lệ của các tính trạng hợp thành nó.Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ cặp tính trạng ở F2 Hoạt động của GV& HS TG Nội dung Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp GV: yêu cầu hs nghiên cứ
Trang 1Ngày soạn:28/8/2016 Tiết 4
Ngày dạy: /9/2016
BÀI 4:LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạngcủa Menđen.
+ Biết phân tích kết quả thí nghịêm lai hai cặp tính trạng của Menđen + Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của
Menđen
+ Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
TT: nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
2 Kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
3 Thái độ: Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của
hiện tượng di truyền trong sinh học
4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,
NL tri thức sinh học
II CHUẨN BỊ:
*GV: - Tranh phóng to hình 4: Lai hai cặp tính trạng
-Bảng phụ ghi nội dung bảng 4/sgk.15
*HS: - Đọc trước bài, kẻ bảng 4 vào vở bài tập
*Gợi ý ứng dụng CNTT :
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Tổ chức : (1’) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
1) Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng
trội cần phải làm gì ?
2) Tương quan trội lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong
thực tiễn sản xuất ?
3 Bài mới:
ĐVĐ:(1’) bài trước chúng ta đã nghiên cứu phương lai phân tích đối với cặp
bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng của Menđen Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu phương pháp lai hai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng và tìm hiểu định luật phân li độc lập
Trang 2*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung
Hoạt động1: Thí nghiệm của Menden.
GV: yêu cầu hs quan sát hình 4/sgk.14, nghiên cứu thông
tin
? Trình bày thí nghiệm của Menđen ?
HS: quan sát tranh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu
nêu được:
Thí nghiệm của Menđen
GV Từ kết quả thí nghiệm hãy hoàn thành bảng 4 ?
?: Số hạt ở mỗi kiểu hình ở F2
?: Tỉ lệ kiểu hình ở F2
?: Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
GV: gợi ý cho hs ở cột 3 hãy coi 32 là một phần để tính tỉ lệ
các phân còn lại
GV: treo bảng phụ gọi hs lên điền
HS: Hoàn thành bảng 4
GV: chốt lại kiến thức đúng bằng bảng chuẩn kiến thức
HS: theo dõi bảng chuẩn kiến thức, tự sửa nếu sai
GV: từ kết quả bảng 4 gọi hs nhắc lại thí nghiệm
- HS: trình bày thí nghiệm
GV từ bảng 4 hỏi
? Căn cứ vào đâu mà Menđen cho rằng các tính trạng màu
sắc hình dạng của hạt đậu di truyền độc lập với nhau ?
GV: phân tích cho hs thấy rõ Từ kết quả tỉ lệ của từng cặp
tính -> các cặp tính trạng phân li độc lập
- GV: phân tích cho hs thấy rõ từng cặp tính trạng có mối
tương quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2 cụ thể như thông tin
sgk.15
HS: ghi nhớ kiến thức
VD: vàng, trơn =
4
3
vàng x
4
3
trơn =
16
9
GV: phân tích cho
hs hiểu các tính trạng phân li độc lập với nhau (3 vàng : 1
xanh) (3 trơn : 1nhăn) = 9 : 3 : 3 : 1
- GV: cho hs làm bài tập điền từ vào chỗ trống
HS: vận dụng kiến thức ở mục a => điền được cụm từ :
“tích tỉ lệ”
HS: 1 → 2 hs nhắc lại nội dung định luật
- HS: nêu được : căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ
26’ 1 Thí nghiệm của Men Đen:
1) Thí nghiệm: Lai hai
thư đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản: Pt/c vàng, trơn x xanh, nhăn
F1 vàng trơn Cho 15 cây F1 tự thụ phấn
F2 Cho 4 kiểu hình
315-(9) vàng, trơn 101-(3 )vàng, nhăn 108-(3) xanh, trơn
32 –(1 )xanh, nhăn
2) Bảng 4 phân tích kết quả lai của Men đen
3) Kết quả thí nghiệm:
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ các cặp tình trạng hợp thành nó
Trang 3lệ của các tính trạng hợp thành nó.
Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ cặp tính trạng ở F2
Hoạt động của GV& HS TG Nội dung
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp
GV: yêu cầu hs nghiên cứu kết quả thí
nghiệm ở F2→ trả lời câu hỏi:
? Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ ?
HS: dựa vào kết quả thí nghiệm ở F2
trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được: có
hai kiểu hình mới xuất hiện đó là vàng,
nhăn và xanh, trơn chiếm tỉ lệ
16 6
? Thế nào là biến dị tổ hợp ?
- HS: Biến dị tổ hợp là tổ hợp lại các
cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu
hình khác P
- GV: nhấn mạnh khái niệm biến dị tổ
hợp được xác định dựa vào kiểu hình
của P
GV: cho hs tự tổng hợp kiến thức
HS: tự rút ra kết luận chung
7’ II Biến dị tổ hợp:
- Biến dị tổ hợp : là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
Ví dụ:ở F2 bên cạnh những kiểu hình giống p như hạt vàng ,trơn
và xanh nhăn còn xuát hiện các kiểu hình khác P
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập
và tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình giống P
* Kết luận chung : sgk.16
4 Củng cố: (5’)
GV sử dụng câu hỏi:
1) Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập ?
2) Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
5 Hướng dẫn ở nhà: (2’)
+ Học bài theo nội dung sgk và vở ghi
+ Trả lời câu hỏi sgk./16 + Nghiên cứu trước bài 5, kẻ bảng 5 vào vở
- -Ngày soạn: 19/8/2016 Tiết 5
Trang 4Ngày dạy: /9/2016
BÀI 5:LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo) I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan
niệm của Menđen
+ Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn
giống vàtiến hoá
TT: giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của
Menđen
2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích kênh hình.
3 Thái độ:yêu thích bộ môn.
4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,
NL tri thức sinh học
II CHUẨN BỊ:
*GV: -Tranh phóng to hình 5/sgk.17 : sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai
hai cặp tính trạng của Menđen
-Bảng phụ ghi nội dung bảng
*HS: - Đọc trước bài, kẻ bảng 5 vào vở bài tập
*Gợi ý ứng dụng CNTT :
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng
hạt đậu trong thí nghiệm của mình được di truyền độc lập với nhau ?
-Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào
3 Bài mới:
ĐVĐ: (1’)Menđen giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào và ý
nghĩa của định luật phân li độc lập trong thực tiễn cuộc sống Bài hôm nay
sẽ trả lời cho chúng ta nghi vấn này
Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí
nghiệm
GV: yêu cầu hs nhắc lại tỉ lệ phân li từng cặp
tính trạng ở F2 ?
HS: nêu được tỉ lệ
1
3
≈
xanh
vang
;
1
3
≈
nhan
tron
20’ III Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm:
+ Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng
do một cặp nhân tố di truyền quy
Trang 5? Từ kết quả trên cho ta kết luận gì ?
- HS: tự rút ra kết luận
- GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
? giải thích kết quả thí nghiệm theo quan điểm
của Menđen ?
HS: tự thu nhận thông tin, thảo luận
nhóm→thống nhất câu trả lời
Đại diện nhóm lên trình bày trên bảng 5, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: lưu ý cho hs “ ở cơ thể lai F1 khi hình
thành giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A và
a với B và b như nhau tạo ra 4 loại giao tử có tỉ
lệ ngang nhau
? Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử hay hợp tử
?
HS: vận dụng kiến thức→ nêu được :
Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực
và 4 loại giao tử cái →F2 có 16 tổ hợp giao tử
- GV: hướng dẫn cách xác định kiểu hình và kiểu
gen ở F2 => yêu cầu hs hoàn thành bảng 5/sgk.18
HS: Căn cứ vào hình 5 hoàn thành bảng
định
+ Quy ước:
Gen A quy định hạt vàng
Gen a quy định hạt xanh
Gen B quy định vỏ trơn
Gen b quy định vỏ nhăn Kiểu gen vàng trơn thuần chủng: AABB
Kiểu gen xanh nhăn: aabb + Sơ đồ lai như hình 5 sgk/17
Kiểu hình
F2 tỉ lệ
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn
Hạt xanh, trơn Hạt xanh,
nhăn
Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F2 1AABB
2AaBB 3AABb 4AaBb
1Aabb 2Aabb
1aaBB 2aaBb
1aabb
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Nội dung
Hoạt động 2: ý nghĩa của
quy luật phân li độc lập.
GV: yêu cầu hs nghiên cứu
thông tin → thảo luận các câu
hỏi :
? Tại sao các loài sinh sản
hữu tính biến dị lại phong phú
10’ IV.Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:
Trang 6? Nêu ý nghĩa của quy luật
phân li độc lập?
- HS: sử dụng tư liệu trong
bài để trả lời, yêu cầu nêu
được:
+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân
tố di truyền hình thành các
kiểu gen khác P
+ Sử dụng quy luật phân li
độc lập có thể giải thích được
sự xuất hiện của biến dị tổ
hợp
Đại diện nhóm trả lời câu
hỏi, các nhóm khác nhận
xét bổ sung
- GV: có thể đưa ra những
công thức tổ hợp để phân tích
cho hs
- Gv giải thích một số hiện
tượng thực tế
- GV: Yêu cầu hs tự tổng kết
lại bài học
- HS: tự tổng hợp lại kiến
thức đọc lại kết luận chung
+ Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen
+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá
+ Kết luận chung: sgk/19
4 Củng cố: (5’)
GV: sử dụng câu hỏi
1) Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào ? 2) Xác định các loại giao tử của cơ thể có KG AaBb, AaBB, Aabb
3) Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1 Xác địng kiểu gen của phép lai trên ?
5 Hướng dẫn ở nhà: (3’)
+ Học bài trả lời câu hỏi sgk + GV hướng dẫn hs làm bài tập 4 sgk + Các nhóm làm trước thí nghiệm
- Gieo một đồng xu
- Gieo hai đồng xu
Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1, 6.2
Ngày soạn: 8/9/2016 Tiết 6
Ngày dạy: /9/2016
Trang 7BÀI 6:THỰC HÀNH TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT
CỦA ĐỒNG XU I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
+ Biết vận dụng xác xuất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
TT: hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
2 Kỹ năng: Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả
Men đen
3.Thái độ: yêu thích môn học, có tư duy lôgic.
4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,
NL tri thức sinh học
II CHUẨN BỊ:
1, GV - Bảng phụ ghi thống kê kết quả hoạt động của các nhóm
2, HS - Mỗi nhóm có sẵn 2 đồng kim loại
- Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 ổn định: (1’)Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
1) Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào ?
2) Nêu nội dung quy luật phân li độc lập ?
3 Bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’)
Để xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại, qua đó chúng ta vận dụng xác xuất để hiểu được các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
2 Triển khai bài:
Hoạt động thực hành của thầy và trò TG Nội dung Hoạt động 1 Hướng dẫn ban đầu(7’)
-Thảo luện mục tiêu:
GV yêu cầu HS đọc mục tiêu
HS nêu được muc tiêu bài học: Biết cách
xác định xác suất của một và hai sự kiện
đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các
(7’) I: Mục tiêu(sgk)
HS nghe và ghi nhớ
II: Chuẩn bị (sgk)
Trang 8đồng kim loại.
GV nêu các dụng cụ cần chuẩn bị cho bài
thực hành
-Hướng dẫn quy trình thực hành.
GV yêu cầu HS:
? Nêu các bước tiến hành quan sát tiêu bản
NST?
GV chốt lại yêu cầu các nhóm thực hiện
theo quy trình trên
-Mẫu báo cáo thực hành:
- Hoàn thành bảng 6.1 và bảng 6.2
-Phân chia nhóm và vị trí làm việc
GV phân chia mỗi tổ một nhóm, phát dụng
cụ
GV yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, thư
kí
Hoạt động 2: (10’) Hoạt động thực hành
của HS
1-GV hướng dẫn cách tiến hành Gieo
một đồng kim loại
-Các nhóm tiến hành Gieo một đồng
kim loại
-GV lưu ý cầm đứng cạnh và thả dơi tự do
từ một độ cao xác định
-Khi thả dơI đồng kim loại các thành viên
lần lượt quan sát ghi kết quả vào bảng 6.1
2-GV hướng dẫn cách tiến hành Gieo
hai đồng kim loại
-Các nhóm tiến hành Gieo hai đồng kim
loại
-GV lưu ý cầm đứng cạnh và thả dơi tự do
từ một độ cao xác định
-Khi thả dơi đồng kim loại các thành viên
lần lượt quan sát ghi kết quả vào bảng 6.2
Hoạt động 3: (5’) Đánh giá kết quả
-HS nộp báo cáo thực hành, nhận xét kết
quả, thu nộp sản phẩm
-GV giải đáp những thắc mắc
+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F1: Aa
(20’)
(5’)
III: Cách tiến hành
1 Gieo một đồng kim loại:
-Lấy một đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thả dơi tự do từ một độ cao xác định -Thống kê kết quả mỗi lần dơi( mặt sấp hay mặt ngửa) vào bảng6.1
2 Gieo hai đồng tiền kim loại.
-Lấy hai đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thả dơi tự do từ một độ cao xác định -Thống kê kết quả mỗi lần dơi( mặt SS hay SN hay NN) vào bảng6.2
IV: Thu hoạch
- Hoàn thành bảng 6.1 và bảng 6.2
Trang 9HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khhi
giảm phân có 2 liạo giao tử mang A & a
với xác suất ngang nhau
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2
trong lai một cặp tính trạng
HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại có
tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu gen
F2 là: 1AA: 2Aa: 1aa
GV lưu ý: số lượng thống kê càng lớn thì
càng đảm bảo độ chính xác
- P(AB) = P(A).P(B) = 1/2.1/2 = 1/4
- 1 xu = P(S).P(N) = 1/2
- 2 xu = P(SS) = P(S).P(S) = 1/4
= P(NN) = P(N).P(N) = 1/4
= P(SN) = 1/2
P = 1/4SS: 1/2SN: 1/4NN
Trong các điều kiện nghiệm đúng của
các quy luật Menđen là số lượng cá thể
thống kê phải đủ lớn
Bảng 6.1
Tiến hành
Nhóm
Gieo một đồng kim loại
1 2 3
Cộng Bảng 6.2
Tiến hành
Nhóm
Gieo hai đồng kim loại
Lần gieo
1
Cộng
Trang 10kết thúc : kiểm tra, đánh giá: (5’)
GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm Cho các nhóm nộp thu hoạch theo bảng 6.1-2 A
.5.HDVN: (1’)Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK