
?Gọi Hs trả lời C5
làm thí nghiệm kiểm tra để trả lời C4
Hs lên bảng làm TN
Hs trả lời
Hs đọc
Hs trả lời C5 Trong di na mô xe đạp có một nam châm vĩnh cửu có trục quay gắn cố định trên nút Nam châm vĩnh cửu được đặt trong lòng cuộn dây quấn quanh lõi sắt non
hiện dòng điện cảm ứng
C5: Nhờ nam châm mà ta tạo ra được dòng điện
3 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài và làm bài tập 30SBT
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Đọc trước bài mới: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
IV Bổ sung
Trang 6Tuần 17 - Tiết 3 4 : Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Xác định được có sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín khi làm thí nghiệm với nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
- Dựa trên quan sát thí nghiệm , xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể trong đó xuất hiện hay không xuát hiện dòng điện cảm ứng
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm ,mô tả chính xác tỉ mỉ thí nghiệm
- Biết phân tích tổng hợp kiến thức cũ
- Giáo dục thái độ ham học hỏi ,yêu thích bộ môn
II/ Chuẩn bị :
-Mô hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm
-Kẻ sẵn bảng 1sgk ra phiếu học tập
-1 cuộn dây có gắn bóng đèn LED
-1 thanh nam châm có trục quay vuông góc với thanh , 1 trục quay quanh trục kim nam châm
III/ Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSGHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, t/c tình huống học tập :
1/ ?Nêu các cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín ?
?Có trường hợp nào mà nam châm chuyển động so với cuộn dây mà trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng?
T/h: điều kiện chung nào là điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Hoạt động2: Khảo sát sự biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín
Xung quanh nam châm có từ trường
Các nhà bác học cho rằng chính từ trường gây ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây kín Vậy số đường sức từ xuyên qua cuộn dây đó có biến đổi không ?
Gv hướng dẫn học sinh sử dụng mô hình, quan sát hình trong SGK và đếm số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây khi nam châm ở xa và khi nam châm ở gần cuộn dây để trả lời câu hỏi C1
Qua C1 em rút ra nhận xét gì về sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín
Hoạt động 3: tìm hiểu điều kiện chung suất hiện dong điện cảm ứng
Yêu cầu hs trả lời C2 bằng việc hoàn thành bảng 1
Dựa vào kết quả bảng 1 yêu cầu học sinh tìm điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng Yêu cầu cá nhân học sinh trả lời C4
Trang 7Từ các nhận xét rút ra kết luận về điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng Hoạt động 4: vận dụng – củng cố
Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Cho học sinh tự làm C5, C6
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập SBT
Đọc có thể em chưa biết
Ôn tập kiến thức từ bài 21 đến bài 32
Hs lên bảng trả lời
Hs nhe
Hs trả lời
Hs theo dõi SGK H32.1 trả lời câu C1
Trang 8Hs trả lời
Hs suy nghĩ trả lời hoàn thành bảng1
Học sinh thảo luận tìm điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng C3
Hs hoàn thành C4
-khi ngắt mạch điện cường độ dòng điện trong nam châm điện giảm về 0, từ trường của nam châm yếu đi ,số đường sức từ giảm, số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm, do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng
Hs nêu được kết luận
Hs nêu
Học sinh tự giải C5, C6 :
C5 : khi quay núm của đinamô xe đạp thì nam châm quay theo khi một cực của nam châm lại gần cuộn đây số đường sức từ xuyên qua cuộn dây biến thiên lúc đó xuất hiện dòng điện cảm ứng
Hs ghi yêu cầu về nhà vào vở
I/ Sự biến đổi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây
NHẬN XÉT
Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu một cuộn dây dẫn thì số đường sức
từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng hoặc giảm
II/ Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Trang 9nhận xét : Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường của một nam châm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên
Kết luận:
Trong mọi trường hợp khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng
III/ Vận dụng:
C6: -Khi cho nam châm quay theo trục quay trùng với trục của nam châm và cuộn dây thì
số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây không biến thiên, do đó trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày soạn :18/12/2009 Ngày dạy:22/12(9B);24/12(9C);25/12(9A) Tiết 35:Ôn tập
I/ Mục tiêu:
Hệ thống hóa những kiến thức đã học của nam châm , lực từ ,động cơ điện , dòng điện cảm ứng
Luyện tập kỹ năng vận dụng qui tắc nắm tay phải , qui tắc bàn tay trái Rèn cách tự đánh giá khả năng tự tiếp thu kiến thức
II/ Chuẩn bị : Học sinh ôn tập kiến thức
III/ Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoat động 1: Ôn tập lý thuyết Giáo viên nêu hệ thống câu hỏi cho học sinh trả lời
1 Làm thế nào để biết xung quanh một vật có từ trường ?
2 Làm thế nào để biến một thanh thép thành một nam châm ?
3 Phát biểu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái:
4 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng là gì ? Cho học sinh thảo luận trên lớp và rút ra kết quả đúng ghi vở
Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: Xác định các đại lượng còn thiếu trong các hình vẽ sau:
Bài 2:Cho mạch điện có ba điện trở mắc song song với nhau R1=10 µ §; R2=20µ §; R3= 30µ §, hiệu điện thế dặt vào hai đầu đoạn mạch là 15V Tính:
Điện trở tượng đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở Công suất tiêu thụ của đoạn mạch
͇
͋
͋
Trang 10Điện năng sử dụng của mạch điện trong 5h
Hoạt động3: Hướng dẫn về nhà:
Ôn tập toàn chương giờ sau kiểm tra 1 tiết
Học sinh tự trả lời câu hỏi của giáo viên vào vở
Hs lên bảng làm
Hs lên bảng làm
Học sinh tự làm bài vào vở
Hs ghi yêu cầu về nhà vào vở
I/ Tự kiểm tra:
II/ Vận dụng:
͋
͋
͋
͋
Trang 11Bài 2:
Điện trở tương đương của mạch điện là:
µ §= 1/10
RTĐ=10µ §
Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở:
I=U/R mà U=U1=U2=U3
( Vì R1//R2//R3)
I1=U1/R1
I2=U2/R2
I3=U3/R3
b) Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:
P= U.I
c) Điện năng sử dụng của mạch điện trong 5h: A=U.I.t
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
͋ ̇
͋™̏
͋š
͋̇
͋•
Trang 12Ngày soạn: 24/12/2009
Ngày dạy:28/12(9BC);29/12(9A)
Tuần 18 - Tiết 36: KIỂM TRA
I/ Mục tiêu:
- Đánh giá quá trình học của học sinh khi học hai chương điện học và điện từ học
- Rèn kỹ năng làm bài tập định lượng và định tính
- Phát triển năng lực tư duy lôzíc
- Rèn tính trung thực, tự giác trong học tập
II/ Chuẩn bị:
Gv: Ra đề kiểm tra
Hs :Ôn tập kiến thức
III/ Các hoạt động dạy học
A Đề bài :
1 Hai bóng đèn giống nhau có ghi (220V- 100W)
a/ Tính điện trở và cường độ định mức của đèn ?
b/ Tính điện năng tiêu thụ trong 30 ngày khi dùng hai đèn sáng bình thường mỗi ngày 4
giờ ?
c/ nếu mắc hai bóng nối tiếp vào mạch điện có hiệu điện thế 220Vthì công suất thực tế
của mỗi đèn là bao nhiêu ? Tính công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch khi đó ?
Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức là U1=1,5V; U2 = 6V và được mắc vào mạch
điện có hiệu điện thế U= 7,5V(Đ1nt( Đ2//BT)) Tính điện trở của biến trở khi hai đèn
sáng bình thường và lượng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong 5h Biết điện trở của
đèn 1 và đèn 2 lần lượt là 1,5µ § và 8µ §, 1kW.h giá 700 đ
Hai đèn ghi Đ1( 6V-3W); Đ2(6V-4,5W) được mắc như sau: (Đ1//Bt)ntĐ2 Nguồn điện
có hiệu điện thế không đổi 12V
Biết ban đầu biến trở ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường Tìm điện trở của biến trở
lúc này?
Nếu từ vị trí ban đầu di chuyển con chạy của biến trở sang phảI một chút thì độ sáng của
các đền thay đổi như thế nào?
Đặt một ống dây dẫn có trục vuông góc và cắt ngang một dây dẫn
thẳng có dòng điện I không đổi chạy theo chiều như hình vẽ
Dùng quy tắc nào để xác định chiều đường sức từ trong
lòng ống dây ? Chiều đường sức từ trong lòng ống dây có chiều
như thế nào ?
Dùng quy tắc nào để xác định chiều của lực điện từ lên dây dẫn thẳng? Hãy cho biết
chiều của lực điện từ tác dụng lên điểm M của dây dẫn thẳng ?
B Đáp án : 9A bài 1;4 9B bài 2;4 9C bài 3;4̷̷̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̗̯̗̯̇̇ŸŸŸŸŸŸŸŸ ṧ™ϧ̧̗ͧݯη̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗ݧ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ͷͷ ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗ϷŸͧͧ™̇ͧͧ ŸŸŸŸ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̗̯̇ݧϧŸ ͧͧη̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧η ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ܗ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ϷŸ ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗ͧͧͧϷ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̗̯̇ŸŸŸŸŸ ͧͧͧͧ
ϯŸ §ͧ获ͧ
茧
§ ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ ϧͷͷ̧ͷͧ ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ͧῧ̧̗ͧϧ̧̗ͧϿ̷̧̧̧̧̗̯ͯͧͧͫͯ̏ͷϯ̧̗ͯͯηŸ ͧϧŸ ͧϿ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̗̯̇ŸŸŸŸ š§ͧͧª
ϯŸ §§η
ͷ ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ϷŸ§ͧͷͷᮧͷ̣ͷ ͷῳ̣ͧ-ͧ ᾿-ª ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ͧͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ͯͯ̓ϫ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̗̯̇ŸŸ-§ͧ§§{
ῇ̧̧̣̣̣ͯ̏ŸŸ -§̏ ϯ- §ªγῧ̧̗ͧϧ̧̗ͧϿ̷̧̧̧̧̗̯ͯͧͧͫͯ̏ͷϯ̧̗ͯͯηŸ²ͧϷ-ª² ᾣ ῳ̣ͧ-ͧͳϯ̣̗ͯͫγῧ̧ͣͧϷ̣ͫͣͷͳᾣͳ̣ͳͫῳ̣ͧͷ ͷͳϯ̣̗ͯͫγῧ̧ͣͧϷ̣ͫͣͷͳᾣͳ̣ͳͫῳ̣ͧͷ ͳϯ̣̗ͯͫγῧ̧ͣͧϷ̣ͫͣͷͳᾣͳ̣ͳͫῳ̣ͧͷ̣ͳϯ̣̗ͯͫγῧ̧ͣͧϷ̣ͫͣͷͳᾣͳ̣ͳͫῳ̣ͧͷͫῳ̣ͧͷ ͷ ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ͣͣͣͣͣͣͣͣͣͣͣͣͣͣῧ̧̗ͧϧ̧̗ͧϿ̷̧̧̧̧̗̯ͯͧͧͫͯ̏ͷϯ̧̗ͯͯη-ͧªᮧ- ²ª§ᮧŸ ´§ͧª§{
ᮧ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̗̯̇Ÿ-pª̋ ᮧŸŸ
ͫᮣ̣̗ͣͫͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗̣̗ͫ̋ͣͫͫᮣ̣̗ͣͫͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳̣̗̣̗ͫ̋ͯͧͫͯͣͫͣͫͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋ͫᮣ̣̗ͣͫͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̫ܷ̗̣̣̳̣̗ͫ̋ͫ̋ͯͧͫͯͣͫͫᮣ̣̗ͣͫͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯͧͫͯͫῳ̣ͧͷ̣̗ͣͫῳ̣ͧͷ̧̣̣ͯͯͫῳ̣ͧͷ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣ͯ̓ͯͫ̋ͫῳ̣ͧͷ̧̧̗ ͗ܧ ܧϯŸ ͧͧη̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧͗͗͗͗͗͗͗͗͗͗͗͗͗͗ݧᮧŸͧͧ͗⌗ ̧̧ͯͯ §ᮧŸ§ͷͷ ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗Ϸ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̗̯̇ŸŸŸŸŸ §ͧͧ§
ϯŸŸ• ͧͧϷ̷̷̷̷̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̗̯̗̯̗̯̇̇̇ŸŸŸŸŸŸŸŸŸŸ ͧͧͧͧ
ϧŸ ͧͧη
⌗̧͗ ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ϗŸͧᮧϧŸ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ͧͧͷͷ
̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗̗Ϸ§ª̏§§ͧ• ŸŸŸŸŸ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̗̯̇ݧ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ͏̣̗ͣͫ ϯŸ ͧͧϿŸŸŸ´ §ͧ²§
ͷ
§ ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̫ܷ̗̣̗ͫ̋ͫ̋ͯͫῳ̣ͧͷ̧ͫῳ̣ͧͷ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̫ܷ̗̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̗ͫ̋ͫ̋ͯͧͫͯͯͧͫͯͯͧͫͯͯͧͫͯͯͧͫͯͣͫͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋ͫᮣ̣̗ͣͫͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͫᮣ̣̗ͣͫͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̷̷̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̣̫ܷ̗̗̯̗̯ͫ̋̇̇ŸŸŸŸŸš - §̏ªŸªϿ-§ϣ-ª{ϿŸ-´- •ª²²§
ϣ-§ ϫ ª²ªª
ͷ ª ̣̗̣̗̣̗̣̗̣̗̣̗̣̗̣̗̣̗̣̗̣̗̣̗̣̗̣̗ͣͫͣͫͣͫͣͫͣͫͣͫͣͫͣͫͣͫͣͫͣͫͣͫͣͫͣͫͳϯ̣̗ͯͫγῧ̧ͣͧϷ̣ͫͣͷͳᾣͳ̣ͳͫῳ̣ͧͷͫῳ̣ͧͷ̧̣ͫῳ̣ͧͷͣͫῳ̣ͧͷͫῳ̣ͧͷ̓⍫̧̣̣̗̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ͫͣͫͫ̓ͣͫͣͣͣͣͣͣͣͣͣͣͣͣͣͣϣŸª ϣ-§ϣ-ª²ϣͳϯ̣̗ͯͫγῧ̧ͣͧϷ̣ͫͣͷͳᾣͳ̣ͳͫῳ̣ͧͷ ୫̣ͻϣ̣ͫͳͫϫ̣ͫͳͣͷ̣ͣϣ̣ͫͣϣ-ª ϫ-ª ϣ-ª²ͳϯ̣̗ͯͫγῧ̧ͣͧϷ̣ͫͣͷͳᾣͳ̣ͳͫῳ̣ͧͷͫῳ̣ͧͷ ͳϯ̣̗ͯͫγῧ̧ͣͧϷ̣ͫͣͷͳᾣͳ̣ͳͫῳ̣ͧͷͣͷ̣ͣ ̧ͯͯ̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̧̣̫ܷ̗̣̣̳ͫ̋ͯͧͫͯͯᯃ̧̣̣̳ͯͧͫͯ̓ͯᯇ̷̧̧̧̣̫ܷ̗ͫ̋̓ϧŸͧͧͧݧϧ ܧᮧͷ̧ͷͷᮧŸͧᮧ̧ Ϳ̧̗Ÿ ͧᮧŸͧͧᮧŸͧ§ᮧŸ ŸŸ̧̧̧̇ͧͯ͏̧̧ ͧη ᮧŸ̧ͧͧ ͧᮧͧ茧
ͷ ̧ͯŸ§ͧϧ̷̷̧̧̧̧̧̧̧̧̗̯̇ŸŸṧϗŸͧͷ ᮧ ͷ̧Ÿ§ͧ ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ͷ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳̣̣̳ͧ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͯͧͫͯͯͧͫͯ͗ͷͷ̧ Ÿͧͧ ̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗ͣ͗Ϸͷ̧̧η ϧŸ§̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̧̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣̣ͧͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫͫͣͫͫ ̧̧̣̣ͫͣͫͫͫͣͫͫ፫ᯇͯጿ̇⌧⌧ͯጿ⌧⌧ᮧ§ᮧ̇ᮧᮧ㌧
͋•
͋•