Xác định nội dung trọng tâm của bài - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học” - Nghệ Thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi b
Trang 1Giáo án lớp 8 Hk1
Tuần 1
Tiết 1- 2 `
Văn bản: TÔI ĐI HỌC
I Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh:
Biết yêu thương, quý trọng thầy cô và gắn bó với bạn bè, trường lớp
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”
- Nghệ Thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng lực tự học, Năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực cảm thụ văn học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Trang 2-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập,
-Chân dung Thanh Tịnh, tranh ngày khai trường
2.Học sinh:
- Đọc truyện, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản
- Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của mình trong ngày tựu trường đầu tiên
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới
Nội dung chính Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành
? Em hãy nêu nhữngnét sơ lược về nhà văn Thanh Tịnh?
- Cho HS xem chân dung nhà văn Thanh Tịnh
? Em hãy nêu xuất
xứ của văn bản Tôi
đi học
? Thể loại của văn bản?
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản
- GV đọc mẫu
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó
Năng lực hợp tác
Năng lực tự quản bản thân
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp Tiếng việt
Trang 3II Tìm hiểu văn bản:
1 Tâm trạng của nhân
đầu tiên đi học in đậm
trong tâm trí nhân vật
tôi
b Tâm trạng của nhân
vật tôi ở trong quá
khứ, khi lần đầu tên đi
Hoạt động 2:(20’)
? Những gì đã gợi cho nhân vật tôi nhớ
về kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên?
Tâm trạng của nhân vật tôi lúc đó như thế nào?
Cho biết nghệ thuật,nội dung của đoạn văn?
? Khi nhớ về kỉ niệm lần đầu tiên đi học, điều đầu tiên nhân vật tôi nhớ về hình ảnh nào?
? Cảm giác của nhânvật tôi khi đó thế nào?
? Cảm giác của nhânvật tôi như thế nào khi lần đầu tiên đi học?
dù trên con đường
ấy, Tôi quen đi lại lắm lần?
- Trả lời theo yêu cầu của giáo viên
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời: Bởi vì tình cảm và nhận thức của cậu bé lần đầu đầu tiên tới trường đã có sự chuyển biến mạnh
mẽ Đấy là cảm giác tự thấy mình như đã lớn lên, vì thế mà thấy con đừng làng không còn dài và rộng như trước và Tôi giờ đây không lội qua sông thả diều
và không ra đồng
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 4? Trong câu văn “Ý nghĩ thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang ngọn núi”, tác giả sử
dụng nghệ thuật gì
và phân tích ý nghĩa cách diễn đạt ấy
nô đùa nữa Tôi
đã lớn.
- Trả lời: Câu văn
sử dụng phép so sánh So sánh một hiện tượng vô hình với một hiện tượngthiên nhiên hữu hình đẹp đẽ Chính hình ảnh này đã cho người đọc thấy
kỷ niệm của Tôi ngày đầu tiên đi học thật cao đẹp vàsâu sắc Và qua hình ảnh này tác giả đề cao sự học hành với con người
Năng lực giao tiếp
Năng lực gỉai quyết vấn đề
1.Kiến thức:
Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
2 Kĩ năng:
-Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
Trang 5- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm.
3 Thái độ: Biết căm ghét cái ác, cái phi nhân đạo
4 Xác định nội dung trọng tâm bài học
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: Những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu 1: Phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật ''tôi'' trong truyện ngắn “Tôi đi học”?
Câu 2: Nét đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm “Tôi đi học” là gì ?
Đáp án
C1 Tâm trạng của nhân vật “ tôi”
a Khi ở hiện tại nhớ về quá khứ (2đ)
- Vào cuối thu…-> tâm trạng nao nức
- Thấy em nhỏ rụt rè-> lòng tưng bừng rộn rã
=> So sánh, kể tả, biểu cảm
=> Kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học in đậm trong tâm trí nhân vật tôi
b Tâm trạng vủa nhân vật tôi ở trong quá khứ, khi lần đầu tên đi học (6.5đ)
Trang 6* Khi đi trên đường tới trường
- Con đường…quen… nhưng lần này tự nhiên thấy lạ
- Cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn
- Cẩn thận nâng niu mấy quyển sách, vừa lúng túng vừa muốn thử sức, muốn khẳng định mình
* Cảm nhận của Tôi lúc ở sân trường
- Trường Mỹ Lý vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm -> lòng lo sợ vẫn vơ
- Sau hồi trống-> cảm thấy mình trơ vơ
- Hồi hộp chờ nghe tim mình tim ngừng đập, giật mình và lúng túng
- Cảm thấy sợ khi sắp rời xa bàn tay dịu dàng của mẹ
* Cảm nhận của Tôi trong lớp học
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa thân quen với mọi vật, với bạn
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin nghiêm trang bước vào lớp học
* TK: NT miêu tả, phương thức biểu đạt miêu tả, biểu cảm, tự sự: tâm trạng hồi hộp
bỡ ngỡ , cảm xúc thiết tha mang bao điều mới lạ
C2 Đặc săc nghệ thuật: (1,5đ)
- Truyện ngắn được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nhận của nhân vật Tôi theo trình tự thời gian của buổi tựu trường
- Kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả, bộc lộ tâm trạng cảm xúc
- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo
3.Bài mới: (35’)
Nội dung cần đạt Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Năng lực hìnhthành
- Cho 6HS xem chândung nhà văn
Nguyên Hồng và giới thiệu qua về nhàvăn
- Theo dõi
Năng lực giao tiếp
Trang 7nhiều thể loại như tiểu
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Em hiểu gì về thể văn hồi ký?
- Giảng: Hồi kí là một thể của kí, ở đó người viết kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến
- Tóm tắt tác phẩm
- Hướng dẫn cách đọc: Giọng chậm, truyền cảm
- Đọc mẫu một đoạn
- Đánh giá
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
? Hãy nêu bố cục của đoạn trích?
* Bố cục đoạn trích :chia làm hai phần (bảng phụ)
- Phần 1 từ đầu đến “và mày cũngcòn phải có họ, có hàng, người ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đối thoại giữa người
cô cay độc và chú béHồng ; ý nghĩ, cảm xúc của chú về
Đọc tiếp, nhận xét
- Tìm hiểu chú thích
- Chia bố cục
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực cảm thụ văn học
Năng lực sángtạo
Năng lực hợptác
Trang 8II.Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật người cô qua
cái nhìn và cảm nhận của
chú bé Hồng
người mẹ bất hạnh
- Phần 2 (đoạn còn lại) : Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của chú béHồng
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản: (15’)
?Mở đầu đoạn trích, người cô bé Hồng đãhỏi Hồng những gì?
Em hãy phân tích ý
đồ câu hỏi đó của người cô?
- Bình giảng: Điều đáng chú ý ở đây bà
cô cười hỏi chứ không lo lắng hay nghiêm nghị hỏi lại càng không âu yếm hỏi Rõ ràng trong lời nói đó chứa đựng
sự giả dối, mỉa mai thậm chí ác độc
? Trước câu trả lời thông minh dứt khoát của bé Hồng,
bà cô có thái độ như thế nào (ở lượt thoại 2)?
- Bình: Điều này chứng tỏ bà bà cứ muốn kéo chú bé vào trò chơi độc ác
mà bà đã dàn tính sẵn Dù chú bé im lặng cúi đầu, khóe mắt đã cay cay, bà vẫn tiếp tục “tấn công” với cử chỉ vỗ vai, cười nói
? Ở lượt thoại thứ 3, người cô đã nói với
H điều gì, thái độ ra sao?
- TL: Lượt thoại 1: “Hồng! Mày cómuốn vào Thanh Hóa không?” →Giọng điệu vừa cay nghiệt vừa ngoa ngoắt Sự giả dối, mỉa mai
- TL: Lượt thoại 2: “Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu?”
→ Giọng vẫn
“ngọt”, bình thản,hai con mắt long lanh chằm chặp đưa nhìn chú bé
- TL: Lượt thoại 3: “ Mày dại quá,
cứ vào đi, tao
Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 9- Cười rất kịch
- Giọng nói ngọt, ý nghĩa
cay độc
- Kể chuyện: mẹ bé Hồng
có con-> tươi cười, không
quan tâm đến tâm trạng
của Hồng mắt long lanh,
? Trong những lời lẽcủa người cô, theo
em chỗ nào thể hiện
sự cay độc nhất? Vì sao?
? Lượt thoại 4 thể hiện như thế nào?
? Cách tươi cười kể chuyện về nỗi vất vảcủa người mẹ bé Hồng, nhân vật người cô có thái độ
ra sao?
? Nhận xét thái độ
bà cô ở lượt thoại 5?
“Vậy mày hỏi…
được sao”
? Trước lời miêu tả
tỉ mỉ hình dáng người mẹ bé Hồng với vẻ thích thú, cổ họng bé Hồng nghẹn
ứ khóc không ra tiếng thì thái độ bà
cô như thế nào?
chạy cho tỉền tàu
Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm
em bé chứ”
→ Cử chỉ vỗ vai, cười nói, người
cô không chỉ lộ rõ
sự độc ác mà còn chuyển sang chiều hướng châm chọc, nhục mạ
- TL: Chỗ thể hiện sự cay độc nhất là lời nói của
bà cô “thăm em
bé chứ”
- TL:Bà cô vẫn tươi cười kể chuyện, miêu tả tỉ
mỉ hình dáng người mẹ bé Hồng: tình cảnh túng quẫn, ăn vậnrách rưới, người gầy rạc…
- TL: Vẻ thích thú
- TL: Đổi giọng,
vỗ vai, nghiêm nghị
- TL: Lượt thoại 6: “Mấy lại rằm…đến chứ?”
→ Hạ giọng tỏ
sự ngậm ngùi thương xót người
đã khuất Thực chất bà thay đổi
Năng lực tự quản bản thân
Trang 10nhìn chằm chặp
-> Lạnh lùng độc ác thâm
hiểm
=> Tố cáo xã hội XHTD
nửa phong kiến tàn nhẫn,
bất nhân không quan tâm
đến nỗi bất hạnh của
người phụ nữ
? Qua phân tích ở trên, em hãy khái quát lại những hành động của nhân vật người cô? Nhận xét
về hành động và tâmđịa của người cô?
? Thông qua nhân vật người cô, tác giả muốn phê phán, tố cáo điều gì?
đấu pháp tấn côngđánh miếng đòn cuối cùng
- Khái quát và nhận xét
- Đánh giá
Năng lực tự quản bản thân
Trang 11I.Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng
đơn giản
Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ
đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích cho việc học văn và làm văn
2 Kĩ năng: Nhận biết và sử dụng đúng trường từ vựng.
3.Thái độ: biết giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Khái niệm Trường từ vựng
5 Định hướng các năng lực cần được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực
hợp tác, Năng lực tự học, Năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiêng Việt
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Trang 12III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định lớp:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(4’)
H: Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ? Cho ví dụ về những cấp độ khái quát khác nhau về nghĩa của từ
Đáp án
- Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ (ghi nhớ- sgk)- 4đ
- Lấy 3 VD mỗi VD được 2đ
3 Bài mới(35p)
Nội dung cần đạt Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành
I Thế nào là trường từ
vựng?
* Ví dụ
Các từ: mắt, da ,gò má,đùi,
đầu ,cánh tay, miệng
-> Đều chỉ bộ phận của cơ
? Các từ in đậm trong đoạn văn của Nguyên Hồng có nétchung gì về nghĩa?
? Những từ trên có chung nghĩa nên chúng được xếp vào một trường từ vựng.Vậy, thế nào làtrường từ vựng ?Nhấn mạnh: Cơ sở
để hình thành trường
từ vựng là đặc điểm chung về nghĩa
Không có đặc điểm chung về nghĩa thì không có trường.từ vựng
? Tìm các từ trong trường từ vựng ''dụng cụ nấu
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp Tiếng việt
Trang 13- soong, nồi, chảo
- một, hai, ba, trăm
ngàn, triệu
- Yêu cầu HS Đọc ghi nhớ
GV: Các từ trong các trường:
- Bộ phận của mắt : lòng đen, lòng trắng,con ngươi, lông mày, lông mi,
- Đặc điểm của mắt :
đờ đẫn, sắc, lờ đờ tinh anh, toét, mù, lòa,
- Cảm giác của mắt :chói, quáng, hoa cộm,
- Bệnh về mắt : quáng gà, thong manh, cận thị ,viễn thị
- Hoạt động của mắt: nhìn trông, thâý, liếc , nhòm
* Các trường trên lạithuộc trường “mắt
? Em có nhận xét gì
về các từ loại thuộc trường “Mắt”?
Những từ nào thuộc danh từ, tính từ, động từ?
Năng lực tư duy
Trang 14- Do hiện tượng nhiều
nghĩa, một từ có thể thuộc
nhiều trường từ vựng
- Trong văn thơ cũng như
trong cuộc sống hằng ngày,
người ta thường dùng cách
chuyển trường từ vựng để
tăng thêm tính nghệ thuật
của ngôn từ (phép nhân
Từ “ngọt” thuộc từ nhiều nghĩa hay từ một nghĩa?
GV: Định hướng
- Ngọt, cay , đắng, chát, thơm (trường mùi vị)
- Ngọt, the thé, êm dịu, chối tai (trường
âm thanh)
- (rét) ngọt, ẩm, giá (trường thời tiết)
- Cho HS đọc đoạn văn và cho biết các
từ mừng, cậu, cậu Vàng, tưởng ,chực thuộc trường từ vựng nào? Được tác giả dùng trong trường từ vựng nào?
“người” sang trường
từ vựng “thú vật” đểnhân hóa
- Cho HS tổng kết, tóm tắt lại bốn điều cần lưu ý
- Nhận xét
- Lên bảng thực hiện
Năng lực tư duy
Năng lực tự quản bản thân
Năng lực tự quản bản thân
Trang 15c) đá, đạp giấm, xéo : hoạt
động của chân
d) buồn, vui, phấn khởi,
sợ hãi: trạng thái tâm lí
Lưới - trường bẫy rập:
lưới, chài, câu,
trường ''quân sự'' sang
trường ''nông nghiệp''
- Yêu cầu bài tập 3, 4
- Đánh giá, bổ sung
- Yêu cầu HS thảo luận làm cầu bài tập 5
HS: Thảo luận : Tìmcác trường từ vựng của mỗi từ sau đây:
_ Lưới_Lạnh _Tấn côngGV: nhận xét
- Yêu cầu bài tập 6Bảng phụ:
Ruộng rẫy là chiến trường
Cuốc cày là vũ khíNhà nông là chiến sĩHậu phương thi đua với tiền phương
- Đánh giá, bổ sung
- Yêu cầu học sinh
- Nhận xét
- Lên bảng thực hiện
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm
- Cử đại diện nhóm lên bảng thực hiện
- Nhóm khác nhận xét
- Lên bảng thực hiện
- Nhận xét
Năng lực tư duy, tự quản bản thân
Năng lực hợp tác, nănglực giao tiếp
Năng lực giao tiếp, tự quản bản thân
Trang 16- Cho HS đọc lại ghi nhớ
- GV:Chốt lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn học ở nhà(2’)
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ Làm tất cả các bài tập vào vở
- Tìm một bài thơ hoặc một đoạn có sử dụng sự chuyển đổi trường từ vựng và chỉ rõ
tác dụng của nó
- Chuẩn bị bài mới: Bố cục của văn bản.
VI Hệ thống câu hỏi theo định hướng năng lực
A Bảng mô tả mức độ nhận thức
Nội dung Nhận biết
MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao MĐ4
Khái niệm
trường từ vựng
Nhớ được trường từ vựng
là gì?
Biết xác định trường từ vựng
Biết đặt ví dụ
có trường từ vựng
Biết viết đoạn văn có trường
từ vựng
B Câu hỏi theo định hướng năng lực
1 Thế nào gọi là Trường từ vựng?
Đáp án: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
2 Trong trường từ vựng có những lưu ý nào?
Đáp án:
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nha về từ loại
Trang 17- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
- Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường dung cáchchuyển từ vựng để tang thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt
b Câu hỏi thông hiểu
Câu 1: Chọn câu sai nói về trường từ vựng hoạt động của chân
Trang 18Ngày dạy:
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I.Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.
2 Kĩ năng: Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính
hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
3 Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
5 Định hướng các năng lực cần được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự quản bản thân, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, Năng lực tự học, Năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiêng Việt
-Xem lại nội dung bài từ láy ở chương trình lớp 7
-Giấy viết , bút viết bảng phụ
III.Hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: (5p)