1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG CHẤT TẨY RỬA VÀ XÀ PHÒNG

32 403 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 9,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA Chất tẩy rửa detergent là một hoặc một hỗn hợp các chất hoạt động bề mặt surfactant có đặc tính làm sạch, trong các dung dịch pha loãng..  Chất tẩy rửa là cụm từ chung đ

Trang 1

XÀ PHÒNG VÀ CHẤT TẨY RỬA

BSNT Huỳnh Nguyễn Mai Trang GVHD: TS.BS Lê Thái Vân Thanh

Trang 2

ĐỊNH NGHĨA

Chất tẩy rửa ( detergent ) là một hoặc một hỗn hợp các chất hoạt động bề mặt

(surfactant) có đặc tính làm sạch, trong

các dung dịch pha loãng.

Chất tẩy rửa là cụm từ chung để chỉ loại chất hóa học dùng để rửa trôi chất dầu và bụi bẩn, còn xà phòng ( soap ) chỉ là một

trong nhiều loại chất tẩy rửa

Trang 3

Góp phần duy trì tính kiềm và nhũ tương hóa chất dầu

- Sodium hypoclorite

- Triclocarban

- Triclosan

Trang 6

Chất hoạt động bề mặt ( surfactant/surface active agents ) là những hợp chất có đặc tính làm giảm sức căng bề mặt (surface

tension) giữa 2 chất lỏng hoặc giữa chất lỏng và chất rắn.

Nhờ đặc tính đó, surfactant có nhiều vai trò: chất tẩy rửa, chất làm ướt, chất nhũ hoá, chất tạo bọt, và các chất phân tán.

Trang 7

Trong các dung dịch tẩy rửa, surfactant có vai trò:

Giúp dung dịch tẩy rửa làm ướt bề mặt nhanh hơn, nhờ đó chất bẩn bong ra và bị rửa trôi

nhanh hơn

Nhũ tương hóa chất dầu, làm chất dầu bị

khuếch tán và lơ lửng trong dung dịch tẩy rửa

mà không bám trở lại vào bề mặt cần tẩy rửa

Trang 11

CẤU TRÚC HÓA HỌC

Trang 12

CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

Trang 14

PHÂN LOẠI SURFACTANT

Anionic

surfactants

Chất hoạt động bề mặt mang điện (-) khi hòa tan trong dung dịch, có đặc tính tẩy rửa mạnh,

là nhóm surfactant được sử dụng phổ biến nhất.

Xà phòng Alkylbenzene sulfonate dạng thẳng Alcohol ethoxysulfates Alkyl sulfates

Cationic

surfactants

Chất hoạt động bề mặt mang điện (+) khi hòa tan trong dung dịch.

Quaternary ammonium

Amphoteric

surfactants

Chất hoạt động bề mặt có tính lưỡng tính, nghĩa là sẽ mang điện (+), (-) hoặc không mang điện, tùy theo độ pH của nước

Imidazolines Betaines

Nonionic

surfactants

Chất hoạt động bề mặt không mang điện, có tính tẩy rửa yếu, không bị ảnh hưởng bởi độ cứng của nước

Alcohol ethoxylates

Trang 17

Status of surfactants as penetration enhancers in transdermal drug delivery

Department of Pharmaceutics, ITS Paramedical (Pharmacy) College, Ghaziabad, Uttar Pradesh, India

Trang 18

TỔNG HỢP XÀ PHÒNG

Trang 19

Thành phần acid béo trong xà phòng có thể có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.

dầu từ các loại hạt, dầu castor

Trang 20

Các acid béo có chiều dài từ 12C (acid

béo từ dầu dừa)  18C (acid béo từ mỡ

cừu), trong đó xà phòng C12–14 dễ hòa

tan và tạo bọt, có tính tẩy rửa mạnh, còn

xà phòng C16 – 18 kém hòa tan hơn

nhưng tạo dạng khối rắn cho xà phòng tốt hơn

Xà phòng thường có pH # 9-11

Trang 21

PHÂN LOẠI XÀ PHÒNG

Basic soaps

Superfatted soaps Tương tự, nhưng có bổ sung

thêm các acid béo tự do, tạo một quá trình xà phòng hóa không hoàn toàn,

Giúp tăng cường độ ẩm, giảm khô da sau sử dụng.

Transparent bars Dạng xà phòng trong suốt, được

sản xuất từ xà phòng thô, kèm các hoạt chất khác được hòa tan trong Alcohol, đổ vào khuôn và

để bay hơi trong 3 tháng.

Giàu Glycerin, đóng vai trò như một chất dưỡng ẩm (humectant), nhưng vẫn có khả năng kích ứng

do có độ pH cao Có thể thay thành phần Natri trong xà phòng bằng Triethanolamine, tạo thành dạng xà phòng có độ pH thấp hơn pH của xà phòng thống thường

Antibacterial and

deodorant bars

Xà phòng được bổ sung một số chất diệt khuẩn và khử mùi.

Combination bars Tạo thành từ hỗn hợp xà phòng

và chất tẩy rửa tổng hợp dịu nhẹ (syndet)

Trang 22

Ngoài ra xà phòng có thể có nhiều màu

sắc, hương thơm khác nhau và được bổ sung một số chất khác như: vitamin, lô

hội, một số tinh dầu và chiết xuất tự

nhiên, nhưng cũng chỉ có tác dụng tương

tự xà phòng thông thường.

Trang 23

CHẤT TẨY RỬA TỔNG HỢP

(synthetic detergent)

Ra đời vào năm 1957, là hỗn hợp giữa acyl

isethionate (đóng vai trò là surfactant) và acid stearic, giúp vẫn tạo được kết cấu rắn của “xà phòng”, vẫn đảm bảo khả năng tẩy rửa nhưng

có khả năng giữ ẩm và bảo vệ da tốt hơn.

Hiện tại được ứng dụng rộng rãi, sản xuất

nhiều loại sản phẩm làm sạch dịu nhẹ cho da,

cả ở dạng rắn và dạng lỏng.

Trang 24

Các thành phần khác: acid béo có nhiệt

độ nóng chảy cao, các loại sáp và este

Có pH gần trung tính, giảm tổn thương hàng rào bảo vệ da và giảm kích ứng da.

Trang 26

Cùng thuộc nhóm Surfactant mang điện

âm như xà phòng, nhưng syndet có cấu trúc phân tử lớn và phân tán hơn, do đó tác động lên protein da kém hơn xà phòng

Kèm theo là acid stearic có khả năng giữ

ẩm và bám trên da trong quá trình rửa.

Trang 32

Cosmetic Dermatology Products and Procedures 2 nd

edition 2016, by Zoe Diana Draelos MD

Cosmetic Dermatology Principles and Practice, 2 nd

edition 2009, by Leslie Baumann, MD

Soap and detergents book 2nd Edition 1994 by The Soap ancl Detergent Association

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w