Kiến thức: + HS trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.. + Nêu được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đối với bản thân
Trang 1Ngày soạn: 1/11/2016
Ngày dạy: /11/2015
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Tiết 22
Bài 21 : ĐỘT BIẾN GEN
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
+ HS phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột
biến gen
+Hiểu đựoc tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh
vật và con người
2 Kỹ năng:
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích trên mô hình
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, hệ thống hoá kiến thức
3 Thái độ:Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường tránh các đột biến cố hai
TT: khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen.
4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,
NL tri thức sinh học
II CHUẨN BỊ:
.GV: sgk
HS: Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Tổ chức : (1’) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
CH: 1) Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN ?
TL: Mục I bài ADN
3 Giảng bài mới:
ĐVĐ:(1’) giới thiệu cho hs hiện tượng biến dị: con sinh ra khác với bố mẹ
và khác nhau về nhiều ch8i tiết.Thông báo biến dị có thể di truyền hoặc
không di truyền, biến dị di truyền qua các biến đổi trong NST và ADN
Hoạt động của giáo viên &HS TG Nội dung
Hoat động 1 Đột biến gen là gì ?
GV: yêu cầu hs quan sát hình 21.1 thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập, trả lời câu hỏi:
? Đột biến gen là gì ? gồm có những dạng nào ?
HS: quan sát kĩ hình, chú ý về tình tự và số cặp
nuclêôtit
- Thảo luận thống nhất ý kiến điền vào phiếu
15’ 1.Đột biến gen là gì?
Trang 2học tập.
=> Đại diện nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học
tập Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, yêu cầu:
Phiếu học tập
* Đoạn ADN ban đầu (a)
+ Có năm cặp nuclêôtit
+ Trình tự các cặp nuclêôtit:
- A – X – T – A – G –
| | | | |
- T – G – A – T – X –
+GV: kẻ nhanh phiếu lên bảng gọi hs lên làm
GV: hoàn chỉnh kiến thức
GV: yêu cầu hs rút ra kết luận mục 1
Hoạt động 2 Nguyên nhân phát sinh đột biến
gen.
GV:nêu câu hỏi: nguyên nhân phát sinh đột biến
gen ?
HS: tự nghiên cứu thông tin sgk nêu được:
+ Do ảnh hưởng của môi trường
+ Do con người gây đột biến nhân tạo
HS: một vài em phát biểu ý kiến hs khác nhận xét
bổ sung
HS: tự tổng kết hoàn thiện kiến thức
GV: nhấn mạnh trong điều kiện tự nhiên do sao
chép nhầm của phân tử ADN dưới tác động của
môi trường
Hoạt động3 Vai trò của đột biến gen
GV: yêu cầu hs quan sát hình 21.1, 21.2, 21.3,
21.4 và tranh ảnh tự sưu tầm thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
? Đột biến nào có lợi cho sinh vật và con người ?
? Đột biến nào có hại cho sinh vật
? Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu
hình(lớp 9a)
? Nêu vai trò của đột biến gen
GV: tổ chức thảo luận toàn lớp
HS: Nghiên cứu thông tin sgk, quan sát hình, trao
đổi nhóm thảo luận trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu
được:
+ Đột biến gen có lợi: cây cứng có nhiều bông ở
8’
7’
+ Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
+ Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
2 Nguyên nhân phát sinh đột biến gen:
+ Tự nhiên: do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài
cơ thể
+ Thực nghiệm: con người gây ra các đột biến nhân tạo bằng các tác nhân lí hoá học
3.Vai trò của đột biến
gen:
+ Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật
+ Đột biến gen đôi khi
có lợi cho con người
có ý nghĩa trong chănnuôi trồng trọt
+ Kết luận chung:sgk.
Trang 3+ Đột biến gen có hại: lá mạ màu trắng, đầu và
chân sau của lợn bị dị dạng
+ Biến đổi ADN thay đổi trình tự các axit amin
biến đổi kiểu hình
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
GV: lấy ví dụ
GV: yêu cầu hs tự tổng kết kiến thức
4 Củng cố: (5’) Đột biến gen là gì ? kể tên các dạng đột biến gen ?
-Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật ?
-Nêu một vài ví dụ về đột biến gen có lợi cho con người ?
5 Hướng dẫn ở nhà: (3’)
+ Học bài theo nội dung sgk và vở ghi
+ Làm câu hỏi 2 vào vở bài tập
+ Nghiên cưu bài “Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể”
IV- RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ HỌC
Trang 4
Ngày soạn: 1/11/2016
Ngày dạy: 11/ 2016
Tiết23
BÀI 22:ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ HS trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
+ Nêu được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đối với bản thân sinh vật và con người
2 Kĩ năng:
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Rèn tư duy phân tích, so sánh Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến đột biến
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
TT: khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,
NL tri thức sinh học
II CHUẨN BỊ:
GV: : sgk
HS: Phiếu học tập: Các dạng đột biến cấu trúc NST
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức : (1’) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
CH: Đột biến gen là gì ? kể tên các dạng đột biến gen ?
- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật ?
- Nêu một vài ví dụ về đột biến gen có lợi cho con người ?
TL:
3 Giảng bài mới:
*Ti n h nh: ến hành: ành:
Hoạt động của giáo viên &HS TG Nội dung
Hoạt động 1 Đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể là gì
+GV: yêu cầu hs quan sát hình 22
hoàn thành phiếu học tập
HS quan sát kĩ hình, lưu ý các đoạn
17’ 1 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ?
Trang 5có mũi tên ngắn.
+GV kẻ phiếu lên bảng gọi hs lên
bảng điền
+HS thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến điền vào phiếu học tập
HS lên bảng điền, các nhóm khác
theo dõi nhận xét bổ sung
+GV chốt lại đáp án đúng
GV yêu cầu hs thảo luận trả lời câu
hỏi
? Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là
gì ? gồm những dạng nào ?
HS trả lời câu hỏi
HS tự tổng kết kiến thức cần nhớ
vào vở
+GV thông báo ngoài 3 dạng trên
còn có dạng đột biến chuyển đoạn
+ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể
+ Các dạng: Mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn (và còn chuyển đoạn)
Phiếu học tập
CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
STT Nhiễm sắc thể ban đầu Nhiễm sắc thể sau khi
bị biến đổi
Tên dạng đột biến
ABCDEFGH
ABCDEFGH
Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn
ABCDEFGH
Trình tự đoạn BCD đổi lại thành DCB
Đảo đoạn
Hoạtđộng của giáo viên &HS Nội dung
Hoạt động 2 Nguyên nhân phát sinh
và tính chất của đột biến cấu trúc nhiễm
sắc thể.
GV nêu câu hỏi: các nhóm thảo luận
14’ 2 Nguyên nhân phát sinh
và tính chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Trang 6? Có những nguyên nhân nào gây đột
biến cấu trúc nhiễm sắc thể
? VD 1 là dạng đột biến cấu trúc nhiễm
sắc thể nào
? VD 2 là dạng đột biến cấu trúc nhiễm
sắc thể nào
? VD nào có hại ? VD nào có lợi cho sinh
vật và con người
? Hãy cho biết tính chất (lợi, hại) của đột
biến cấu trúc nhiễm sắc thể
GV yêu cầu hs trao đổi nhhóm trả lời câu
hỏi
GV tổ chức thảo luận toàn lớp
HS tự thu nhận thông tin sgk trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu:
+ Nêu được nguyên nhân lí hoá học phá
vỡ cấu trúc nhiễm sắc thể
+ VD1 là dạng làm mất đoạn
+ VD1 có hại cho con người
+ VD2 có lợi cho sinh vật
+Đại diện nhóm trình bày ý kiến nhóm
khác nhận xét bổ sung
+HS tự tổng hợp kiến thức cần nhớ của
mục2
+GV yêu cầu hs rút ra kết luận mục 2 và
tổng kết kiến thức toàn bài
a Nguyên nhân phát sinh:
- Đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể có thể trong điều kiệ tự nhiên hoặc do con người tạo ra
- Nguyên nhân: do tác
nhân lí hoá phá vỡ cấu trúc nhiễm sắc thể
b Vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường có hại cho bản thân sinh vật
- Một số đột biến có lợi
có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
* Kết luận chung: sgk
4 Củng cố: (5’) GV treo tranh các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
gọi hs lên gọi tên và mô tả các dạng đột biến đó
1) Tại sao đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây hại cho sinh vật ? Gợi ý: Trên nhiễm sắc thể các gen được phân bố theo một trật tự nhất định
biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi tổ hợp các gen biến đổi kiểu gen với kiểu hình
5 Hướng dẫn ở nhà: (3’)
+ Học bài theo nội dung sgk và vở ghi
+ Làm câu 3 vào vở bài tập
+ Đọc trước bài “đột biến số lượng nhiễm sắc thể”
IV- RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ HỌC
Trang 7
Ngày soạn: 1/11/2016
Ngày dạy: 11/2016 Tiết 24
BÀI 23:ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ HS kể được các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể
+ Giải thích được cơ chế hình thành thể 3 và thể 1
+ Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp nhiễm sắc thể
2 Kĩ năng:
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Rèn tư duy phân tích, so sánh
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ :Giáo dục thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ
thực vật,bảo vệ môi trường đất, nước
TT: kể được các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể
4 Năng lực hướng tới:NLtự học, tư duy sáng tạo, NLhợp tác NL giao tiếp,
NL tri thức sinh học
II CHUẨN BỊ:
GV: sgk
HS: Nghiên cứu sgk
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
CH: - Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó ?
- Những nguyên nhân nào gây ra đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ? TL:
3 Giảng bài mới:
*ĐVĐ:(1’) Đ t bi n nhi m s c th x y ra m t ho c m t s c p nhi m s c th : ến hành: ễm sắc thể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ắc thể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ặc một số cặp nhiễm sắc thể: ố cặp nhiễm sắc thể: ặc một số cặp nhiễm sắc thể: ễm sắc thể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ắc thể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể:
hi n t ượng dị bội thể Tất cả bộ nhiễm sắc thể: hiện tượng đa bội thể ng d b i th T t c b nhi m s c th : hi n t ị bội thể Tất cả bộ nhiễm sắc thể: hiện tượng đa bội thể ể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ất cả bộ nhiễm sắc thể: hiện tượng đa bội thể ảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ễm sắc thể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ắc thể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể: ượng dị bội thể Tất cả bộ nhiễm sắc thể: hiện tượng đa bội thể ng a b i th đa bội thể ể xảy ra ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể:
Hoạt động của GV &HS TG Nội dung
Hoạt động1 Hiện tượng dị bội thể.
GV Kiểm ta kiến thức của hs về:
? Nhiễm sắc thể tương đồng
? Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
15’ I.Dị bội thể:
Trang 8? Bộ nhiễm sắc thể đơn bội
HS một vài em nhắc lại các khái niệm đã
học
GV yêu cầu nghiên cứu thông tin sgk
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
? Sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể ở 1
cặp nhiễm sắc thể thấy ở những dạng
nào
? Thế nào là hiện tượng dị bội thể
GV tổ chức trao đổi toàn lớp
HS tự thu nhận và xử lí thông tin trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu:
+ Các dạng: 2n +1
2n – 1
+ Hiện tượng thêm hoặc mất 1 nhiễm sắc
thể ở một cặp nào đó dị bội thể
+ So sánh quả cây cà độc dược thể 3
nhiễm với thể lưỡng bội:
- Về kích thước: quả VI > quả I > quả XI
- Về gai: quả IX > quả I > quả VII …
=> Đại diện nhóm phát biểu ý kiến nhóm
khác nhận xét bổ sung
GV hoàn chỉnh kiến thức cho hs
GV phân tích thêm có thể có 1 số cặp
nhiễm sắc thể thêm hoặc mất 1 nhiễm sắc
thể tạo ra các dạng khác: 2n – 2; 2n
1
GV lưu ý hs hiện tượng dị bội gây ra các
biến đổi hình thái: kích thước, hình dạng
HS lắng nghe GV phân tích ghi nhớ kiến
thức
GV yêu cầu hs tổng kết kiến thức mục 1
Hoạt động 2 Sự phát sinh thể dị bội.
GV yêu cầu hs quan sát hình 23.2 Thảo
luân nhóm nhận xét:
* Sự phân li cặp nhiễm sắc thể hình thành
giao tử trong:
16’
+ Hiện tượng di bội thể:
là đột biến thêm hoặc mất
1 nhiễm sắc thể ở một cặp nhiễm sắc thể nào đó + Các dạng: (2n + 1)
(2n – 1)
2 Sự phát sinh thể dị bội:
Cơ chế phát sinh thể dị bội:
Trang 9? Trường hợp bình thường
? Trường hợp bị rối loạn phân bào
-Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh
hợp tử có số lượng nhiễm sắc thể như thế
nào ?
HS các nhóm quan sát kĩ tranh hình, thảo
luận, thống nhất ý kiến, nêu được:
+ Bình thường mỗi giao tử có một nhiễm
sắc thể
+ Bị rối loạn:
- 1 giao tử có hai nhiễm sắc thể
- 1giao tử không có nhiễm sắc thể
nào
Hợp tử có 3 nhiễm sắc thể hoặc có 1
cặp nhiễm sắc thể của một cặp nhiễm sắc
thể tương đồng
-HS đại diện nhóm trình bày các nhóm
khác nhận xét bổ sung
GV thông báo ở người tăng thêm 1 nhiễm
sắc thể ở cặp nhiễm sắc thể số 21 gây
bệnh đao
? Nêu hậu quả chung của hiện tượng dị
bội thể
HS tự nêu hậu quả
GV yêu cầu hs tự tổng kết kiến thức mục
2 và kết luận toàn bài
-Liên hệ: bảo vệ môi trường: Sử dụng hơp
lý thuốc bảo vệ thực vật,bảo vệ môi
trường đất, nước
-Trong giảm phân có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li tạo thành 1 giao tử mang 2 nhiễm sắc thể và một giao
tử không mang nhiễm sắc thể nào
-Hậu quả: gây biến đổi hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thức vật hoặc gây bệnh nhiễm sắc thể
-Kết luận chung: sgk
* 4 Củng cố: (5’)
GV sử dụng câu hỏi:
1) Lớp 9A: Viết sơ đồ minh hoạ cơ chế hình thành thể (2n +1)
? 2) Phân biết hiện tượng dị bội thể và thể dị bội ?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
+ Học bài theo sgk, vở ghi
+ Sưu tầm tài liệu và mô tả một giống cây trồng đa bội
+ Đọc trước bài “ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)”
IV- RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ HỌC
Trang 10