1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Phương Hướng Và Biện Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Bảo Đảm Và Quản Lí Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Xà Phòng Hà Nội

123 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 546,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh: 1.1.Nội dung công tác xây dựng và bảo đảm nguyên vật liệu: Nội dung của việt bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh

Trang 1

Lời nói đầu

======================

Để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng,

đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải tự cạnh tranh vận động trong xã hội.Chính vì vậy, doanh nghiệp nào cũng tìm mọi biện pháp để hạ thấp chi phíkinh doanh nâng cao chất lợng sản phẩm, đáp ứng một cách cao nhất nhucầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng từ đó nhằm tăng doanh số bán ra với mụctiêu lâu dài là thu đợc lợi nhuận cao Vì vậy công tác bảo đảm và quản línguyên vật liệu là một nội dung rất quan trọng, góp một phần không nhỏtrong việc nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất, tạo điềukiện cho các doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm

Nhận thức đợc tầm quan trọng này và qua khảo sát thực tế tại Công

ty Xà phòng Hà Nội, tôi mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài : “ Một số phơng hớng và biện pháp nhằm tăng cờng công tác bảo đảm và quản lí nguyên vật liệu tại Công ty Xà phòng Hà Nội ”

Trong khi ngiên cứu đề tài này tôi gặp phải rất nhiều khó khăn mắc

dù đợc sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, nhng đề tài cũng không tránh khỏinhững sơ suất và hạn chế Kính mong các thầy cô tham gia chấm đề tài nàylợng thứ và giúp đỡ để đề tài này đợc hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô trong nhà trờng, đặc biệt là thầygiáo Nguyễn Hữu Chí đã tận tình hớng dẫn Xin cảm ơn toàn thể các côchú, cán bộ công nhân viên tại Công ty Xà phòng Hà Nội , đặc biệt làphòng kinh doanh Xuất Nhập khẩu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoànthành đề tài này

Phần I

lí luận chung về nguyên vật liệu và công tác bảo đảm , quản lí nguyên vật liệu trong doanh

nghiệp I/ Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu

trong doanh nghiệp

1 Khái niệm về nguyên vật liệu:

Trang 2

Nội dung cơ bản nhất của qua trình sản xuất đó là quá trình lao động.Quá trình lao động là qúa trình con ngời sử dụng t liệu lao động làm thay

đổi hình dáng kích thớc, tính chất lí hoá của đối tợng lao động để tạo ranhững sản phẩm công nghiệp mới với chất lợng ngày càng cao, thoã mãnngày càng đầy đủ nhu cầu đa dạng của thị trờng theo Các Mác đã viết: “

Đối tợng đã qua một lần lao động trớc kia rồi thì gọi là nguyên liệu ”

Nh vậy nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp là đối tợng lao động đãtrãi qua lao động của con ngời để khai thác, sản xuất ra nó Nguyên liệu là

đối tợng lao động nhng không phải mọi đối tợng đều là nguyên liệu

Tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa nguyên vật liệu và đối ợng là sự kết tinh lao động của con ngời trong đối tợng lao động, ngiên cứu

t-sự phân biệt này có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng

Các Mác chỉ rõ: “nguyên liệu có thể hình thành thực thể chủ yếu củamột sản phẩm hay chỉ ra nhập sản phẩm dới hình thức nguyên vật liệu phụ”

Nguyên liệu, vật liệu gọi tắt là nguyên vật liệu việc phân chia thànhnguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ không phải dựa và đặc tính vật

lí hoặc khối lợng tiêu hao, mà căn cứ và sự tham gia của chúng vào cấuthành sản phẩm Nhiên liệu , năng lợng thuộc về vật liệu phụ , nhng do tầmquan trọng của chúng nên đợc tách ra thành yếu tố riêng

2 Vai trò của nguyên vật liệu :

Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất, trực tiếpcấu thành nên thực thể của sản xuất sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thìquá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành đợc Chất lợng củanguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, đến việc sửdụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu Xét về mặt tài chính ta còn thấyvốn bỏ ra mua nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ lệ lớn tổng vốn lu động(khoảng từ 40% đến 60% trong tổng số vốn lu động) Về mặt kinh doanhtrong cơ cấu giá thành thờng chiếm tỷ trọng từ 60%- 80%) Đứng trên cácgóc độ này ta có thể rút ra kết luận: Nguyên vật liệu không những giữ vaitrò quan trọng trong lĩnh vực giá thành và tài chính trong các doanh nghiệp

3 Phân loại nguyên vật liệu:

Nguyên liệu trong công nghiệp có nhiều loại Tuỳ theo mục đíchnghiên cứu và những căn cứ khác nhau có các phân loại chủ yếu sau:

- Căn cứ vào tính chất, mức độ tác động của lao động vào đối ợng lao động, nguyên liệu đợc phân thành: Nguyên liệu nguyên thuỷ vànguyên liệu dới dạng bán sản phẩm

t Căn cứ vào vai trò tham gia cấu thành nên thực thể của sảnphẩm, nguyên liệu đợc chia thành 2 loại:

+Nguyên liệu chính tạo thành thực thể sản phẩm nh bông tạo thànhsợi để từ sợi tạo thành thực thể của vải, kim loại tạo thành thực thể của máymóc thiết bị

Trang 3

+Nguyên vật liệu phụ bao gồm nhiều loại có loại đợc thêm vàonguyên liệu chính dẫn đến làm thay đổi tính chất của nguyên liệu chính.

Có loại vật liệu phụ tạo điều kiện cho sự hoạt động bình thờng của t liệu lao

động và hoạt động lao động của con ngời

- Căn cứ vào nguồn tạo thành nguyên liệu đợc phân ra:

+ Nguyên liệu công nghiệp: Nguyên liệu công nghiệp đợc phânthành Nguyên liệu khoáng sản với 2 dặc điểm cơ bản: Không có khả năngtái sinh (thờng đợc phân bố trong lòng đất) và nguồn nguyên liệu tổnghợp và nhân tạo có khả năng mở rộng vô hạn về quy mô và những đặc tính

kỷ thuật, dựa trên cơ sở các thành tựu khoa học và công nghệ chế biến

+ Các nguyên liệu động thực vật là nguồn nguyên liệu do cácnghành nông lâm ngh nghiệp khai thác và sản xuất ra với những đặc điểmcơ bản là khả năng tái sinh, song tốc độ tái sinh lại phụ thuộc vào môi trờng

tự nhiên, cũng nh khả năng tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào cácnghành này Đợc phân bố rộng khắp trên bề mặt trái đất

- Ngoài ra nguồn nguyên liệu cũng còn đợc phân tích và xemxét ở khía cạnh là nguồn nguyên liệu trong nớc và nguồn nguyên liệu nhậpkhẩu

II/ Nội dung công tác bảo đảm và quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:

1 Xây dựng và bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh:

1.1.Nội dung công tác xây dựng và bảo đảm nguyên vật liệu: Nội

dung của việt bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh bao gồmmột số vấn đề chủ yếu sau:

- Xây dựng và phát triển cơ sở nguyên vật liệu cho công nghiệp (tạonguồn nguyên vật liệu) bao gồm các hoạt động:

+Tổ chức điều tra và dánh giá nguồn nguyên vật liệu

+ Sơ chế nguyên vật liệu

+Tổng hợp khai thác và tổng hợp nguyên vật liệu

+ Sử dụng các chất phế liệu trong quá trình sản xuất tiêu dùng sảnphẩm để tạo nguồn nguyên vật liệu

+ Phát triển các nghành chế biến nguyên vật liệu

- Tạo nguồn nguyên vật liệu thông qua việc mở rộng các quan

hệ kinh tế đối ngoại

- Tổ chức phân phối lu thông nguyên vật liệu nhằm bảo đảmnguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh

1.2 Vai trò của công tác đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất:

Đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất là nội dung quan trọng trongcông tác quản lý doanh nghiệp Thớc đo để đánh giá trình độ bảo đảm

Trang 4

nguyên vật liệu cho sản xuất chính là mức độ đáp ứng của ba yêu cầu: Cungcấp kịp thời, bảo đảm đủ số lợng, chất lợng, quy cách ,chủng loại và cungcấp đồng bộ Nếu đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất sẽ mang lại nhữnghiệu quả to lớn, cụ thể là:

-Đảm bảo quá trình sản xuất đợc tiíen hành liên tục, đó chính là cơ sở

để tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, đáp ứng ngày càng đầy đủ nhucầu của thị trờng về mặt số lợng

-Đảm bảo sử dụng hợp lý và tiết kiệm, góp phần quan trọng vào việcnâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, nhờ đó mà tăngdoanh thu,tăng quỹ lơng và đời sống cán bộ công nhân viên không ngừngcải thiện

-Đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất là vấn đề quan trọng để đacác mặt quản lý đi vào lề nếp và đạt hiệu quả cao nh quản lý lao động,địnhmức, quỹ lơng ,thiết bị,vốn Đảm bảo cho sản xuất kinh doanh có lợi, tăngkhả năng sinh lời của vốn, đồng thời còn là điêù kiện để các doanh nghiệpbảo toàn và phát triển, thực hiện tốt các yêu cầu của quy luật tái sản xuất

mở rộng bằng con đờng tích tụ vốn

2 Khái niệm và ý nghĩa của định mức tiêu dùng nguyên vật liệu:

Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lợng tiêu dùng lớn nhất chophép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một công việcnào đó trong nhữnh điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định của thời kỳ kếhoạch

Lợng nguyên vật liệu tiêu hao lớn nhất có ý nghĩa là giới hạn tối đacho phép trong điiêù kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định tại doanh nghiệp,

đạt đợc mức đó là thể hiện đợc tính trung bình tiến của mức

Mặt khác cũng có thể hiểu định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là ợng nguyên vật liệu cần tối thiểu để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặchoàn thành một công việc nào đó trong điều kiện tổ chức, kỷ thuật nhất

- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong điêù kiện tổ chức và kỹthuật nhất định tại doanh nghiệp, đạt đợc mức đó là thể hiện đợc tính trungbình tiến của mức

Mặt khác cũng có thể hiểu định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là ợng vật liệu cần tối thiểu để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn

Trang 5

l-thành một công việc nào đó trong điều kiện tổ chức, kỷ thuật nhất địnhtrong kỳ kế hoạch

Trong doanh nghiệp công tác định mức nói chung và định mức tiêudùng nguyên vật liệu nói riêng là nội dung quan trọng trong công tác quản

lí, trong doanh nghiệp không thể không coi trọng việc nâng cao chất lợngcủa công tác định mức Cũng có thể nói rằng định mức là cơ sở của các mặtquản lí trong các doanh nghiệp Xét riêng về lĩnh vực tiêu dùng nguyên vậtliệu nó có tác dụng sau:

- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là cơ sở để xây dựng các

kế hoạch mua nguyên vật liệu, điều hoà cân đối lợng nguyên vật liệu cầndùng trong doanh nghiệp Từ đó xác định đúng đắn các quan hệ mua bán và

ký hợp đồng giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa các doanh nghiệp vớicác đơn vị kinh doanh vật t

- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là căn cứ trực tiếp để tổchức cấp phát nguyên vật liệu hợp lí kịp thời cho các phân xởng bộ phậnsản xuất, và nơi làm việc, bảo đảm cho quá trình sản xuất đợc tiến hành cân

đối nhịp nhàng và liên tục

- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là cơ sở để tiến hành hạchtoán kinh tế nội bộ, là cơ sở để tính toán giá thành chính xác, đồng thời còn

là cơ sở để tính toán nhu cầu về vốn lu động và huy động các nguồn vốnmột cách hợp lí

- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là mục tiêu cụ thể để thúc

đẩy cán bộ công nhân viên sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu ngănngừa mọi lãng phí có thể xãy ra

- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là thớc đo đánh giá trình

độ tiến bộ khoa học kỷ thuật và ứng dụng kỷ thuật mới, công nghệ mới vàosản xuất nó là cơ sở để xác định mục tiêu cho các phong trào thi đo hợp líhóa sản xuất và cải tiến kỷ thuật trong doanh nghiệp

Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là một chỉ tiêu động vì vậy nó

đòi hỏi phải thờng xuyên đợc đổi mới và hoàn thiện các mặt quản lí, sự đổimới công tác tổ chức sản xuất và trình độ lành nghề của của công nhânkhông ngừng đợc nâng cao Nếu không nhận thức đợc vấn dề này thì ngợclại là sự cản trở và kìm hãm sản xuất

3.Thực hiện kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu:

3.1.Xác định lợng vật liệu cần dùng:

Lợng vật liệu cần dùng là lợng vật liệu đợc sử dụng một cách hợp lí

và tiết kiệm trong kỳ kế hoạch (thông thờng là trong 1 năm) lợng vật liệucần dùng phải bảo đảm hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về mặthiện vật và giá trị đồng thời cũng phải tính đến nhu cầu vật liệu cho chế thửsản phẩm mới tự trang tự chế, sữa chữa máy móc thiết bị.v.v

Trang 6

* Dm

7000

N

Lợng vật liệu cần dùng đợc tính toán cụ thể cho btừng loại theo quycách cỡ loại của nó ở từng bộ phần sử dụng, sau đó tổng hợp lại cho toàndoanh nghiệp Khi tính toán phải dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng nguyênvật liệu cho một đơn vị sản phẩm, nhiệm vụ sản xuất, chế thử sản phẩm mới

và sữa chữa trong kỳ kế hoạch Tùy thuộc vào từng loại nguyên vật liệu,từng loại sản phẩm (hoặc công việc) Đặc điểm kinh tế kỷ thuật của doanhnghiệp mà vận dụng phơng pháp tính toán thích hợp

3.1.1 Tính lợng vật liệu chính cần dùng (V cd ):

Để tính lợng nguyên vật liệu chính cần dùng, ta có thể dùng nhiềuphơng pháp khác nhau, sau đây là phơng pháp đợc sử dụng có tính phổ biếntrong doanh nghiệp :

Phơng pháp tính căn cứ và định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chomột đơn vị sản phẩm (còn gọi là phơng pháp tính theo sản phẩm), công thứctính nh sau:

Vcd= Σ [(Si x Dvi) + ( Pi x Dvi) - Pdi]

n 1

i i vi pi di

) K 1 ( ) K 1 ( ).

D S (

Trong đó: Vcd: Lợng vật liệu chính cần dùng

Si: Số lợng sản phẩm loại i kỳ kế hoạch

Dvị: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩmloại i

Pi: Số lợng phế phẩm cho phép của loại sản phẩm i kỳ kế hoạch

Pdi: Lợng phế liệu dùng lại của loại sản phẩm i

Kpi tỷ lệ phế phẩm cho phép loại sản phẩm i kỳ kế hoạch

Kdi: Tỷ lệ phế phẩm dùng lại loại sản phẩm i kỳ kế hoạch

NLcd: Lợng nhiên liệu cần dùng cho quá trình công nghệ

Dm: Định mức tiêu dùng nhiên liệu i cho một sản phẩm

Si: Sản lợng sản phẩm loại i

Ki: Hệ số tính đổi nhiên liệu

Trang 7

Sm Ghd Dns

Dmi

i

1

*S

N: Nhiệt lợng của loại nhiên liệu mà doanh nghiệp sử dụng

- Tính lợng nhiên liệu dùng để chạy máy

Công thức xác định:

NLcd=

Trong đó:

Cs: Công suất của máy móc thiết bị làm việc trong năm kế hoạch

Dns: Định mức sử dụng xăng dầu cho một đơn vị công suất trong mộtgiờ

Ghd: Số giờ họat động của máy

Sm: Số máy hoạt động trong năm

Hn:Hệ số sử dụng nhiên liệu có ích

3.2.1.Xác định lợng vật liệu dự trữ thờng xuyên

Lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên là lợng nguyên vật liệu cầnthiết tối thiểu để đảm bảo cho sản xuất tiến hành bình thờng giữa hai lầnmua ; Công thức xác định là :

Vdx=Vn*Tn

Trong đó :

Vdx:Lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên lớn nhất :

Vn:Lợng nguyên vật liệu cần dùng bình quân một ngày đêm

Tn:Thời gian dự trữ thờng xuyên

Trang 8

Lợng nguyên vật liệu dùng bình quân tùy thuộc quy mô của doanhnghiệp, còn thời gian dự trữ còn tùy thuộc vào thị trờng mua, nguồn vốn lu

động và độ dài của chu kì sản xuất

Lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên đợc minh họa qua sơ đồsau:

Trang 9

AB:Lợng dự trữ thờng xuyên lớn nhất

AC:Số ngày cách nhau giữa hai lần mua

BC:Mức dự trữ thờng xuyên giảm dần

3.2.2.Xác định lơng nguyên vật liệu dự trữ bảo hiểm

Lợng nguyên vật liệu dự trữ bảo hiểm là lợng nguyên vật liệu cầnthiết tối thiểu để đảm bảo cho sản xuất tiến hành đợc bình thờng (do các lầnmua bị lỡ hẹn) Công thức xác định :

Vdb=Vn*Tb

Trong đó :

Vdb : Lợng vật liệu dự trữ bảo hiểm

Vn: Lợng nguyên vật liệu cần dụng bình quân một ngày đêm

Tb : Số ngày dự trữ bảo hiểm

Số ngày dự trữ bỏa hiểm đợc tính bình quân Số ngày lỡ hẹn muatrong năm Có thể minh họa theo sơ đồ sau:

Dự trữ thờng xuyên

B

A

E K I N

AB: Dự trữ thờng xuyên lớn nhất

AD: Dự trữ bảo hiểm

EHK:Dự trữ bải hiểm đợc sử dụng

IMN: Dự trữ bảo hiểm đợc bù đắp

3.2.3 Xác định lợng nguyên vật liệu dự trữ theo mùa:

Trong thực tế, có những nguyên vật liệu chỉ mua đợc theo mùa nh:Mía, trái cây, cà phê Hoặc cũng có những loại nguyên vật liệu vận chuyển

Dự trữ

bảo hiểm

M

Trang 10

bằng đơng thủy, mùa ma bảo không vận chuyển đợc cũng phải dự trữ theomùa

Công thức xác định:

Vdm =Vn *Tm

Trong đó:

Vdm : Lợng vật liệu dự trữ theo mùa

Vn : lợng nguyên vật liệu tiêu hao bình quân trong ngày đêm

Tm :Số ngày dự trữ theo mùa

Có thể minh họa theo sơ đồ sau:

- Lợng nguyên vật liệu phải tính toán chính xác lợng nguyên vật liệucần mua sắm trong năm Lợng nguyên vật liệu cần mua sắm trong năm phụthuộc vào 3 yếu tố:

- Lợng nguyên vật liệu cần dùng

- Lợng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ

- Lợng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ

Công thức xác định k: Vc = Vcd + Vd2 - Vd1

Vc : Lợng nguyên vật liệu cần mua sắm

Vcd : Lợng nguyên vật liệu cần dùng

Vd2 : Lợng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ

Vd1: lợng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ kế hoạch

Lợng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ đợc tính theo công thức

Vd1 = (Vk + Vnk )- Vx

B

E

Trang 11

Trong đó:

Vk: Lợng nguyên vật liệu tồn kho ở thời diểm kiểm kê

Vnk : Lợng nhập kho từ sau kiểm kê đến cuối năm báo cáo

Vx : Lợng xuất kho cho các đơn vị sản xuất từ sau kiểm kê đến nămbáo cáo

Đối với các doanh nghiệp không có dự trữ theo mùa, lợng nguyên vậtliệu dự trữ cuối năm kế hoạch chính là lợng nguyên vật liệu dự trữ thơngxuyên và nguyên vật liệu bảo hiểm

3.3.Kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu:

Sau khi xác định lợng nguyên vật liệu cần dùng, cần dự trữ, cần muatrong năm, công việc tiếp theo là phải xây dựng kế hoạch tiến độ mua Thực chất của kế hoạch là xác định lợng, quy cách và thời điểm mua củamỗi lần

3.3.1.Nguyên tắc và nhữn căn cứ để xây dựng kế hoạch

Kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu có vị trí rất quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, khi xây dựng cần xuất phát từcác nguyên tắc sau:

- Không bị ứ động vốn ở khâu dự trữ

- Luôn đảm bảo lợng dự trữ hợp lí về số lợng và quy cách

- Góp phần nâng cao các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

- Khi tính toán phải tính riêng cho từng loại mổi loại tính riêngtừng thứ

Xuất phát từ nguyên tắc trên, khi xây dựng kế hoạch tiến độ muaphải dựa vào căn cứ sau:

- Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ

- Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vịsản phẩm

- Các hợp đồng mua bán vật t và giao nộp sản phẩm cho kháchhàng

- Mức độ thuận tiện và khó khăn của thị trờng mua, bán vật t

- Các chỉ tiêu của kế hoạch mua nguyên vật liệu

- Phơng tiện vận chuyển và phơng thức thanh toán

- Hệ thống kho tàng, bến bãi hiện có của đơn vị

3.3.2 Nội dung của kế hoạch tiến độ mua nguyên vật liệu:

Mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất là một công việc vô cùngphức tạp Trong điều kiện vốn có hạn phải mua nhiều loại nguyên vật liệukhác nhau ở nhiều thị trờng khác nhau, các vấn đề trên đặt ra trong điềukiện: Sản xuất liên tục và đạt hiệu quả cao

Trang 12

Do đó về mặt nội dung, kế hoạch tiến độ phải phản ánh rõ các vấn

- Xác định rõ thời gian đi mua thời gian giao hàng và thời gian

sử dụng loại nguyên vật liệu đó

3.3.3 Phơng pháp xây dựng kế hoạch tiến độ mua sắm

Với nội dung kế hoạch tiến độ mua sắm đã trình bày ở trên, việc tínhtoán các chỉ tiêu kế hoạch tiến độ đợc thực hiện theo 2 phơng pháp:

- Đối với các loại nguyên vật liệu đã có định mức tiêu hao thìtính trực tiếp: Lấy số lợng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vậtliệu cho một đơn vị sản phẩm đó

- Đối với những loại nguyên vật liệu cha xây dựng đợc định mứcthì dùng phơng pháp tính gián tiếp: Lấy mức tiêu hao kỳ trớc làm gốc nhânvới tỷ lệ tăng sản lợng của kỳ mua sắm

3.3.4.Tổ chức mua sắm và vận chuyển nguyên vật liệu:

Sau khi có kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu, công tác mua

và vận chuyển về kho của doanh nghiệp do phòng vật t (thơng mại hoặckinh doanh đảm nhận) Giám đốc hoặc các phân xởng có thể ký các hợp

đồng với phòng vật t về việc mua và vận chuyển nguyên vật liệu Hợp đồngphải xác định rỏ, số lợng, chất lợng, chủng loại, quy các, giá mua và thờigian giao nhận hàng tại kho, hai bên phải bồi thờng vật chất nếu vi phạmhợp đồng Phơng tiện vận chuyển dù ở doanh nghiệp hay đi thuê đều phảikhoán chi phí vận chuyển và phải cân đong, đếm, kiểm tra chất lợng trớckhi nhập kho Phòng vật t chịu chách nhiệm cung cấp kịp thời đầy đủ bảo

đảm chất lợng cho các đơn vị sản xuất , nếu vì lí do nào đó không cung cấpkịp thời, Phòng vật t, báo cáo trớc với giám đốc từ 3-5 ngày để có biện pháp

sử lý Phòng vật t làm tốt hoặc không tốt sẽ đợc thởng phạt theo quy chếcủa doanh nghiệp

4.Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu :

Tiếp nhận là bớc chuyển giao trách nhiệm giữa bộ phận mua ,vậnchuyển với bộ phận quản lý nguyên vật liệu trong nội bộ; là cơ sở để hạchtoán chính xác phí lu thông và giá cả nguyên vật liệu

Tổ chức tiếp nhận tốt sẽ tạo điều kiện cho thủ kho nắm chắc số lợng

và chủng loại nguyên vật liệu, hạn chế hiện tợng nhầm lẫn , tham ô thiếutrách nhiệm có thể xảy ra Xuất phát từ đó, tổ chức tiếp nhận phải thực hiệntốt hai nhiệm vụ sau:

Trang 13

-Tiếp nhận chính xác số lợng,chất lợng ,chủng loại nguyên vật liệutheo đúng quy định (thể hiện trong hợp đồng kinh tế, hóa đơn phiếu giaohàng, phiếu vận chuyển và thời gian giao hàng ).

-Chuyển nhanh nguyên vật liệu từ địa điểm tiếp nhận vào kho củadoanh nghiệp tránh h hỏng mất mát

Mặt khác, công tác tiếp nhận phải tuân theo các yêu cầu sau :

-Mọi nguyên vật liệu tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ

-Mọi nguyên vật liệu tiếp nhận phải qua thủ tục kiểm nhận và kiểmnghiệm, xác định chính xác số lợng (cân, đong, đo, đếm, chất lợng, chủngloại) Phải có biên bản xác nhận kiểm tra

-Khi tiếp nhận thủ kho ghi số thực nhận, cùng với ngời giao hàng kývào phiếu nhập kho và vào cột nhập của thẻ kho, chuyển phiếu nhập khocho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ

5 Tổ chức quản lý kho:

Kho là nơi tập trung dự trữ, nhiên, vật liệu, thiết bị máy móc, dụng

cụ, trớc khi đa vào sản xuất, đồng tời cũng là nơi tập trung thành phẩm củadoanh nghiệp trớc khi tiêu thụ

Trong doanh nghiệp có nhiều loại nguyên vật liệu, thiết bị, phụ tùngkhác nhau Vì vậy, thời gian tập trung dự trữ chúng cũng có nhiều loại khokhác nhau để phù hợp với từng đối tợng dự trữ

Nếu căn cứ vào công dụng của kho ngời ta chia kho thành:

Kho nguyên vật liệu chính, kho nguyên vật liệu phụ, kho nhiên liệukho nữa thành phẩm.v.v

Nếu căn cứ vào phơng pháp bảo quản, ngời ta chia kho thành khotrong nhà và kho ngoài trời.v.v

Xét về mặt tổ chức sản xuất, kho là điểm xuất phát là điểm cuối cùngcủa quá trình sản xuất Do đó, việc tổ chức và bảo quản các loại kho và trớchết là các loại kho nguyên vật liệu phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Bảo quản toàn vẹn về số lợng và chất lợng nguyên vật liệu,ngăn ngừa và hạn chế h hỏng mất mát

- Nắm vững lực lợng nguyên vật liệu trong kho ở bất cứ thời

điểm nào về số lợng, chất lợng, chủng loại và địa điểm, sẵn sàng cấp phátkịp thời theo nhu cầu sản xuất

- Bảo đảm kịp thời cho việc nhập, xuất, kiểm kê (dể tìm, dể thấy,

dể lấy ) Nguyên vật liệu nhập trớc xuất trớc, nhập sau xuất sau, chấp hànhnghiêm chỉnh chế độ thủ tục đã quy định

- Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản bằng tổ chức lao động khoahọc trong kho, sử dụng hợp lí diện tích và dung tích kho

Xuất phất từ nhiệm vụ trên, nội dung chủ yếu của tổ chức bảo quảnbao gồm:

Trang 14

- Một là, cán bộ quản lý kho phải có hệ thống sổ sách theo dõi

rỏ ràng, luôn luôn năm vững chất lợng và lợng tồn kho đối với từng loạinguyên vật liệu để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tiến độ mua Kho phải

có sơ đồ sắp xếp, phân loại theo quy cách, phẩm chất, không để tình trạngnguyên vật liệu bị vứt bừa bãi, không kê kích che đậy, tận dụng triệt đểnăng lực của kho, bảo đảm an toàn lao động trong kho

- Hai là, bảo quản nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu sau khi đợcsắp xếp phải đợc bảo quản theo đúng quy trình, quy phạm của nhà nớc banhành

- Ba là, xây dựng và thực hiện hệ thống nội quy và quy chế quản

lý kho tàng

- Kho phải có hệ thống nội quy: Nội quy ra vào, nội quy bảoquản, nội quy nhập, xuất nguyên vật liệu; nội quy phòng hoả hoạn, nội quykiểm tra định kỳ và các quy chế nh: Quy chế khen thởng kỷ luật, quy chế

xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, h hỏng, mất mát Nhằm đa công tác bảoquản đi vào nề nếp chặt chẽ

6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:

Cấp phát nguyên vật liệu là hình thức chuyển nguyên vật liệu từ khoxuống các bộ phận sản xuất Cấp phát nguyên vật liệu một cách chính xáckịp thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để tận dụng và có hiệu quả công suất thiết

bị và thời gian lao động của công nhân Trên cơ sở đó đảm bảo nâng caonăng suất lao động, chất lợng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giáthành Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu còn là điều kiện tốt cho việc thựchiện trả lơng theo sản phẩm và chế độ hạch toán kinh tế nội bộ doanhnghiệp

Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu cho các bộ phận sản xuất có thểtiến hành theo các hình thức sau

6.1 Cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất:

Hình thức này chủ yếu dựa vào yêu cầu của các phân và bộ phận gửulên phòng vật t Đối chiếu yêu cầu đó với lợng vật t có trong kho và căn cứvào hệ thống định mức và nhiệm vụ đợc gia, phòng vật t lập phiếu cấp phátcho cho bộ phận sản xuất lên kho lỉnh nguyên vật liệu

Ưu điểm của hình thức cấp phát này là gắn chặt việc cấp phát với nhucầu sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất

Tuy nhiên hình thức cấp phát này không khuyến khích các đơn vị sửdụng hợp lí và tiết kiệm, khó kiểm tra theo dõi tình hình sử dụng, dể nãysinh t tởng dự trữ quá mức, đặc biệt là những loại nguyên vật liệu khó mua.Phòng vật t không làm đợc chức năng quản lí và điều hoà chung toàn xínghiệp

Trang 15

Hình thức cấp phát này thích hợp với các doanh nghiệp co nhiệm vụsản xuất không ổn định và các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơnchiếc, hàng loạt nhỏ

6.2 Cấp phát theo hạn mức: (Theo tiến độ kế hoạch )

Căn cứ vào hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu, căn cứ vào

số lợng và chủng loại sản phẩm đã đợc xác định trong kế hoạch tiến độ (kếhoạch tháng), phòng vật t (hoặc phòng kinh doanh), lập phiếu cấp hạn mứcgiao cho các bộ phận sản xuất và kho Căn cứ vào phiếu đó kho chuẩn bị và

định kỳ cấp phát số lợng ghi trong phiếu Nh vậy, việc cấp phát theo hạnmức chẳng những quy định về số lợng mà còn về thời gian nhằm đảm bảotính chủ động cho bộ phận sử dụng cũng nh bộ phận cấp phát

Trờng hợp hết nguyên vật liệu mà cha hoàn thành nhiệm vụ sản xuấtthì phải có lệnh của giám đốc, kho mới cấp bổ sung để hoàn thành nhiệm

vụ Trờng hợp còn thừa nguyên vật liệu coi nh thành tích tiết kiệm và đợckhấu trừ vào phiếu hạn mức tháng sau

Ưu điểm của hình thức cấp phát náy là: Quản lý chặt chẽ nguyên vậtliệu, chính xác, bộ phận cấp phát chủ động trong việc chuẩn bị cấp phát,giảm bớt giấy tờ, chi phí vận chuyển Hình thức cáp phát này đợc áp dụngrộng rãi trong các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất ổn định, có hệ thống

định mức tiến, hiện thực và có kế hoạch

Ngoài 2 hình thức cấp phát trên, trong thực tế còn có hình thức: Bánnguyên liệu mua thành phẩm Đây là bớc phát triển cao của công tác quản

lý nguyên vật liệu nhằm phát huy đầy đủ tính chủ động sáng tạo trong các

bộ phận sử dụng vật t, đảm bảo hạch toán chính xác, hạn chế h hỏng mấtmát vật t trong khâu sử dụng Tuy nhiên, hình thức cấp phát này đòi hỏi cán

bộ quản lí vật t, các nhân viên kinh tế phân xởng phải có năng lực và trình

độ quản lý

7.Thanh quyết toán nguyên vật liệu:

Thanh quyết toán nguyên vật liệu là bớc chuyển giao chách nhiệmgiữa bộ phận sử dụng và bộ phận quản lí nguyên vật liệu Thực chất củaviệc này là thực hiện hạch toán và đánh giá tình hình sử dụng nguyên vậtliệu Thanh quyết toán nguyên vật liệu là sự đối chiếu giữa lợng nguyên vậtliệu các đơn vị nhận về với lợng sản phẩm giao nộp để biết đợc kết qủa củaviệc sử dụngb nguyên vật liệu ncủa các đơn vị sản xuất Nhờ đó công tácmới bảo đảm đợc việc sử dụng hợp lí tiết kiêm nguyên vật liệu đảm bảoviệc hạch toán đầy đủ, chính xác nguyên vật liệu và giá thành, khi tiến hànhquyết toán phải tính riêng cho từng loại, thời gian tiến hành quyết toán tuỳthuộc vào độ dài của chu kỳ sản xuất có thể là 1 tháng, 1 quý tiến hành 1lần Nội dung của biểu thanh quyết toán phải phản ánh đợc:

Trang 16

- Lợng nguyên vật liệu nhận trong tháng hoặc quý.

- Lợng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm

- Lợng nguyên vật liệu làm ra sản phẩm hỏng và kém phẩmchất

- Lợng nguyên vật liệu còn tồn đọng

- Lợng nguyên vật liệu mất mát, hao hụt

Sau khi quyết toán cần có chế độ kích thích vật chất cho các đơn vịcá nhân sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nếu hao hụt phải bồi thờng, tồn

đọng không sử dụng đợc phải thu hồi về kho

8 Sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu:

8.1 ý nghĩa:

Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất là yếu tốcấu thành nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành Do đóviệc phấn đấu sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu là một yêu cầu th-ờng xuyên trong doanh nghiệp

Việc sử dụng hợp lí tiết kiệm nguyên vật liệu trớc hết đòi hỏi sử dụng

đúng mục đích công dụng; sử dụng đúng định mức, phấn đấu hạ thấp địnhmức tiêu hao

Sử dụng hợp lí tiết kiệm nguyên vật liệu là một biện pháp cơ bản đểtăng số lợng sản xuất, tăng chất lợng sản phẩm, góp phần vào việc giảm nhucầu về vốn dự trữ nguyên liệu, vốn nhập khẩu nguyên liệu, tiết kiệm ngoạitệ

Trong cơ cấu giá thành chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn(khoảng 60- 80%) cho nên sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là phớng chủyếu để hạ giá thành sản phẩm

8.2.Phơng hớng và biện pháp sử dụng hợp lí tiết kiệm nguyên vật liệu:

8.2.1 Không nghừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mứctiêu dùng nguyên vật liệu: Muốn vậy các doanh nghiệp phải tăng cờng cảitiến kỷ thuật, ứng dụng kỷ thuật mới, nâng cao trình độ lành nghề cho côngnhân, xây dựng và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ bảo quản, sử dụng và sữachữa máy móc, thiết bị ; áp dụng chế độ khuyến khích.v.v

8.2.2 Sử dụng nguyên vật liệu thay thế: Theo hớng vật liệu nhẹ, rẻtiền, sẳn có trong nớc thay thế vật liệu nặng đắt tiền, nhập khẩu với điềukiện đảm bảo chất lợng và công nghệ chế biến

8.2.3 Triệt để thu hồi và tận dụng phế liệu, phế phẩm: Đây là yêucầu trớc mắt và còn yêu cầu lâu dài của doanh nghiệp ngay tại những nớcphát triển cũng rất coi trọng việc này

8.2.4 Xoá bỏ mọi hao hụt, mất mát, h hỏng do nguyên nhân chủquan gây ra: Cần nâng cao trách nhiệm trong công tác thu mua, bốc dỡ, bảo

Trang 17

quản,và cấp phát Xử lí ngiêm ngặt với những ngời vô trách nhiệm, lấy cắplãng phí nguyên vật liệu; đôn đốc kiểm tra chặt chẽ nguyên vật liệu

III/ Sử dụng phơng pháp phân tích thay thế liên hoàn trong phân tích các nhân tố ảnh hởng đến

Trang 18

Phần II:

phân tích thực trạng công tác bảo đảm và quản lí nguyên vật liệu tại công ty xà phòng hà nội

============

A/ giới thiệu chung về công ty xà phòng hà nội :

I/ quá trình hình thành và phát triển :

Công ty Xà phòng Hà nội ngày nay (trớc đây là nhà máy Xà phòng

Hà nội) là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng công ty Hoá chất Việtnam Công ty có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các chất tẩy rữa tổng hợpnh: xà phòng tắm, kem đánh răng phục vụ nhu cầu của nhân dân Nhàmáy xà phòng Hà nội đợc khởi công xây dựng từ năm 1958 và đi vào hoạt

từ năm 1960 theo giấy phép số 223QĐ/TCNXDT do Bộ công nghiệp nặngcấp Toàn bộ vốn đầu t ban đầu do Trung Quốc viện trợ

Công ty Xà phòng Hà nội nằm trên đờng Nguyễn Trãi, số Quộn Thanh Xuân - Hà nội, với diện tích mặt bằng là 50000 m2, nằm tiếpgiáp với nhà máy Thuốc lá Thăng long và Công ty Cao su Sao vàng Hà nội.Theo thiết kế ban đầu thì sản phẩm của công ty gồm 3 mặt hàng chính:

233B Xà phòng bánh 72% với công suất 3000 tấn / năm

- Xà phòng thơm với công suất 1000 tấn / năm

- Kem đánh răng với công suất 500000 ống / năm

Ngoài ra nhà máy còn sản xuất các loại mỹ phẩm và có các phân xởngGlyxerin với công suất 1000 tấn /năm để phục vụ quốc phòng và y tế

Từ năm 1960 đến năm 1990 nhà máy hoạt động dới sự chỉ đạo của

Bộ công nghiệp nặng, sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu kế hoạch của nhànớc Việc tiêu thụ hàng hoá do nhà nớc bao tiêu, nên sản phẩm của nhà máyhầu nh tiêu thụ khắp cả nớc, đặc biệt là ở phía Bắc sản phẩm của công tyhầu nh là độc quyền

Từ năm 1991 trở lại đây do sự chuyển đổi của nền kinh tế tập trungbao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc, nhàmáy đợc giao quyền tự chủ trong quản lí sử dụng vốn kinh doanh

Năm 1993, để phù hợp với luật tổ chức công ty, Nhà máy Xà phòng

Hà nội đã đổi tên thành Công ty Xà phòng Hà nội (Tên giao dịch là HASOCOMPANY) là đơn vị hạch toán độc lập của tổng công ty Hoá chất Việtnam dới sự chỉ đạo của Bộ công nghiệp nặng

Trang 19

Từ tháng 12 năm 1994, trong xu thế phát triển chung của đất nớc,công ty đã liên doanh với hãng UNILEVER của Vơng quốc Anh Toàn bộcông ty trớc đây đợc tách thành 2 doanh nghiệp :

Doanh nghiệp 1 : Công ty Xà phòng Hà nội

Doanh nghiệp 2 : Công ty liên doanh Lever - Haso

Công ty Xà phòng Hà nội có vai trò là công ty mẹ, hàng năm thu vềmột nguồn lợi nhuận căn cứ vào giá trị số vốn góp ban đầu (36%) Vào thời

điểm này, Công ty Xà phòng Hà nội chỉ còn lại 78 ngời Bởi 140 ngời đãchuyển sang làm việc cho công ty liên doanh Lever - Haso, với bậc thợ bìnhquân là 4,5 và số công nhân sản xuất trực tiếp chiếm 80% Công ty có haiphân xởng chính : Phân xởng chất tẩy giặt và phân xởng Silicat trong đóphân xởng chất tẩy giặt là quan trọng nhất chuyên sản xuất các sản phẩmchủ yếu của công ty nh : xà phòng thơm các loại, bột thơm, nớc rửa chén,nớc rửa viền gạch

Hiện nay tổng số CBCNV của công ty là 172 ngời với cấp bậc bìnhquân là 4,5, trong đó số nhân viên là 35 ngời Công ty có 3 phân xởng chính: Phân xởng nớc rửa chén, phân xởng silicat và phân xởng carton có nhiệm

vụ sản xuất các sản phẩm bán ra thị trờng đáp ứng nhu cầu của ngời tiêudùng và gia công cho liên doanh lever - Haso

Trong tình thế hiện nay, ở các nớc đã có nhiều loại hình doanh nghiệp

đợc thành lập nh doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, các công tyliên doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài đầu t vào lĩnh vực này Để tồn tại

và cạnh tranh trên thị trờng , công ty đã và đang đầu t lớn cho việc nâng caochất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, đa dạng hoá sản xuất các loại sảnphẩm, mặt khác tìm mọi cách tiết kiệm chi phí ở mức thấp nhất có thểnhằm hạ giá thành sản phẩm để sản phẩm đứng vững trên thị trờng Ngoài

ra, công ty còn tham gia các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu uỷ thácxuất nhập khẩu vật t, nguyên liệu hoá chất, bao bì Tuy nhiên Công ty Xàphòng Hà nội cũng không tránh khỏi một số khó khăn trong quá trình sảnxuất kinh doanh do hầu hết máy móc thiết bị đã cũ, mặt khác trong vài nămqua do bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam á dẫn đến

đầu vào sản phẩm của công ty tăng trong khi không thể tăng giá bán đợc vìsức mua của thị trờng giảm dẫn đến sản lợng bán của công ty giảm nên lợinhuận của công ty cũng bị giảm đáng kể trong những năm qua

II Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật ảnh hởng

đến việc bảo đảm và quản lý nguyên vật liệu tại công ty xà phòng hà nội

1 Tổ chức bộ máy quản lý và tình hình lao động tại công ty.

1.1 Tổ chức bộ máy quản lý:

Trang 20

Công ty Xà phòng Hà nội là đơn vị hạch toán độc lập dới sự chỉ đạotrực tiếp của tổng công ty hoá chất Việt Nam thuộc bộ công nghiệp nặngvới nhiệm vụ sản xuất các chất tẩy rửa Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh của công ty, Công ty Xà phòng Hà nội đã hình thành một bộ máyquản lý gọn nhẹ, theo cơ cấu trực tuyến chức năng Ban giám đốc hiện naygồm hai ngời : Một giám đốc và một phó giám đốc phụ trách kĩ thuật.

+ Giám đốc công ty : Là ngời đứng đầu bộ máy quản lý, do hội đồngquản trị tổng công ty hoá chất Việt Nam bổ nhiệm , là đại diện pháp nhân củacông ty trong các quan hệ đối tác, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty và việc thực hiện chế độ với nhà nớc

+ Phó giám đốc phụ trách kế hoạch có nhiệm vụ giúp việc giám đốctrong công tác quản lý kĩ thuật và tổ chức sản xuất, tổ chức kiểm tra, bảo d-ỡng máy móc thiết bị theo kế hoạch; tổng kiểm tra an toàn lao động, phòngcháy chữa cháy; tổ chức đào tạo bồi dỡng tay nghề cho công nhân; thựchiện kế hoạch sản xuất tháng, qúi, năm

* Các phòng ban chức năng gồm có :

+ Phòng kinh doanh suất nhập khẩu: Có chức năng tham mu chogiám đốc và điều hành công tác kinh doanh suất nhập khẩu Có nghĩa vụ:Kinh doanh suất nhập khẩu vật t tiêu thụ sản phẩm, quản lý phơng tiện vậnchuyển, kho tàng và cửa hàng giớ thiệu sản phẩm, theo dõi tình hình thựchiện kế hoạch, cung cấp vật t

+ Phòng tài vụ :

Kế toán : Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, sử lý số liệu, đảm bảophản ánh kịp thời đúng chế độ kế toán qui định; thực hiện kiểm tra, giámsát tình hình thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, số liệu cho các phòng banliên quan

Tài vụ: Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính phù hợp với quá trìnhsản xuất kinh doanh của công ty; thờng xuyên theo dõi đôn đốc các phòngnghiệp vụ thực hiện các hợp đồng đã kí kết Định kỳ thực hiện chế độ báocáo

+ Phòng tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý cán bộ,

xây dựng, qui hoach cán bộ ; hoàn thiện bộ máy quản lý, bổ nhiệm khen ởng; xây dựng kế hoạch tiền lơng; tổ chức đào tạo khám sức khoẻ

th-+ Phòng kĩ thuật : Xây dựng ban hành các qui trình công nghệ sản

xuất sản phẩm, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, đa ra các phơng án thiết kế,chế tạo và đa vào sản xuất sản phẩm vầ các định mức vật t thích hợp chocác sản phẩm; kiểm tra mọi nguyên liệu đa vào sản xuất

Trang 21

+ Phòng đầu t xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ: quản lý, giám sát các

trơng trình đầu t của công ty; lập kế hoạch xây dựng cơ bản

+ Các phân xởng : Có nhiệm nắm vững kế hoạch sản xuất, triển khai

kế hoạch sản xuất; tổ chức , quản lý máy móc thiết bị thực hiện tốt quy chếquản lý lao động Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lýcủa công ty:

Trang 22

Nhiệm vụ riêng của các phân x ởng :

- Phân xởng nớc rữa chén: Sản xuất nớc rửa chén và kem giặt theoyêu cầu của công ty

- Phân xởng silicat: Sản xuất silicat lỏng phục vụ nhu cầu sản xuấtkinh doanh của công ty và nhu cầu của khách hàng

- Phân xởng carton: Sản xuất bao bì carton sóng phục vụ nhu cầusản xuất của công và nhu cầu của khách hàng

- Phân xởng tổng hợp: Thực hiện bảo dỡng sửa chữa định kì các thiết bị ,máy móc của công ty có kế hoạch chế tạo chi tiết các thiết bị dự phòng

1.2 Tình hình lao động của doanh nghiệp :

Trong một số năm gần đây, tổng số lao động của doanh nghiệp giảmdần qua các năm do doanh nghiệp ngừng sản xuất một số sản phẩm khônghiệu quả:

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng đầu t -XDCB Phòng kĩ thuật PX n ớc rửa

chén

PX silicat PXcarton PX tổng hợp

Trang 23

Kể từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điểu tiết vĩ mô củanhà nớc , công ty đã đợc giao quyền tự chủ trong quản lý sử dụng vốn kinhdoanh Từ năm 1997 đến nay nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhìnchung không tăng nhiều Tổng số nợ phải trả tăng đần qua các năm sau đây làbảng thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp ( Biểu 2)

Bảng 2 : Tình hình tài chính của doanh nghiệp

3.1 Qui trình công nghệ sản xuất silicat ( Na 2 SiO 3 ) :

Khâu đầu tiên, các công nhân lấy cát trắng ( SiO3) và sođa ( Na2CO3)

đong theo định lợng, sau đó chộn đều và chuyển vào lò nung với nhiệt độkhoảng 13000C nung chảy và bắt đầu theo qui trình sơ đồ sau :

Trang 24

3.2 Qui trình công nghệ sản xuất bao bì carton :

Nguyên vật liệu chính , sản xuất sản phẩm là giấy cuộn caráp ( nhậptrong nớc hoặc nớc ngoài) các nguyên vật liệu phụ là: mực in, hồ gián ,keo thành phẩm của quy trình là hộp carton dùng làm bao bì cho các sảnphẩm nớc rửa chén Sunlight, nớc rửa chén Haso , xà phòng các loại quytrình công nghệ sản xuất theo quy trình công nghệ sau:

3.3 Quy trình công nghệ sản xuất kem giặt cao cấp:

Quy trình công nghệ dựa trên nguyên lí cơ bản là quá trình tổng hợpaxit béo, nguyên liệu chủ yếu gồm có: chất tạo bọt, DBSA, H2SO4 ,Tripoly,xôđa, NaCl, silicát,cao lanh, chất thơm và các phụ da khác:

Quy trình công nghệ sản xuất kem giặt cao cấp

Nhiên liệu (Dầu Fo)

Cát trắng + soda Trộn Nung chảy Hoà tan

Tạo sóng Liên kết mặt đáy và mặt

ngoài ngoài

ép nhiệt Chặt phôiChuẩn bị

Cắtgóc, gim

Thành phẩm

Các nguyên liệu

khác Nồi nạp nguyên liệu Nồi chứa Đóng thành phẩm

Trang 25

4 Tình hình máy móc thiết bị:

Tính đến thời điểm ngày 31/10/1999 Tổng máy móc thiết bị củacông ty có nguyên giá là 2.779.419.012 đồng, giá trị còn lại là1.534.850.775 đồng Máy móc thiết bị của công ty nói chung thuộc loại kỷthuật trung bình và hhầu hết là do Việt nam sản xuất

Trang 26

Khấuhoa luỹkế

Giá trịcòn lại

Thiếtkế

2,5tr

m2/n2,5tr

m2/n

80 m3/g-

80 m3/g

2 T/g100

80 m3/g

19961998

19981998

199519971997

VNVN

VNVN

VNVNVN

8.020.000625000

824884938000014

252008008740000

7142000

73800001050000

307511505

8999986

980000034959000

17858000

5 Đặc điểm các loại nguyên vật liệu chính của công ty :

Với đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty Xà phòng Hà nội, vớicác sản phẩm chính là: Nớc rửa chén, kem giặt, xà phòng thơm nguyênvật liệu của công ty chiếm phần là các loại chất hoá học hữu cơ nhập từ nớcngoài có đặc điểm tính chất hoá học khác nhau Vì vậy , công tác bảo đảm

và sử dụng nguyên vật liệu trong công ty, phải tuân theo những nhu cầunghiêm ngặt nhằm đảm bảo những yêu cầu cao nhất về an toàn và hiệu quảtrong quản lý và sử dụng nguyên vật liệu Sau đây là đặc điểm của một sốnguyên vật liệu chính tại Công ty Xà phòng Hà nội:

+ H2SO4 : Là axít dùng làm nguyên vật liệu trong sản xuất kem giặt

có màu trong suốt Điều kiện bảo quản là: Đợc đựng trong chai có nắp kín,

để nơi khô giáo thoáng mát và ít ngời qua lại

+ NaCl: Là muối ăn dùng làm nguyên liệu sản xuất kem giặt, dạngtinh thể màu trắng Yêu cầu về bảo quản là đợc đựng trong bao gói trống

ẩm, để nơi khô ráo thoáng mát hoặc trong phòng kín

Trang 27

+ Sođa (Na2CO3): Là nguyên vật liệu trong sản xuất kem giặt , silicat

và nớc rửa chén có dạng bọt trắng đợc để nơi thoáng mát và trống ẩm

+ Las: Là chất hoạt động bề mặt (chất tạo bọt) có dạng lỏng màunâu, đợc dùng trong sản xuất kem giặt , nớc rửa chén Đợc bảo quản trongthùng trong kíp có nắp đậy kín, để nơi khô ráo thoáng mát

+ Tri poly: Là nguyên vật liệu đợc dùng trong sản xuất kem giặt, nớcrửa chén có dạng bột tơi trắng Điều kiện bảo quản là đợc để vào nơi khôráo thoáng mát

+ Na2SO4: Là nguyên vật liệu dùng trong sản xuất kem giặt có dạngbột tơi màu trắng đợc để ở nơi khô ráo thoáng mát

+Xút (NaOH): Là nguyên vật liệu dùng trong sản xuất kinh doanh códạng lỏng, đợc đựng trong téc hoặc thùng phi kín để nơi khô ráo thoángmát

+ Giấy carap: Dùng làm nguyên vật liệu cho sản xuất thùng carton

đ-ợc nhập về dới dạng cuộn Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh mốimọt

+ Silicat (Na2SiO2): Vừa là sản phẩm của phân xởng silicat, vừa lànguyên vật liệu dùng trong sản xuất kem giặt của công ty , có dạng lỏngmàu xám có tác dụng tẩy rửa đợc bảo quản ở trong phi, téc và nơi khô ráothoáng mát

B Phân tích thực trạng công tác bảo đảm và quản lý nguyên vật liệu tại công ty xà phòng hà nội :

I/ một số kết quả hoạt dộng sản suất kinh doanh của công ty xà phòng hà nội

Sau khi liên doanh với hãng Unilever Công ty Xà phòng Hà nội chỉcòn sản xuất một số sản phẩm nh: Nớc rửa chén, kem giặt, xà phòng bánh72% đã cung cấp ra thị trờng một khối lợng lớn sản phẩm đáp ứng nhucầu của ngời tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu Nhng cùng với sự chuyển

đổi cơ chế chuyển đổi cơ chế của nhà nớc về kinh tế là một loại nhữngcông ty hoá chất phục vụ tiêu dùng ra đời với nhiều loại hình sở hữu cánhân: 100% vốn đầt nớc ngoài, liên doanh, t nhân Vì vậy sản phẩm củacông ty gặp phải sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng trong nớc và ngoài n-

ớc, đặc biệt là thị trờng trong nớc với các tập đoàn hoá chất mạnh trong nớc

nh : tập đoàn Lever mẹ, hoá chất Daso vì vậy công ty đã có những bớc đilinh hoạt để phù hợp với tình hình thực tế nhng cũng không tránh khỏinhững khó khăn Đặc biệt năm 1999 là năm khó khăn nhất về sản xuất vàtiêu thụ của công ty do cuộc khủng hoảng về kinh tế ở Đông Nam á Vàchính sách kinh tế chung của Trung Quốc (thị trờng xuất khẩu sang Trungquốc) bị ngừng trệ hẳn, trong khi đó thị trờng nội địa cũng giảm sút mạnh

Trang 28

do sự chiếm lĩnh của các sản phẩm liên doanh Vì vậy sản phẩm của công

ty tiêu thụ rất chậm mặc dù công ty đã giảm giá bán thậm chí còn giảm hơngiá thành sản xuất nhng sản phẩm của công ty vẫn không cạnh tranh đợc

Trớc tình hình đó công ty đi đến quyết định: Đẩy mạnh Silicat và hòmcarton đồng thời cắt giảm sản xuất một số mặt hàng sản xuất không có lãi Sovới năm 1999, năm 2000 hai mặt hàng Silicat và Carton đã tăng nh sau:

1 Tình hình công tác bảo đảm nguyên vật liệu:

Trong những năm gần đây, do đặc thù sản xuất kinh doanh của công

ty các sản phẩm sản xuất ra nh: Xà phòng thơm, kem giặt, các chất tẩy rữa,silicat Chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thànhcủa các sản phẩm này (thờng chiếm tỷ trọng lớn hơn 80%trong giá thànhsản xuất) Vì vậy, công tác bảo đảm nguyên vật liệu đợc công ty hết sức coitrọng, coi qúa trình bảo đảm nguyên vật liệu phải đảm bảo 3 yêu cầu chính:Cung cấp kịp thời, bảo đảm đúng số lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại

và cung cấp đồng bộ Xem đây là biện pháp chính để giảm chi phí nguyênvật liệu trong giá thành sản xuất từ đó tăng giá bán tăng sức cạnh tranh củasản phẩm trên thị trờng thúc đẩy tiêu thụ, tăng vòng quay của vốn và tănghiệu quả sử dụng vốn của công ty Mặc dù trong những năm qua công ty dã

có nhiều cố gắng song công ty cũng gặp không ít những khó khăn, đặc biệt

là năm 1999 do bối cảnh chung của khu vực và thế giới, tỷ giá ngoại tệ tăng7% so với năm 1998 làm cho hầu hết giá các loại vật t nhập khẩu của công

ty đều tăng giá Đặc biệt năm 2000 việc sử dụng nguyên liệu Las thay thếcho nguyên liệu DBSA trong sản xuất kem giặt có giá cao hơn làm tăng giáthành trong sản xuất trong khi giá bán sản phẩm không tăng lên Trớc tìnhhình khó khăn đó, Công ty Xà phòng Hà nội nhằm thực hiện bảo đảmnguyên vật liệu cho sản xuất Sau đây xin đợc nêu ra 2 biện pháp tạo nguồnnguyên vật liệu nhằm bảo đảm ổn định và hiệu quả sản xuất tại Công ty Xàphòng Hà nội

1.1 Tạo nguồn nguyên vật liệu silicat thông qua viẹc tự sản xuất silicat:

Silicat là chất tẩy rửa, là nguyên vật liệu không thể thiếu trong việcsản xuất các sản phẩm nh: Các loại xà phòng, kem giặt các chất tẩyrửa mặt khác nó còn là nguyên vật liệu cho các đơn vị sản xuất trong lĩnh

Trang 29

vực y tế, quốc phòng Trớc tình hình nhập silicat ngoài nớc khó khăn Công

ty Xà phòng Hà nội đã tiến hành sản xuất đợc silicat là một việc làm đầy ýnghĩa đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phầnnâng cao đợc tính chủ động trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Công

ty Xà phòng Hà nội, giảm đợc chi phí về nguyên vật liệu Đồng thời hàngnăm công ty cũng thu về một lợng doanh thu nhờ bán silicat ra thị trờng.Hiện nay, nhận thấy sự hiệu quả trong sản xuất silicat, Công ty Xà phòng

Hà nội đã và đang đẩy mạnh sản xuất mặt hàng này:

Năm 1999 khối lợng sản xuất là: 5500 tấn

Năm 2000 khối lợng sản xuất là: 6055 tấn

Nh vậy công ty đã đẩy nhanh sản xuất mặt hàng này với tốc độ tăngtrởng là 10%

1.2 Tạo nguồn nguyên liệu thông qua việc mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại:

Thực tế cho thấy các nguyên vật liệu đợc dùng cho sản xuất sảnphẩm toàn bộ công ty đa số là các loại nguyên vật liệu trong nớc cha sảnxuất đợc Vì vậy, phần lớn các loại nguyên vật liệu của công ty đều phảinhập khẩu từ nớc ngoài Với chính sách mua của mình, công ty có quan hệrất tốt với các nhà cung cấp nhuyên vật liệu tại các nớc nh: Thái lan, Trungquốc,Indônêxia Tận dụng mối quan hệ này, hàng năm ngoài việc nhậpmột số lợng phục vụ cho sản xuất công ty còn tham gia nhập khẩu vật t uỷthác cho các doanh nghiệp trong nớc nh Lever-Haso, Net Nhờ vậy hàngnăm công ty đã tiết kiệm đợc một lợng ngoại tệ do hởng triết khấu muahàng với khối lợng lớn, từ đó giảm đợc chi phí mua nguyên vật liệu trênmột đơn vị sản phẩm tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất sản phẩm Củngnhờ vậy hàng năm công ty cũng thu đợc một khoản doanh thu từ việc nhậpkhẩu vật t uỷ thác

Bảng 5: Giá trị nhập khẩu nguyên vật liệu năm 1999-2000

2 Thực hiện kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu:

Toàn bộ lợng nguyên vật liệu cần mua sắm trong năm để phục vụ chosản xuất đợc thể hiện thông qua kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu của cácdoanh nghiệp, nội dung của kế hoạch này thộng qua 3 chỉ tiêu: Lợng

Trang 30

nguyên vật liệu cần dùng; lợng nguyên vật liệu cần dự trữ; lợng nguyên vậtliệu cần mua sắm Tại Công ty Xà phòng Hà nội việc thực hiện kế hoạchmua sắm nguyên vật liệu là một khâu rất quan trọng trong việc bảo đảmcung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho việc sản xuất, đúng thời điểm, đúngchủng loại và đúng chất lợng.

2.1 Xác định lợng nguyên vật liệu cần dùng:

Lợng nguyên vật liệu cần dùng là lợng nguyên vật liệu đợc sử dụngmột cách hợp lí và tiết kiệm trong kỳ kế hoạch (thông thờng là trong mộtnăm) Tại Công ty Xà phòng Hà nội, việc xác định lợng nguyên vật liệu cầndùng do phòng kỹ thuật tiến hành vào hàng năm dựa trên cơ sở về định mứctiêu dùng nguyên vật liệu, tỷ lệ phế phẩm, khối lợng sản phẩm sản xuất kỳ

kế hoạch và các đặc điểm về sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch đẻ xác định

ra lơng nguyên vật liệu cần dùng cho kỳ kế hoạch Công thức xác định lợngnguyên vật liệu cần dùng là:

Vcd= Σ [(Si x Dvi) + ( Pi x Dvi) - Pdi]

n 1

i i vi pi di

) K 1 ( ) K 1 ( ).

D S (

Ví dụ: Qua số liệu thực tế đối với sản phẩm silicat:

- Kế hoạch sản xuất năm 2000: 5000 tấn

- Phế phẩm dới dạng xĩ đen: Kế hoạch sản xuất năm 2000: 0,9%

- Nguyên vật liệu chính là cát trắng và Sôđa

Trên cơ sở định mức tiêu dùng nguyên vật liệu kế hoạchnăm 2000 ta

có thể tính ra lợng vật liệu cần dùng sản xuất silicat năm 2000 nh sau:

Trang 31

tụ, vừa không bị ứ đọng vốn ảnh hởng đến tốc độ luân chuyển và hiệu quả

sử dụng vốn

Căn cứ vào tính chất đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty và đặc

điểm khai thác sử dụng nguyên vật liệu của công ty hầu hết các loại nguyênvật liệu tại công ty đều đợc dự trữ với mô hình dự trữ thờng xuyên để đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc tiến hành một cáchliên tục, sau đây là số liệu về số lợng dự trữ bình quân ngày đêm và thờigian dự trữ thờng xuyên của một số nguyên vật liệu tại Công ty Xà phòng

Bảng 7: Lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên lớn nhất

Tên nguyên vật liệu Vn (ngày) Tn (kg ) Vdx = Vn x Tn (ngày)

Trang 32

Vitamin E

Từ bảng tính trên ta đợc lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên lớnnhất của một số nguyên vật liệu tại công ty Lợng nguyên vật liệu dự trữ th-ờng xuyên lớn nhất là với khối lợng lớn nhất là vật liệu cát trắng là:33.040(kg), tiếp đến là Xút: 20.760 (kg),Sođa: 16.800 (kg), dầu FO: 14.460(kg)

Và lợng dự trữ thờng xuyên lớn nhất với khối lợng nhỏ nhất làVitaminE Acetate: 4 (kg) đợc dùng làm nguyên liệu trong sản xuất nớc rửachén

3 Xác định lợng vật liệu cần mua sắm và thực hiện kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu:

Để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch vốn lu động đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tính toán chính xác lợng nguyên vật liệu cần mua sắmtrong năm Lợng nguyên vật liệu cần dùng trong năm phụ thuộc vào 3 yếutố: Lợng nguyên vật liệu cần dùng, lợng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ, lợngnguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ Công thức xác định lợng vật liệu cần muasắm là:

Vc = Vcd + Vd 2 –Vd 1

Tại Công ty Xà phòng Hà nội việc xác định đợc lợng vật liệu cầnmua sắm và thực hiện kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu do phòng Kinhdoanh xuất nhập khẩu đảm nhận Sau đây là tình hình số liệu về dự trữ đầu

kỳ và cuối kỳ, lợng vật liệu cần dùng thực tế năm 2000 tại công ty:

Bảng 8: lợng vật liệu tồn đầu năm,cuối năm và

lợng vật liệu cần dùng:

đầu năm (kg)

Lợng vật liệu xác định cần dùng (kg)

Tồn cuối năm (kg)

Trang 33

Sau ®©y lµ t×nh h×nh nhËp mét sè nguyªn vËt liÖu t¹i C«ng ty Xµphßng Hµ néi qua 2 n¨m 1999vµ 2000

B¶ng 9: T×nh h×nh nhËp mét sè nguyªn vËt liÖu

Gi¸ mua (®/kg)

Sè lîng (kg)

Gi¸mua (®/kg)

Sè lîng (kg)

Trang 34

* Nhận xét: Nhìn chung tình hình nhập nguyên vật liệu của công ty

có sự biến động lớn biểu hiện ở sự thay đổi của tỷ trọng nhập của một sốnguyên vật liệu điều này là hoàn toàn phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty Xà phòng Hà nội, tăng cờng sản xuất một số sản phẩmnh: Silicat, nớc rửa chén đã làm tăng giá trị nhập nguyên vật liệu năm 2000

so với năm 1999 là: 2346764,4 (ngàn đ) Tuy nhiên, để làm rõ hơn vềnguyên nhân chủ quan và khách quan làm giá trị nhập một số nguyên vậtliệu tăng lên, ta cần đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hởng:

+ảnh hởng của số lợng nhập một số nguyên vật liệu đã làm tổng giátrị nhập tăng lên là: 1790827,4 (ngàn đ )

Đây là nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân chính làm tổng giá trịnhập tăng lên Cụ thể so với năm 1999 năm 2000 các nguyên vật liệu:

Trang 35

Còn lại: DBSA giảm 20000 (kg) do việc thay thế DBSA bằng Lastrong sản xuất kem giặt.

+ Do ảnh hởng của nhân tố giá thành đơn vị sản phẩm đã làm tăngtổng giá trị nhập nguyên vật liệu tăng lên :555937(ngàn đ) so với năm 1999

Cụ thể giá của một số nguyên vật liệu đều tăng giá đã làm tăng giá trị nhập:

-Còn lại DBSA giảm : 1000(đ/kg)

Sự tăng lên của giá đơn vị nguyên vật liệu là nhân tố khách quan, do

sự biến động của thị trờng nguyên vật liệu Tuy nhiên để làm rõ hơn về sựtăng lên của giá nguyên vật liệu công ty cần xem xét lại công tác quản lí chiphí thu mua Đồng thời công ty cần chủ động trong việc khai thác cácnguồn nguyên vật liệu khác rẻ hơn trên cơ sở vẩn đảm bảo về chất lợngnguyên vật liệu và quy trình công nghệ

4.Công tác tiếp nhận nguyên vật liệu:

Tiếp nhận nguyên vật liệu là bớc chuyển giao trách nhiệm giữa bộphận mua, vận chuyển với bộ phận quản lí nguyên vật liệu trong nội bộ, làcơ sở để hạch toán chính xác phí lu thông và giá cả nguyên vật liệu.TạiCông ty Xà phòng Hà nội, tất cả các nguyên vật liệu khi về đến công ty đềuphải tiến hành làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho, các nhân viên thuộc bộphận vật t phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tiến hành lập biên bản kiểmnghiệm vật t Sau đây là biên bản kiểm nghiệm vật t tại Công ty Xà phòng

Trang 36

3 Bà Nguyễn Tuệ Minh: (tài vụ)

4.Ông Lê Thanh Hải: (Thủ kho)

Căn cứ vào hoá đơn số: 004763 ngày 07/12/1999 đã kiểm nghiệmcác loại vật liệu sau :Na2SO3

Phơng thức kiểm nghiệm: Cân - thu tiêu chuẩn

Số lợng

TheoCT

Thực tếkiểmnghiệm

Đúngquycáchphẩm chất

Không

đúng quycách phẩmchất

Sau khi căn cứ vào hoá đơn để lập phiếu nhập vật t, phiếu nhâp vật t

đợc chia làm 3 liên với đầy đủ chữ kí của thủ kho, ngời nhập, ngời phụchách cung tiêu và ngời kiểm tra kỹ thuật:

- Một liên lu tại phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

- Một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho

- Một liên giao cho kế toán ghi để thành tiền vào sổ Sau đây làphiếu nhập vật t:

Trang 37

Phiếu nhập vật t Ngày 07/ 12/1999.

Số 34

Mẫu số 01-VT

1141TC/CDKT

- Bộ phạn kế hoạch cung tiêu

- Nhập của Công ty hoá chất – Bộ thơng mại:

- Theo hoá đơn số : 004763 Ngày 07/12/1999

- Nhập tại kho hoá chất cuả công ty

4 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu:

Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu là hình thức chuyển nguyên vật liệu

từ kho xuống các bộ phận sản xuất cấp phát nguyên vật liệu một cách chínhxác, kịp thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để tận dụng và có hiệu quả côngsuất thiết bị và thời gian lao động, chất lợng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vậtliệu và hạ giá thành

Tại Công ty Xà phòng Hà nội, do đặc thù sản xuất kinh doanh tạicông ty Công ty đã áp dụng song song 2 hình thức cấp phát nguyên vậtliệu: Hình thức cấp phát nguyên vật liệu theo yêu cầu của các bộ phận sản

Trang 38

xuất đợc áp dụng với các nguyên vật liệu phụ và với phân xởng hộp carto;hình thức cấp phát theo hạn mức (theo tiến độ kế hoạch) đợc áp dụng vớiphân xởng nớc rửa chén và phân xởng silicat

*Hình thức cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất:

Tại Công ty Xà phòng Hà nội tại các phân xởng căn cứ vào định mứctiêu hao vật t, căn cứ vào nhu cầu thực tế sản xuất tại các sản xuất do phòng

kỹ thuật cung cấp và đơn xin lĩnh vật t từ dới phân xởng do quản đốc phânxởng trình lên, đã liệt kê các loại vật t xin đợc lĩnh theo danh mục cầndùng, số lợng, quy cách, phẩm chất, chủng loại Bộ phận vật t sẽ căn cứ vào

đó sẽ lập kế hoạch cấp phát vật t và lập phiếu đề xuất vật t để trình lên giám

đốc Sau khi đợc đồng ý và ký vào phiếu đề xuất cấp vật t và kế hoạch cấpvật t thì bộ phận vật t căn cứ vào đó để cấp vật t Sau đây là phiếu xuất vật ttại Công ty Xà phòng Hà nội theo bộ phận của các bộ phận sản xuất

Trang 39

Phiếu xuất vật tNgày 12/12/1999

Bộ phận sử dụng: phân xởng sản xuất kem cao

cấp

Lí do xuất kho: sản xuất kem H/S

Xuất tại kho: Hoá chất

Mẫu số:02- VTQĐ1141TC/CĐKT

Số: 56

Tên, nhãn hiệu,quy Đ Mã Số lợng Đơn Thành

tiền cách,phẩm chất vật

t

VT Số Yêu

cầu

Thực phát

Phiếu xuất vật t đợc lập thành 2 liên: Một liên giao cho ngời lĩnh vật

t giữ; một liên do thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho rồi giao cho kế toán vật thạch toán

Với hình thức cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất có yêu

điểm là gắn việc cấp phát với nhu cầu sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi chocác đơn vị sản xuất Tuy nhiên với hình thức này sẽ không khuyến khíchcác đơn vị sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu, nó chỉ thích hợp vớicác đơn vị có nhiệm vụ sản xuất không ổn định hoặc sản xuất đơn chiếchàng loạt nhỏ

• Hình thức cấp phát theo hạn mức (theo tiến độ kế hoạch): Căn

cứ vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và số lợng, chủng loại sản phẩm

đợc xác định trong kế hoạch, bộ phận vật t của công ty định ra kế hoạch sau

đây là kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản phẩm Sunlight (Bảng 11)

Sau khi căn cứ vào kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu bộ phận vật tthuộc phòng kinh doanh xuất nhập khẩu lập phiếu cấp phát hạn mức giaocho các bộ phận sản xuất và kho

Ví dụ đối vối nguyên vật liệu Na2CO3

Trang 40

15.0006.0004.000 Cộng số thực phát: 25.000 Thủ kho

(ký, họ và tên)

Kinh nghiệm của nhiều cho thấy hình thức cấp phát theo hạn mức cónhiều u điểm nh: Quản lý chặt chẽ, chính xác ,bộ phận cấp phát chủ độngtrong việc chuẩn bị cấp phát, giảm giấy tờ, chi phí vận chuyển

Tuy nhiên với đặc điểm sản xuất kinh doanh của một số sản phẩmkhông ổn định vì vậy hình thức cấp phát này cha đợc áp dụng rộng rãi trongcông ty

6.Định mức mức tiêu dùng nguyên vật liệu tại công ty Xà phòng

Hà nội

Trong mỗi doanh nghiệp, định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là mộtkhâu rất quan trọng của công tác quản lý nguyên vật liệu, là cơ sở để xâydựng các kế hoạch mua nguyên vật liệu ,điều hoà cân đối lợng nguyên vậtliệu cần dùng, là căn cứ để tổ chức cấp phát, là cơ sở để sử dụng tiết kiệmnguyên vật liệu Thực hiện những quan điểm này, trong những năm quacông ty xà phòng Hà nội đã nỗ lực phấn đấu rất nhiều trong công tác xâydựng định mức, bởi công tác định mức nguyên vật liệu ở công ty không

Ngày đăng: 16/04/2016, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình" Thơng mại doanh nghiệp" PGS-PTS Đặng Đình Đào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơng mại doanh nghiệp
2. Giáo trình" Kinh tế Thơng mại"PGS- PTS NguyÔn Duy Bét PGS- PTS Đặng Đình Đào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Thơng mại
3. Giáo trình"Kinh tế Thơng mại- Dịch vụ"PGS- PTS Đặng Đình Đào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Thơng mại- Dịch vụ
4. Giáo trình" Quản trị doanh nghiệp Thơng mại"PGS- PTS Hoàng Minh Đờng PTS. NguyÔn Thõa Léc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp Thơng mại
5. Giáo trình" Kinh doanh kho và bao bì hàng hoá"PGS- PTS Hoàng Minh Đờng 6. Các tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh kho và bao bì hàng hoá
7. Các bảng tổng kết kế hoạch, định mức kinh tế kỹ thuật về hoạt động sản xuất kinh doanh công ty khoá Minh Khai Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên lớn nhất - Một Số Phương Hướng Và Biện Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Bảo Đảm Và Quản Lí Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Xà Phòng Hà Nội
Bảng 7 Lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên lớn nhất (Trang 31)
Bảng 6 Lợng nguyên vật liệu cần dùng một ngày đêm và thời gian dự trữ thờng xuyên - Một Số Phương Hướng Và Biện Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Bảo Đảm Và Quản Lí Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Xà Phòng Hà Nội
Bảng 6 Lợng nguyên vật liệu cần dùng một ngày đêm và thời gian dự trữ thờng xuyên (Trang 31)
Bảng 8: lợng vật liệu tồn đầu năm,cuối năm và - Một Số Phương Hướng Và Biện Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Bảo Đảm Và Quản Lí Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Xà Phòng Hà Nội
Bảng 8 lợng vật liệu tồn đầu năm,cuối năm và (Trang 32)
Bảng 9: Tình hình nhập một số nguyên vật liệu - Một Số Phương Hướng Và Biện Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Bảo Đảm Và Quản Lí Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Xà Phòng Hà Nội
Bảng 9 Tình hình nhập một số nguyên vật liệu (Trang 33)
Bảng 13: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho - Một Số Phương Hướng Và Biện Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Bảo Đảm Và Quản Lí Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Xà Phòng Hà Nội
Bảng 13 Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho (Trang 41)
Bảng số 10: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hậu cần vật t  về mặt đồng bộ - Một Số Phương Hướng Và Biện Pháp Nhằm Tăng Cường Công Tác Bảo Đảm Và Quản Lí Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Xà Phòng Hà Nội
Bảng s ố 10: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hậu cần vật t về mặt đồng bộ (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w