1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG VIÊM PHỔI

32 427 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 401 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Nắm được dịch tễ học của bệnh viêm phổi  Trình bày được nguyên nhân gây viêm phổi trong cộng đồng..  Trình bày được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi..  Trì

Trang 1

VIÊM PHỔI

Trang 2

MỤC TIÊU

 Nắm được dịch tễ học của bệnh viêm phổi

 Trình bày được nguyên nhân gây viêm phổi trong cộng đồng

 Trình bày được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi

 Trình bày được chẩn đoán tại tuyến cơ sở và tuyến

chuyên khoa và chẩn đoán phân biệt

 Trình bày được các thể lâm sàng bệnh viêm phổi

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA

 Viêm phổi là viêm nhu mô phổi

 Các phế quản, tiểu phế quản, phế nang bị tổn thương => chất tiết => Cản trở thông khí

 Viêm phổi bao gồm viêm phế quản, viêm phế quản phổi, viêm phổi thùy (áp xe phổi)

 Viêm phế quản phổi: là thể lâm sàng phổ biến

 Viêm phổi thùy thường gặp ở trẻ trên 3 tuổi

Trang 6

DỊCH TỄ HỌC

 Năm 2000, WHO & UNICEF ghi nhận 2 triệu trẻ dưới

5 tuổi chết vì nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở các nước đang phát triển

 Ở Việt nam, viêm phổi là nguyên nhân gây tử vong cao nhất

 Tại bệnh viện Nhi đồng 1, viêm phổi có tỉ lệ nhập viện cao đứng thứ hai

Trang 7

NGUYÊN NHÂN

Sơ sinh Cytomegalovirus

Herpes virus (nhiễm trùng bào thai)

E coli Streptococci Group B Listeria

monocytogenes

< 3 tháng RSV

Adenovirus Influenza virus

Streptococcus pneumonia Staphylococcus aureus

4 tháng – 5 tuổi Adenovirus

Influenza virus Parainfluenza virus RSV

S pneumoniae

H influenza type B

> 5 tuổi Influenza virus

Parainfluenza virus C pneumoniaeM pneumoniae

S pneumoniae

Chú ý: Trên 1 bệnh nhân có thể tìm thấy hơn 1 nguyên nhân gây viêm phổi

Trang 8

Không do vi sinh:

– Hít, sặc: thức ăn, dịch vị, dị vật, dầu hôi– Quá mẫn

– Thuốc, chất phóng xạ.

Trang 9

Yếu tố thuận lợi

 Hoàn cảnh kinh tế xã hội thấp

 Môi trường sống đông đúc kém vệ sinh

 Khói thuốc lá, khói bụi trong nhà

 Sinh non tháng, nhẹ cân suy dinh dưỡng

 Thời tiết, khí hậu ẩm, lạnh

Trang 10

LÂM SÀNG

Giai đoạn khởi phát:

– Nhiễm siêu vi hô hấp trên

– Triệu chứng tiêu hóa: thường gặp ở trẻ nhỏ

– Khám thực thể: chưa thấy triệu chứng đặc hiệu ở phổi

Trang 11

Giai đoạn toàn phát

Triệu chứng toàn thân: sốt Mệt mỏi, biếng ăn, nôn ói,

chướng bụng, quấy khóc

Triệu chứng tại phổi: Ho, nghe ran phế nang là chủ

yếu, hội chứng đông đặc, âm thổi ống

Suy hô hấp: thở nhanh, khó thở, rên, co kéo cơ bụng, tím tái

Trang 12

Màng phổi: đau ngực, hội chứng 3 giảm

Triệu chứng chỉ điểm: Nhọt da, Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm màng não, Viêm thanh thiệt

 Tuy nhiên, trên thực tế rất khó phân biệt các nguyên nhân gây viêm phổi, đặc biệt là ở trẻ nhỏ

Trang 13

CẬN LÂM SÀNG

 X quang phổi: hình ảnh tổn thương gợi ý tác nhân và

vị trí phổi viêm Chẩn đoán phân biệt

 Hình ảnh thường gặp: thâm nhiễm, tổn thương khu trú

=> vi khuẩn, mô kẽ => siêu vi, vi khuẩn không điển hình Cần phải dựa trên lâm sàng

 Triệu chứng trên phim X quang không tương xướng với biểu hiện lâm sàng

Trang 16

 CT SCAN hay MRI được sử dụng trong các trường hợp khó

 Công thức máu: Bạch cầu, CTBC

 CRP: bình thường < 7mg/l

 VS: giúp chẩn đoán phân biệt hay gợi ý tác nhân gây bệnh khác

Trang 17

 Tìm tác nhân gây bệnh:

– Cấy đàm: thường không chính xác

– Cấy máu: trong nhiễm trùng huyết

– NTA: Trong các trường hợp nặng, khó – Hút dịch dạ dày 3 ngày liên tiếp

⇒ Nhuộm Gram và soi dưới kính hiển vi.

⇒ Cấy và làm kháng sinh đồ.

Trang 18

 Xét nghiệm miễn dịch

 PCR

 Phân lập virus

 Dịch màng phổi

Trang 19

CHẨN ĐOÁN

 Tuyến cơ sở: Dựa vào lứa tuổi, tiêu chuẩn phân loại của chương trình ARI: viêm phổi nặng, viêm phổi,

không viêm phổi

 Tuyến huyện, tỉnh: ARI để chỉ định nhập viện Khám lâm sàng và cân lâm sàng để tìm nguyên nhân và xử trí biến chứng

Trang 20

Chẩn đoán phân biệt

 Nhiễm trùng bào thai

Trang 21

THỂ LÂM SÀNG

Trang 22

Viêm phổi do Virus

 Thường gặp vào những tháng mùa đông,

 Lứa tuổi hay gặp 2 – 3 tuổi

 Vài ngày trước biểu hiện viêm hô hấp trên: ho sổ mũi, hắt hơi…

 Sốt nhẹ (đôi khi sốt cao)

 Thở nhanh, co kéo các cơ hô hấp phụ

 Trong các thể nặng xuất hiện tím tái, cơn ngưng thở

 Nghe phổi có rale ẩm lan tỏa 2 bên phổi và tiếng khò khè (Wheezing)

 CTM, CRP: bình thường

 Điều trị: Hổ trợ hô hấp, bù nước, kháng sinh phòng bội nhiễm

Trang 23

Viêm phổi phế cầu ở trẻ nhũ nhi

 Khởi phát với viêm đường hô hấp trên: nghẹt mũi, bức rức,

chán ăn, kéo dài vài ngày.

 Toàn phát: sốt cao, mệt mỏi, lo lắng

 Suy hô hấp: tím tái, thở co lõm, rên rỉ, co lõm hố thượng đòn,

cơ liên sườn, nhịp thở nhanh, tim nhanh.

 Khám thực thể: nghe được rale nổ 1 bên phổi, giảm thông khí,

 Viêm thùy trên bên phải cũng có thể gây cứng gáy nhưng

không phải do nhiễm trùng màng não.

Trang 24

Viêm phổi phế cầu trẻ lớn

 Khởi phát biểu hiện của viêm hô hấp trên cấp.

 Toàn phát xảy ra đột ngột với sốt cao & lạnh run

Trang 25

Viêm phổi Haemophilus

influenzae

 Thường xuất hiện vào mùa đông hoặc xuân

 Ho khan kèm theo sốt cao với rét run

 Thở nhanh, cánh mũi phập phồng, co lõm cơ hô hấp phụ

 Nghe được rale bên phổi bệnh, có thể nghe được phế âm giảm và gõ đục ở đáy do có tràn dịch màng phổi

 Viêm tai giữa Viêm nấp thanh môn

Trang 26

Viêm phổi Tụ cầu

mơ.

lạnh.

hô hấp, nghe được vài rale hoặc phế âm giảm

Trang 27

Viêm phổi Tụ cầu

bạch cầu đa nhân trung tính.

phổi, thâm nhiễm lan tỏa 2 bên phổi, tràn dịch màng phổi, bóng khí trong nhu mô phổi

Vancomycine: 20-40mg/kg/ngày

Trang 28

Viêm phổi Mycoplasma

pneumoniae

 Viêm phổi ở tuổi học đường (trẻ từ 5 - 15 tuổi)

 Viêm phổi không điển hình

Vi khuẩn không điển hình: Vi khuẩn dạng sợi chỉ mảnh, không có thành tế bào

 Thời gian ủ bệnh 1 – 3 tuần

Trang 29

Lâm sàng

đàm trắng.

chứng đông đặc hoặc hội chứng 3 giảm, thường tổn

thương ở đáy phổi.

xoang, ban xuất huyết, đau khớp.

Trang 30

 X QUANG phổi với hình ảnh viêm phổi kẻ, hạch rốn phổi lớn

xác định chẩn đoán.

uống trong 2 tuần.

trong 10 ngày.

Trang 32

Cộng đồng:

Nâng cao trình độ: tăng cường các biện pháp phòng bệnh như chương trình ARI, IMCI

Tăng tỷ lệ chủng ngừa

Vệ sinh môi trường sống, không hút thuốc lá

Kế hoạch hóa gia đình

Tăng cường y tế địa phương

Ngày đăng: 25/08/2017, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w