Kiểm định phi tham số Nonparametric Tests được sử dụng trong những trường hợp dữ liệu không có phân phối chuẩn, hoặc cho các mẫu nhỏ có ít đối tượng.. Kiểm định phi tham số cũng đư
Trang 1BÀI 6: KIỂM ĐỊNH PHI THAM SỐ
Trang 2 Kiểm định phi tham số (Nonparametric Tests)
được sử dụng trong những trường hợp dữ liệu
không có phân phối chuẩn, hoặc cho các mẫu nhỏ
có ít đối tượng
Kiểm định phi tham số cũng được dùng cho các
dữ liệu định danh (nominal), dữ liệu thứ bậc
(ordinal) hoặc dữ liệu khoảng cách (interval)
không có phân phối chuẩn
Nhược điểm của kiểm định phi tham số là khả
năng tìm ra được sự sai biệt kém, không mạnh
như các phép kiểm có tham số (T student, phân
tích phương sai…) Sau đây là các kiểm định phi
Trang 3Bảng 1 So sánh kiểm định phi tham số và kiểm định có tham số
KIỂM ĐỊNH KIỂM ĐỊNH PHI THAM SỐ KIỂM ĐỊNH THAM SỐ
Mẫu bắt cặp Kiểm định dấu (Sign
test) hoặc kiểm định dấu và hạng Wilcoxon (Wilcoxon test)
Phép kiểm T với mẫu phối hợp từng cặp
(Paired-Samples t test)
Hai mẫu độc
lập Kiểm định Mann- Whitney Phép kiểm T với 2 mẫu độc lập
(Independent- Samples t test)
Lớn hơn 2
mẫu độc lập Kiểm định Kruskal-Wallis ANOVA một chiều
Kiểm định
Trang 4Kiểm định này sử dụng luôn các thông tin về độ lớn của chênh lệch vì vậy nó mạnh hơn kiểm định dấu
Xếp thứ hạng theo giá trị tuyệt đối (không kể dấu)
từ nhỏ đến lớn (trong trường hợp có nhiều giá trị bằng nhau thì hạng của chúng được tính bình quân)
Tính tổng các hạng đối với chênh lệch (+)và chênh lệch (-)
W = Tổng hạng ứng chênh lệch dương (+)
1 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon
n(n 1)
W-4 Z
n(n+1)(2n+1)
24
+
=
Trang 5Ví dụ: Điều trị 10 bệnh nhân có ferritin máu cao, với lượng ferritin máu trước và sau điều trị được ghi nhận như sau:
Thứ tự Lượng ferritin máu (ng/ml)
Trước điều trị Sau điều trị
1 Kiểm định dấu và hạng Wilcoxon
Trang 62 Kiểm định Mann-Whitney
Tính giá trị kiểm định bằng công thức:
Trong đó
n1:số đối tượng nhóm 1
n2: số đối tượng nhóm 2
Ri: hạng của các đối tượng ở nhóm 2
2
1
n
i n 1
+
1 2
n n
U-2 Z
n n (n +n +1)
=
Được dùng để kiểm định các giả thiết về 2 mẫu
độc lập không có phân phối chuẩn.
Trang 77 7
Ví dụ: So sánh lượng ferritin máu giữa 2 nhóm bệnh nhân
có và không uống rượu
2 Kiểm định Mann-Whiney
Thứ tự Lượng ferritin máu (ng/ml)
Không uống rượu Có uống rượu
Trang 8Tính giá trị kiểm định bằng công thức:
Trong đó
n:số đối tượng
ni: số đối tượng nhóm thứ i
Ri: tổng hạng của các đối tượng ở nhóm thứ i
Điều kiện bác bỏ giả thuyết Ho
2
k
3(n 1)
χ
=
3 Kiểm định Kruskall- Wallis:
k 1, α
Trang 99 9
Thứ tự Lượng ferritin máu (ng/ml)
không uống rượu có uống rượu Bệnh viêm gan mãn
3 Kiểm định Kruskall- Wallis:
Sử dụng để kiểm định sự khác biệt về trung bình giữa ba (hoặc nhiều hơn ba) nhóm không có phương sai tương đương nhau
Ví dụ So sánh lượng ferritin máu giữa 3 nhóm BN: (0): Không uống rượu; (1) Có uống rượu và (2) BN viêm gan mãn.
Trang 10Tính giá trị kiểm định bằng công thức:
Trong đó
Oi: Tần số thực nghiệm nhóm thứ i
Ei: Tần số lý thuyết nhóm thứ i, Ei = n*pi
Điều kiện bác bỏ giả thuyết Ho
k
E
χ
=
−
= ∑
4 Kiểm định Chi - Square:
(Kiểm định giả thuyết về phân phối)
k 1, α
Trang 1111 11
4 Kiểm định Chi - Square:
Bài 9: Một công ty dự định đưa ra thị trường một loại
sản phẩm mới với 4 màu sắc khác nhau Giám đốc công
ty muốn tìm hiểu thị hiếu của khách hàng về màu sắc của sản phẩm Một mẫu gồm 120 khách hàng được chọn ngẫu nhiên, mỗi khách hàng được cho xem sản phẩm với các màu sắc khác nhau và cho biết sở thích của mình đối với các màu sắc sản phẩm Kết quả được ghi nhận như sau:
Trắng Xanh Đỏ Vàng
25 27 16 52
Ở mức ý nghĩa 5%, có thể kết luận rằng:
1 Sở thích của khách hàng đối với 4 màu sắc là như nhau?
2 50% khách hàng thích màu vàng, đối với các màu còn lại sở thích là như nhau
Trang 12Tính giá trị kiểm định bằng công thức:
Trong đó
Oij: Tần số thực nghiệm nhóm thứ i,j
Eij: Tần số lý thuyết nhóm thứ i,j
Ri: Tổng theo dòng; Cj: Tổng theo cột
Điều kiện bác bỏ giả thuyết Ho
2
E
χ
= =
−
5 Kiểm định Chi – Square (tính độc lập):
ij
R C E
n
=
Trang 1313 13
5 Kiểm định Chi – Square (tính độc lập):
Bài 18: Một cuộc điều tra xã hội được tiến hành ở các
thành phố lớn để tìm hiểu những vấn đề về giới tính Kết quả ghi nhận được như sau:
Trình độ học vấn
Giới tính
Với mức ý nghĩa 5%, có thể kết luận rằng trình độ học vấn và giới tính độc lập với nhau hay không?