Giới thiệu bài *HĐ2:Đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức - GV hướng dẫn cách đọc - đọc mẫu, gọi HS Hs : Dân gian -> truyền miệng, sáng tác tập thể, quần chúng n
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2013 TUẦN 1
Ngày giảng 6ab
Tiết 1: (HDĐT) CON RỒNG CHÁU TIÊN
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu được định nghĩa truyền thuyết và nội dung, ý nghĩa những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo
của truyện “Con Rồng cháu Tiên” trong bài học
- Rèn kỹ năng nghe nói đọc viết, hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảotrong truyện truyền thuyết.Kể lại được truyện này
- Giúp các em thêm tự hào về nguồn gốc yêu quê hương đất nước
II Chuẩn bị
- Giáo viên: SGK,SGV,Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy
- Học sinh: SGK,Đọc, tìm hiểu văn bản
III Tiến trình tổ chức các hoạt động
*HĐ1:Khởi động
1 Ổn định
Sĩ số6a
6b
2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs ở nhà
3 Giới thiệu bài
*HĐ2:Đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- GV hướng dẫn cách đọc - đọc mẫu, gọi HS
Hs : Dân gian -> truyền miệng, sáng tác tập
thể, quần chúng nhân dân
Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ có những
nét nào có tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ?
Hs : Dựa vào sgk trả lời
Lạc Long Quân đã có công lớn gì đối với sự
nghiệp dựng nước của dân tộc ta?
2.Tìm hiểu chú thích
Từ khó SGK
3.Thể loại
Truyền thuyết
II Phân tích văn bản
1 Hình tượng Lạc Long Quân và Âu Cơ
* Nguồn gốc và hình dạng:
- Cả hai đều là thần:
+ Lạc Long quân thuộc nòi Rồng, con
thần Long Nữ , có sức khoẻ vô địch, cónhiều phép lạ
+Âu Cơ thuộc dòng Tiên -họ thần Nông
(nguồn gốc cao quý),xinh đẹp tuyệt trần
* Sự nghiệp mở nước:
- Diệt trừ Ngư, Hồ Tinh để bảo vệ dân
- Dạy dân trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở cáchlàm ăn, hình thành nếp sống văn hoá chodân
=> Hình ảnh Lạc Long Quân, Âu Cơ kỳ
lạ, lớn lao, đẹp về nguồn gốc, hình dạng
và có công lớn đối với sự nghiệp dựngnước của dân tộc ta
Trang 2Việc Âu cơ sinh con có gì đặc biệt? Muốn nói
đến điều gì?
Hs : Sinh ra một cái bọc trăm trứng nở trăm
con trai, tự mình lớn lên Tất cả anh em đều
bình đẳng, cùng chung nguồn gốc
Những yếu tố trên có thật không? Em hiểu như
thế nào về yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo? Nó có
tác dụng gì?
- Hs: trả lời, nhận xét GV chốt ý
Ông cha ta xưa sáng tạo truyện nhằm giải thích
điều gì và ngợi ca ai?
Hs :
HS đọc ghi nhớ
2 Chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Sinh ra một cái bọc trăm trứng
-> Tưởng tượng, kỳ ảo
3 Ý nghĩa của truyện
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quýcủa dân tộc Việt Nam
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất
- Học bài, soạn bài Bánh chưng, bánh giầy
+ Tìm hiểu Hùng Vương chọn nối ngôi : hoàn cảnh, điều kiện, cách thức? chú ý yếu
tố thần báo mộng cho Lang Liêu,tác dụng của yếu tố đó? Ý nghĩa của truyện?
Ngày soạn: 18/8/2013
- Giáo viên: Tranh Lang Liêu,tranh ngày Hội đền Hùng.
- Học sinh: Đọc, tìm hiểu văn bản
III Tiến trình tổ chức các hoạt động
HĐ1:Khởi động
1 Ổn định : Sĩ số 6a 6b
2 Kiểm tra : Từ nhân vật lạc Long Quân và Âu cơ , hãy rút ra ý nghĩa của truyện ?
3.Giới thiệu bài
HĐ2:Đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 3thích từ 1 đến 13 SGK.
Từ “tổ tịên” có mấy tiếng?
Văn bản này chia làm mấy phần?
Kể tên từng phần?
Hs :
Hoàn cảnh đất nước lúc Hùng Vương chọn
người nối ngôi như thế nào?
Lang Liêu được thần giúp đỡ như thế nào? Vì
sao thần chỉ mách bảo cho Lang Liêu?
II Phân tích văn bản
1 Hoàn cảnh, ý định, cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi
- Hoàn cảnh Thái Bình thịnh vượng, vua
đã già, muốn truyền ngôi
- Ý của vua: làm vừa ý, nối chí vua khôngnhất thiết là con trưởng
2 Lang Liêu được thần giúp đỡ
- Các ông lang: không đoán được ý vua
- Lang Liêu rất buồn vì không có tiền muasơn hào hải vị
- Thần báo mộng: Hãy lấy gạo làm bánh
- Vì:+ Lang Liêu là người làm ra lúa gạo + Người chịu nhiều bất hạnh
- Vì thần muốn để Lang Liêu bộc lộ trítuệ, khả năng đó là hiểu được ý thần vàthực hiện được ý thần
- Thần ở đây chính là nhân dân
3 Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua chọn
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế quýtrọng nghề nông
-Có ý tưởng tượng sâu xa, tượng trời đất
- Chứng tỏ tài đức của con người có thểnối chí vua
4 Ý nghĩa của truyện
- Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánhgiầy vào dịp Tết nguyên đán
- Đề cao nghề nông, lao động, bênh vực
- Học bài, đọc kĩ 2 câu chuyện và làm bài tập 4, 5 SGK
- Chuẩn bị : Từ và cấu tạo từ.
Trang 4Ngày soạn: 18/8/2013
Ngày giảng:6ab
Tiết 3 : TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu
- Nắm đựơc các khái niệm về từ và các đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
- Rèn kỹ năng thực hành, phân biệt từ, tiếng
- Giáo dục HS tình yêu và lòng hăng say khám phá tiếng mẹ đẻ
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Ví dụ mẫu, sơ đồ tạo từ.bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động
*H Đ1:Khởi động
1 Ổn định :
Sỉ số 6a: 6b:
2.Kiểm tra :Chuẩn bị bài của HS
3.Giới thiệu bài
*HĐ2:Hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- GV hướng dẫn HS lập danh sách các tiếng và
từ trong câu, mỗi từ được phân cách bằng dấu
gạch chéo
- GV hướng dẫn HS tách tiếng trong từ
Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì có gì
- Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn
nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng bánh
Trang 5Nêu sự giống và khác nhau giữa từ ghép và từ
Tìm từ đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”?
Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?
Hs : thảo luận theo 4 nhóm trong 5’ Sau đó các
nhóm cử đại diện lên trình bày
Các tiếng đứng sau trong những từ ghép trên có
thể nêu những đặc điểm gì để phân biệt các thứ
bánh với nhau?
Hs :
BT liên hệ: GV chọn một đồ vật có trong
phòng học Yêu cầu hs tìm ra những từ ghép và
từ láy liên quan đến vật đó
Hs : tìm nhanh và lấy điểm
+ Từ láy: từ phức có quan hệ láy âm giữacác tiếng
- Đơn vị cấu tạo từ của TV là Tiếng
3Kết luận
SGK
III Luyện tập
BT 1:
- Từ ghép: nguồn góc, con cháu
- Đồng nghĩa với nguồn góc: cội nguồn ,góc gác
- Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ,
cô dì, chú cháu, anh em, ông bà
- Chuẩn bị: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Soạn bài: Từ mượn: ? Tại sao cần phải mượn từ? Mượn từ đâu
Ngày soạn 18/8/2013
- Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
- Rèn kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ và sử dụng các dạng thức giao tiếp
- Giáo dục HS biết trau chuốt ngôn ngữ để đạt mục đích giao tiếp
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cức các dạng thức văn bản.
- Học sinh: Học - soạn bài
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động
*HĐ1:Khởi động
1 Ổn định :
Sĩ số 6a 6b
Trang 62 Kiểm tra : Kiểm tra vở soạn của hs
3 Giới thiệu bài
HĐ2:Hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Khi có một vấn đề nào đó muốn cho người khác
biết thì em phải làm như thế nào?
HS: Em sẽ nói hay viết cho người ta biết Muốn
cho người khác hiểu một cách đầy đủ thì em phải
HS đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi
Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì?
Hs :
Muốn nói đến vấn đề (chủ đề) gì?
“Giữ chí cho bền” nghĩa là gì?
Hs - Dùng để khuyên
- Chủ đề: Giữ chí cho bền, không dao động
khi người khác thay đổi chí hướng
Hai câu 6, 8 liên kết với nhau như thế nào?
Hs: Đây là hai câu thơ lục bát liên kết.
+ Về vần: “bền” và “nền”
+ Về ý: Quan hệ nhượng bộ “Dù… nhưng”
Hai câu biểu đạt tron vẹn một ý chưa?
Hs : Hai câu biểu đạt trọn vẹn một ý ->Đây là
một văn bản
Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lế khai
giảng năm học có phải là một văn bản không? Vì
biểu dễ nghe, dễ hiểu->Đây là văn bản nói.
Bức thư em viết gửi cho bạn bè có phải là một
Hs: đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu
cầu thông tin và có thể thức nhất định.
- GV nêu tên và các phương thức biểu đạt cho
HS hiểu đầy đủ
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về các kiểu văn bản
I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Giao tiếp: truyền đạt - tiếp nhận tư tương, tình cảm
- Văn bản là chuổi lời nói miệng hay bàiviết có chủ đề, có liên kết, mạch lạc
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Ví dụ:
a Câu ca dao: dùng để khuyên, không
dao động khi nguời khác thay dổi chíhướng
* Bài tập:
Trang 7- Các tình huống, giáo viên yêu cầu HS lựa chọn
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp:
Muốn xin phép sử dụng sân vận động ?
Muốn tường thuật trận bóng đá?
-Giao tiếp là gì? văn bản là gì?
-Học bài, chuẩn bị bài 2
-Sưu tầm các kiểu văn bản
-Soạn : Thánh Gióng : Đọc, tìm chi tiết miêu ta nhân vật Thánh Gióng
Ngày soạn 18/8/2013 TUẦN 2
Ngày giảng 6a:
6b:
Tiết 5: THÁNH GIÓNG
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Giúp HS nắm đựơc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
- Rèn kỹ năng kể chuyện, đọc diễn cảm, đọc sáng tạo
- Giáo dục tinh thần yêu nước
II Chuẩn bị
- GV: Nghiên cứu tài liệu văn học dân gian,
- HS: Học bài, soạn bài đầy đủ
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động
*HĐ1:Khởi động 1.Ổn định
Sĩ số 6a ……… 6b………
2.Kiểm tra : Lang Liêu được truyền ngôi như thế nào ?Ý nghĩa truyện ?
3.Giới thiệu bài
Trang 8Nhà thơ Tố Hữu đã có những câu thơ rất hay viết về nhân vậtThánh Gióng: Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng
Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Â
Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là ngời nh thế nào? Tiết học hôm nay
chúng ta sẽ rõ qua truyền thuyết Thánh Gióng.
*HĐ2:Đọc hiểu văn bản Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
Nhõn vật chớnh được xõy dựng bằng nhiều chi
tiết tưởng tượng kỡ ảo và giàu ý nghĩa? Hóy tỡm
và liệt kờ ra những chi tiết đú?
Hs : - Ra đời…
- Lờn ba mà khụng biết núi
- Đũi ngựa sắt, roi sắt, ỏo giỏp sắt
- Lớn nhanh như thổi
- Đỏnh tan giặc
- Bay lờn trời
í nghĩa của những chi tiết đú?
Hs :
Hóy nờu ý tưởng của truyện?
Hs : Sức mạnh tổng hợp của toàn dõn tộc
II Phõn tớch văn bản
- Tinh thần đoàn kết của nhõn dõn ta
- Sức mạnh thần kỡ của một con người anhhựng, dõn tộc anh hựng
- Tất cả mọi thứ đều là vũ khớ-> Đú là một đấng tối cao con trời, giỳpdõn giết giặc
3 í nghĩa của hỡnh tượng Thỏnh Giúng
- Sức mạnh của một dõn tộc
- Truyền thống chống giặc ngoại xõm
- Tinh thần yờu nước và chiến đấu anhdũng
- Khỏt vọng muốn sống trong hoà bỡnh củanhõn dõn Việt Nam
III Tổng kết
(Ghi nhớ SGK)
*HĐ3:Luyện tập
Hỡnh ảnh nào của Thỏnh Giúng là hỡnh ảnh đẹp nhất trong tõm trớ em?
Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thụng lại mang tờn Hội khỏe Phự Đổng?
*HĐ4:Củng cố -HDVN
Nhõn vật Thỏnh Giúng cú gỡ kỳ lạ? điều đú thể hiện ý nghĩa gỡ?
Những chi tiết nào miờu tả việc ra trận của Thỏnh Giúng?
Hỡnh tượng Thỏnh Giúng cú ý nghĩa gỡ?
- Nắm cốt truyện, học ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiếp Giới thiệu bài:Từ mượn
Trang 9Ngày soạn 18/8/2013
Ngày giảng6ab
Tiết 6 TỪ MƯỢN
I Mục tiêu
- Hiểu, phân biệt được từ mượn với từ thuần Việt và đặc biệt là với từ Hán Việt
- Bước đầu biết cách sử dụng từ mượn
- Phân biệt được từ thuần Việt từ hán Việt
- Sử dụng từ ngữ hợp lí, đạt hiệu quả cao trong giao tiếp
- Giáo dục HS tình yêu Tiếng Việt, sáng tạo khi học bài
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ, các quyển từ điển Hán - Việt
- HS: Học bài, soạn bài
III Tiến trình các hoạt động dạy học
*HĐ1:Khởi động
1 Ổn định :
Sỉ số 6a 6b
2 Kiểm tra : Thế nào là Từ ?Từ ghép , Từ láy là gì ? Cho ví dụ minh hoạ?
3 Giới thiệu bài
*HĐ2:Hình thàng kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Treo bảng câu:
“Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến
thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng
Những từ nào được mượn từ tiếng Hán?
Những từ nào được mượn tù những ngôn ngữ
khác?
Nêu nhận xét về cách viết từ mượn nói trên
GV yêu cầu HS tìm ví dụ thêm
Hs : thảo luận theo 4 nhóm trong 4’ Sau đó
đại diện các nhóm trình bày
Đọc ghi nhớ
Tìm hiểu ý kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
Có nguyên tắc nào khi mượn từ?
- Những từ trên mượn từ tiếng Hán (TQ)
BT1
Trang 10Ghi lại các từ mượn có trong những câu ?
Cho biết các từ ấy được mượn từ ngôn ngữ
nào?
GV gọi 1 hs lên bảng làm và chấm điểm
Xác đinh nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán
- Việt?
Hs : làm vào vở
Những từ nào là từ mượn?
Có thể dùng chúng trong những hoàn cảnh, đối
tượng giao tiếp nào?
HS đọc thêm sgk
a) vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ: từ HánViệt
b) gia nhân: từ Hán Việt
c) pốp, In-tơ-nét: từ tiếng Anh
+ Các từ mượn: phôn, fan, nốc ao
+ Có thể trong hoàn cảnh giao tiếp thânmật với bạn bè, người thân hoặc những tintrên báo
* Đọc thêm
*H Đ4.Củng cố-HDVN
? Thế nào là từ mượn? Nêu nguyên tắc mượn từ?
- Học bài - đọc lại văn bản Thánh Gióng
- Rèn kỹ năng phân biệt văn tự sự
- Giáo dục HS ý thức học tập, tình yêu văn chương
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ, văn bản tự sự mẫu
- Học sinh: Học - soạn bài
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động
*HĐ1.Khởi động.
1.Ổn định :
Sĩ số 6a………6b………
2.Kiểm tra:Văn bản là gì?Kể tên các kiểu văn bản thường gặp?
3.Giới thiệu bài:
*HĐ2.Hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
GV treo bảng phụ hệ thống ví dụ (sgk) lên
bảng
Hs : Đọc
Gặp trường hợp như thế theo em người nghe
muốn biết điều gì? Và người kể phải làm gì?
Hs :
- Muốn biết về Lan: Tính tình…
- Biết về tình hình, hoàn cảnh…
Vậy hàng ngày các em có kể chuyện và nghe
kể chuyện không? Kể những chuyện gì?
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
Trang 11Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự, văn
bản tự sự này cho ta biết điều gì?
Hs :
Vì sao có thể nói truyện Thánh Gióng là truyện
ca ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng?
Nếu kể các sự việc trên không theo thứ tự thì
người nghe có hiểu không?
Hs : Không
Hãy kể các sự việc theo thứ tự trước sau của
truyện? Bắt đầu từ đâu? Kết thúc ra sao?
- Hai ông bà hiếm muộn…-> Mang thai
- sinh con lên 3 không nói không cười
- Sứ giả tìm người tài -> kêu vào
- Lớn nhanh…
- Đánh tan giặc, bay về trời , vua lập đền
→ Ca ngợi công đức của người anh hùnglàng Gióng, thể hiện chủ đề đánh giặc cứunước của người Việt Cổ
+ Tiêu biểu cho người anh hùng đánh giặc+ là sức mạnh cộng đồng
+ Biểu tượng của lòng yêu nước
- Nắm chắc ghi nhớ , làm các bài tập còn lại trong SGK
- Soạn : Tìm hiểu chung về văn tự sự(T2)
-Ngày soạn: 18/8/2013
Ngày giảng 6ab
Tiết 8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
- Giáo viên: Bảng phụ, những văn bản tự sự
- Học sinh: Học - soạn bài
II.Tiến trình tổ chức các hoạt động.
*HĐ1.Khởi động.
1.Ổn định
Sĩ số 6a……… 6b ………
2.Kiểm tra : Thế nào là văn tự sự ? Vai trò của tự sự ?
3.Gới thiệu bài.
*HĐ2.Hình thành kiến thức .Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Gọi 1 hs đọc bài tập ở SGK
Thảo luận theo 4 nhóm trong 5’ Sau đó cử đại
diện từng nhóm lên trình bày
II.Luyện tập BT1 : Truyện kể lại theo tình tự thời gian
các sự việc sau :
- Chặt củi mang về
Trang 12Hai văn bản trên có phải là văn bản tự sự
không? Vì sao ? Tự sự ở đây có vai trò gì ?
Hs :
Cho hs xem lại văn bản “Con rồng cháu tiên”
Yêu cầu 2 hs kể lại chi tiết chính có trong văn
bản này
Hs :
Giải thích vì sao người Việt nam ta tự xưng là
con Rồng cháu Tiên ?
Hs : Tự bộc lộ theo suy nghĩ của mình
- Đường xa kiệt sức
- Than thở muốn chết đở vất vả
- Thần chết xuất hiện,ông già sợ hãi
- Nói khác : Nhờ thần chết vác củi+ Phương thức tự sự : đàm thoại
+ Kết thức bất ngờ , ngôi kể thứ 3-> Diễn biến tư tưởng ông già mang sắcthái hóm hỉnh thể hiện tình yêu cuộc sống
Ca ngợi trí thông minh của ông già
BT2 :
Đây là bài thơ thuộc phương thức tự sự vì
kể chuyện bé Mây cùng với Mèo con bàncách bẫy chuột nhưng vì mèo tham ăn nên
bị mắc bẫy -> Chế giễu tính tham ăn của mèo
- Kể cần nắm được các chi tiết+ Bé Mây cùng mèo con bàn cách bẫychuột
+ Nghĩ rằng chuột sẽ xa bẫy+ Mơ xử án lũ chuột
+ Mèo con sa bẫy
BT3 :
Hai văn bản trên là văn bản tự sự + Kể chuyện
+ Kể sự việcVB1 : bản tin kể lại buổi khai mạc trạiđiêu khắc ở Huế
VB2 : Kể về sự kiện lịch sử người Âu Lạcđánh tan quân xâm lược Tần ra sao?
Trang 13Ngày soạn:3/9/20101 TUẦN 3
Ngày soạn 6a:
GV hướng dẫn đọc : Chậm rải 2 đoạn đầu ,
bình tĩnh ở đoạn cuối, nhanh gấp ở đoạn giữa
-> gọi HS đọc
GV nhậ xét cách đọc và sữa lỗi
HS tóm tắt
Trong văn bản những từ nào làm cho em khó
hiểu ? hãy giải thích các từ :Tản Viên, Sơn tinh,
Thuỷ Tinh, Ván , cồn
Truyện chia làm mấy đoạn? Nội dung?
Hs :
Truyện gắn với thời đại nào?
Hs : thời đaị vua Hùng
Nhân vật chính của truyện là ai?
Hs : Sơn tinh, thuỷ tinh
Vua Hùng kén rể trong điều kiện ntn?
+Đ2 : -> Thần nước rút lui : Sơn tinh,
thuỷ tinh cầu hôn, cuộc giao tranh xảy ra
+Đ3 : Còn lại : Sự trả thù hàng năm của
thuỷ tinh và chiến thắng của Sơn tinh
II Tìm hiểu văn bản
2 Vua Hùng kén rể :
- Lí do :Vua chỉ có 1cô con gái xinh đẹp+ Cả 2 đến cầu hôn cùng 1 lúc, đều tàigiỏi
* Sơn Tinh: chúa non cao
Trang 14Hs : Đều có ở miền núi thuận lợi cho ST
Từ đó cho thấy tình cảm của Vua Hùng đối với
Sơn tinh ra sao ?
Hs : cảm tình, yêu mến , muốn chàn làm con rể
Cuộc đua tài kến rễ giữa ST và TT diến ra ntn ?
Hs :
GV cho hs xem tranh cuộc giao trạm giưa ST
và TT
Không lấy được vợ TT đã làm gì ?
Hs : Nổi giận đem quân đuổi theo định cướp
2 Cuộc giao tranh giữa ST Và TT
- ST đem sính lễ đến trước cưới đựoc vợ
- TT đến sau không lấy được vợ,nổi giậnđem quân đuổi theo -> Giao tranh xảy ra
- ST không hề run sợ, chống cự 1 cáchquyết liệt : Nước dâng cao bao nhiêu thìnúi dâng cao bấy nhiêu, bốc từng quả đồingăn nước lũ
- ST đã chiến thắng, TT thất bại hàng nămdâng nước đánh ST -> gây ra lũ lụt
3 Ý nghĩa xây dựng 2 nhân vật
- ST, TT là nhân vật mang tính chất hoang
đường kì ảo do nhân dân tưởng tượng ra+ TT là thần nước tương trưng cho sứcmạnh của mưa lụt hàng năm
+ ST là thần núi , s/m vĩ đại của nhân dân
ta trong việc chống lũ lụt hàng năm-> Ước mơ chiến thắng thiên tai bảo vệmùa màng và c/s con người
4.Ý nghĩa của truyện
- Giải thích hiện tượng mưa, gió, bão lụt
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngựthiên nhiên
- Ca ngợi công lao giữ nước của vuaHùng
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật mangtính tượng trưng, khái quát cao
* Ghi nhớ : SGK
*HĐ3.Luyện tập.
Kể diễn cảm lại câu chuyện ?
Trang 15Gọi 4 hs đúng 4 vai : Vua Hựng, Mị nương, ST, TT kể lại nội dung cõu chuyện
*HĐ4 Củng cố-HDVN
í nghĩa của truyện STTT ?
- Túm tắt truyện , nắm cỏc chi tiết hoang đường kỡ ảo
- Giỳp HS nắm được thế nào là nghĩa của từ Một số cỏch giải nghĩa của từ
- Sử dụng từ ngữ thành thạo, giải thớch được nghĩa của từ
- Giỏo dục cho HS ý thức làm trong sỏng tiếng Việt
2 Kiểm tra : Thế nào là từ mượn ? Nguồn gốc từ muợn ? cho vớ dụ minh hoạ
3 Giới thiệu bài
Các em đã biết, từ là đơn vị dùng để đặt câu mà câu bao giờcũng diễn đạt một ý trọn vẹn Vậy để câu diễn đạt một ý trọn vẹn thìbản thân từ phải có nghĩa Vậy, nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nhthế nào?
Hs : Đứng sau dấu hai chấm
Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mụ hỡnh
tin vào mỡnh nữa
-Đề xuất :Trỡnh bày, ý kiến nguyện vọng
lờn cấp trờ
- Đề bạt :Cử ai đú giữ chức vụ cao hơn
->Gồm hai bộ phận: Hỡnh thức và nộidung( nghĩa của từ)
Trang 16Vậy như thế nào là nghĩa của từ ?
Hs : có thể thay thế được cho nhau
Hãy giải thích nghĩa của một số từ sau:
Cao thượng, ghẻ lạnh , sáng sủa, trung thực,
dũng cảm
Hs : làm theo bàn
Sau 3’ gv gọi từng bàn lên trả lời
Vậy có mấy cách giải nghĩa của từ ?
Hs :
Hoạt động 3:Luyện tập
Hs đọc lại các chú thích của văn bản “Sơn tinh,
thuỷ tinh” Cho biết các chú thích được giải
nghĩa theo cách nào ?
Giải thích từ theo cách đã biết :
Giếng, rung rinh…
Hs : lên bảng làm
3 Kết luận(Ghi nhớ Sgk)
II Cách giải thích nghĩa của từ
1 Ngữ liệu 2.Nhận xét -“Tập quán” được giải thích bằng cách
trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- “Lẫm liệt”, “nao núng” được giải thích
bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặctrái nghĩa
VD 2 :
- Cao thượng ><Nhỏ nhen
- Sáng sủa > < Tối tăm , hắc ám
- Ghẻ lạnh><gần gủi,thân thiết->T Nghĩa+ Thờ ơ,nhạt nhẻo,xa lánh->Đồng nghĩa
- Trung thực : Thật thà, hiền lành
- Dũng cảm >< hèn nhát+ Gan dạ , anh hùng -> đồng nghĩa
2 Kết luận(Ghi nhớ SGK)
- Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
III Luyện tập BT1 Có 2 cách giải thích
- Đưa ra khái niệm : Sơn tinh, thuỷ tinh,
cầu hôn, lạc hầu, sính lễ, hồng hào
- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa :
Phán , cầu hôn
BT2
- Học tập: Học và luyện tập để có hiểu
biết , có kỉ năng
- Học lỏm: Nghe hoặc thấy ngưwif ta lam
rồi bắt chước làm theo chứ không đượcdạy trực tiếp
- Học hỏi : Tìm tòi hỏi han để học tập
- Học hành : Học có văn hoá, có thầy cô
Trang 17- Giúp HS nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: Sự việc và nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật tự sự: Sự việc có liên quan đến nhau và vớinhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến,
nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động vừa là ngươi được
Thế nào là văn tự sự? Nêu ý nghĩa , đặc điểm chung của văn tự sự?
3 Giới thiệu bài
Hoạt động 2:Hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Gv dùng bảng phụ treo 7 sự việc
HS thảo luận nhóm 5p Sau đó cử đại diện
trình bày
GV : giải thích cho hs hiểu thế nào là sự việc
khởi đầu, sự việc phát triển, cao trào và kết
thúc
Hãy kể ra sự việc khởi đầu, phát triển, cao trào,
kết thúc?
Mối quan hệ nhân quả giữa các sự việc trên?
Trong 7 sự việc nêu trên có thể bớt , bỏ sự việc
nào không ? Vì sao?
Hs :không vì các sự việc đuợc sắp xếp theo tính
liên tục, nuế bỏ thì các sự việc sau không được
giải thích rỏ rang
Có thể thay đổi trật tự trước sau các sự việc ấy
không ? vì sao?
Hs :Các sự việc được sắp xếp theo một trật tự
có ý nghĩa, sự việc truớc giải thích cho sự việc
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1 Sự việc trong văn tự sự
a
(1), là sự việc khởi đầu (2),(3), (4)là sự việc phát triển(5), (6) là sự việc cao trào(7) sự việc kết thúc
-> các sự việc móc nối vào nhau trongmột quan hệ chặt chẽ