TIÊT 2 Ngàysoạn:20/8/2014 I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: -Cần nắm được phân tử là gì?. so sánh phân tử với nguyên tử,trạng thái của chất -Biết tính phân tử khối của chất,so sanh sự nặng hay nh
Trang 1(TIÊT 2)
Ngàysoạn:20/8/2014
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Cần nắm được phân tử là gì ? so sánh phân tử với nguyên tử,trạng thái của chất -Biết tính phân tử khối của chất,so sanh sự nặng hay nhẹ hơn giữa các phân tử
-Tiếp tục củng cố các khái niệm đã học
2.Kỷ năng:
-Rèn kỉ năng tính tốn
3.Thái độ:
-Tạo hứng thú học bộ mơn.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên:
-Các tranh vẽ từ 1.10 đến 1.14 sgk
Học sinh:
-Đọc trước bài ở nhà
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài củ:
Đơn chất là gì ? Hợp chất là gì ?
Bài tập 1 :Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
-Khí hiđro, oxi, clo là những … … … … đều tạo nên từ 1 … … … …
-Nước, muối ăn, axít Clohiđric là những … … … … đều tạo nên từ 2 … … … … trong thành phần hĩa học của nước và axit đều cĩ chung … … … … cịn muối ăn và axit lại cĩ chung … … … …
3.Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1
Treo tranh 1.11,1.12,1.13
Yêu cầu hs quan sát
Giới thiệu các phân tử
hidro, nước,oxi
Em hãy nhận xét về:
-Thành phần
-Hình dạng
-Kích thước các phân tử
GV: đĩ là các hạt đại diện
cho chất mang đầy đủ tính
chất của chất và gọi là phân
tử
Vậy phân tử là gì?
Em hãy quan sát tranh mẫu
kim loại đồng và rút ra
nhận xét
Hoạt động2
-Em hãy nhắc lại nguyên tử
khối là gì ?
Tương tự em hãy nêu phân
-Quan sát tranh -Nhận xét : +Các hạt hợp thành đều giống nhau về số nguyên
tử , hình dạng, kích thước…
-Nêu định nghĩa phân tử theo sgk
- Nguyên tử đồng là phân tử đồng
_ NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvc _PTK là khối lượng của phân tử tính bằng Đvc
- Tính PTK của Oxi,clo, nước :
I.Phân tử:
1-Định nghĩa:
Phân tử là hạt đại diện cho chất , gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hĩa học của chất
II Phân tử khối : (P.T.K)
Là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.C, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân
Trang 2tử khối là gì ?
-Hứong dẫn HS tính PTK
của một chất bằng tổng
NTK của các nguyên tử
trong phân tử
Ví dụ : Tính PTK của :
Oxi,clo,nước
Em hãy quan sát mẫu nước
và cho biết phân tử nước
gồm những loại nguyên tử
nào ?
Ví dụ:quan sát hình 1.15/26
Và tính PTK của khí
cacbonic
Hoạt động4
Treo tranh h 1.14
Mỗi mẫu chất là tập hợp vơ
cùng lớn những nguyên tử
hay phân tử
-Tùy điều kiện t0, áp suất
một chất cĩ thể tồn tại ở thể
rắn,lỏng , khí
=>em cĩ nhận xét gì về
khoảng cách giữa các phân
tử trong mỗi mẫu chất ở 3
thể trên
• O2=16.2=32(đvc)
• Cl2=35.5.2=71
-Một phân tử nước gồm 2H
và 1O vậy :
• H2O=2+16.2=18
Phân tử khí cacbonic gồm 1C và 2O vậy :
CO2=12+16.2=44 -Nghe giảng -ở thể rắn :các nguyên tử hay phân tử sắp khít nhau
và dao động tại chỗ -ở thể lỏng :các hạt nằm khit nhau và chuyển động trượt lên nhau
-Ở thể khí :các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn về mọi phía
tử.
III Trạng thái của chất:
Mỗi mẫu chất là 1 tập hợp vơ cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử Tùy điều kiện, một chất cĩ thể ở 3 trạng thái: rắn, lỏng và khí ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau.
4.Củng cố:
?Phân tử khối là gì
?Phân tử khối được tính bằng cách nào
?Các chất tồn tại ở mấy trạng thái
-Làm bài tập 7 SGK/ 26 ngay tại lớp.
5.Dặn dị:
-Học bài.
-Chuẩn bị theo nhĩm: bơng và chậu nước để làm thực hành.
-Bài tập về nhà: 4,5,6,8 SGK/ 26
IV.RÚT KINH NGHIỆM
1
Ưu điểm:
2 Nhược điểm:
Trang 3
Tuần 5
Tiết 10 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Ngàysoạn:20/8/2014
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Biết được một số loại phân tử có thể khuếch tán (lan tỏa trong chất khí,trong nước) Bước đàu làm quen với việc nhận biết 1 chất
2.Kỷ năng:
Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dụng cụ , hóa chất trong phòng thí nghệm
3.Thái độ:
-Tạo hứng thú học bộ môn.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên:
Dụng cụ:Giá TN,ống nghiệm,kẹp gỗ,cốc thủy tinh,đũa tt,đèn cồn, diêm
Hóa chất:DD amoniac, thuốc tím, quì tím, iot giấy tẩm tinh bột, bong
Học sinh:
-Đọc trước bài ở nhà
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài củ:
Phân tử là gì? Tính PTK của :Oxi,,nước
3.Bài mới:
Hoạt động1 :
-Kiểm tra dụng cụ hóa chất ở các nhóm
-Hướng dẫn HS nắm các thí nghiệm phải
tiến hành
Hoạt động2
Thí nghiệm1: Sự lan tỏa của amoniac
Hướng dẫn các bước tiến hành:
-Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì tím
-Đặt giấy quì tẩm nước xuống đáy ống
và bông tẩm dd amoniac trên miệng ống
nghiệm
-Đậy nút ống
-Quan sát giấy quì
-Rút ra kết luận , giải thích
Hoạt động3
Thí nghiệm2:Sự lan tỏa của thuốc tím
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các
bước:
-Bỏ 1 đến 2 hạt thuốc tím vào cốc nước
-Để cốc nước lặng yên
I.Tiến hành thí nghiệm:
1-Thí nghiệm 1: sgk Nhận xét:
-Giấy quì chuyển sang màu xanh Giải thích:
Khí amoniac đã khuếch tán từ miếng bông ở miệng ống nghiệm xuống đáy ống
2-Thí nghiệm 2:
Trang 4-Quan sát
Hoạt động4
Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của iot
Hướng dẫn làm thí nghiêm
-Cho vài hạt iot vào đáy ống nghiệm
-Đặt giấy tẩm tinh bột vào miệng ống rồi
đấy chặt nút(không cho bông rơi xuống
dưới)
-Đun nhẹ ống
-Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột
Hoạt động5
Hướng dẫn HS làm bản tường trình
-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở.
-Thu vở HS chấm bài thực hành.
-Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ thí
nghiệm
-Các nhóm làm thí nghiệm -Nhận xét: màu tím lan tỏa rộng ra
3-Thí nghiệm 3
-Các nhóm làm thí nghiệm
-Nhận xét và giải thích hiện tượng:
Miếng giấy tẩm tinh bột chuyển sang màu xanh
Iot đã thăng hoa chuyển thẳng từ thể rắn sang thể hơi Iot đã làm tinh bột chuyển sang màu xanh
4 Học sinh viết tường trình
4.Củng cố - Dặn dò:
-Ôn lại các khái niệm cơ bản ở chương I.
IV RUÙT KINH NGHIEÄM :
1
Ưu điểm:
2 Nhược điểm:
Ký Duyệt: Tuần 5 Ngày 15 tháng 09 năm 2014
Tổ : Sinh - Hóa
Nguyễn Văn Sáng