1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Viêm phổi mắc phải ở Bệnh viện

28 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HAP (Hospital acquired pneumonia): Viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ nhập viện, và không có đặt nội khí quản. VAP (Ventilator associates pneumonia): Viêm phổi xảy ra (nặng lên) sau 48 – 72 giờ sau khi đặt NKQTM HCAP (Healthcareassociated Pneumonia): Viêm phổi ở những trường hợp đã từng điều trị tại BV trên 2 ngày và trong 90 ngày gần đây. Lọc máu, tiêm truyền (kể cả kháng sinh), chăm sóc vết thương trong vòng 30 ngày, tính đến thời điểm hiện tại Đang được chăm sóc tại nhà dưỡng lão Trong gia đình có người nhiễm vi khuẩn đa kháng thuốc

Trang 1

VIÊM PHỔI MẮC PHẢI

Ở BỆNH VIỆN (Nosocomial pneumonia)

Trang 3

• HCAP (Healthcare-associated Pneumonia):

– Viêm phổi ở những trường hợp đã từng điều trị tại BV trên 2 ngày và trong 90 ngày gần đây.

– Lọc máu, tiêm truyền (kể cả kháng sinh), chăm sóc vết thương trong vòng 30 ngày, tính đến thời điểm hiện tại

– Đang được chăm sóc tại nhà dưỡng lão

– Trong gia đình có người nhiễm vi khuẩn đa kháng thuốc

IDSA/ATS (2005), HAP guidelines: New principles for improving management

Trang 4

• Tại ICU: 90% VPBV liên quan đến thở máy,

50% xảy ra trong 4 ngày đầu.

nhiễm trùng huyết và tác nhân gây bệnh do:

P.aeruginosa hoặc Acinetobacter species

3%/ngày, trong 5 ngày đầu; 2%/ngày trong ngày 5-10; 1%/ngày những trong ngày sau.

Dịch tễ học

Trang 5

Phân loại HAP & VAP

theo nguy cơ

Thời gian nhập viện (ngày)

Thời gian đặt NKQ (ngày)

Thời gian đặt NKQ (ngày)

HAP khởi phát muộn

VAP khởi phát sớm VAP khởi phát muộn

Trang 7

Chẩn đoán VPBV

(CDC 2013)

Trang 8

Thang điểm CPIS

(Clinical Pulmonary Infection Score)

Tổng điểm > 6 gợi ý viêm phổi thở máy

Pugin J et al, Am Rev Respir Dis 1991;143:1121-9

Trang 9

Chẩn đoán VPBV-VPTM

(Hội Lao và bệnh Phổi Việt Nam)

• Tổn thương mới tiến triển trên XQ ngực sau

48 giờ nhập viện (thở máy) và có ít nhất 2 tiêu chuẩn sau:

Trang 10

Bệnh nhân không có nguy cơ nhiễm vi

Trang 11

Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng (MDR), Ngoài vi khuẩn như BN

không có nguy cơ, còn có thêm:

Pseudomonas aeruginosa

K pneumoniae (ESBL)

Acinetobacter spp.

Methicillin-resistant Staphylococcus aureus

Vincent JL, Barros DS (2010), Diagnosis, Management and Prevention of Ventilator-Associated Pneumonia, An Update, Drugs 70 (15): 1927-1944

Trang 12

Chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh

• Hút dịch khí quản xét nghiệm định lượng: ít xâm

nhập, có thể thực hiện bởi điều dưỡng, cho kết quả

phù hợp với 2 phương pháp sau.

• Rửa phế quản phế nang (Bronchoalveolar

Valage-BAL): nhiều nguy cơ hơn hút dịch khí quản, độ nhạy 73%, đặc hiệu 82%.

• Chải đàm có bảo vệ (Protected Speciment

Brush-PSB): tốn kém, độ nhạy 89%, đặc hiệu 94%.

• Thực hiện mù hoặc dưới sự trợ giúp của nội soi phế

quản.

Trang 13

Tình hình kháng kháng sinh

(Kết quả NC từ 10 nước ASIA)

Lagamayo EN et al Am J Infect Control 2008

Trang 14

Tình hình kháng kháng sinh

(Tổng kết từ BYT)

Tỷ lệ kháng của 4 loại vi khuẩn gram âm đối với vài loại kháng sinh thế hệ mới.

Trang 15

Đề kháng kháng sinh

Klebsiella spp và E.choli

Cao Minh Nga (2008), Tạp chí YH Hồ Chí Minh

Trang 16

Đề kháng kháng sinh

P aeruginose và Acinetobacter

Cao Minh Nga (2008), Tạp chí YH Hồ Chí Minh

Trang 17

Đề kháng kháng sinh

S aureus

Cao Minh Nga (2008), Tạp chí YH Hồ Chí Minh

Trang 18

• Điều trị kháng sinh trong vòng 3 tháng trước đây

đồng hoặc đơn vị chăm sóc đặc biệt

 Điều trị tại BV ≥ 2 ngày trong 3 tháng trước đây

 Sống tại nhà dưỡng lão

 Truyền dịch tại nhà (gồm cả tiêm kháng sinh)

 Lọc máu trong vòng 30 ngày

 Trong gia đình có người nhiễm vi khuẩn kháng thuốc

giảm miễn dịch

YẾU TỐ THUẬN LỢI PHÁT TRIỂN

VI KHUẨN KHÁNG THUỐC

Trang 19

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

• Điều trị KS ngay sau khi lấy mẫu cấy.

• Điều trị KS theo kinh nghiệm dựa vào yếu tố nguy cơ

nhiễm VK đa kháng và dữ liệu vi sinh tại BV.

• Đánh giá đáp ứng điều trị trong vòng 72 giờ.

• Xuống thang KS khi có kết quả cấy.

• Thời gian điều trị KS ngắn (8 ngày) nếu không nhiễm

loại VK đa kháng.

• Dược lực học/được động học, khả năng thâm nhập vào

Rello J, Chastre J (2010), A European care bundle for management of ventilator-associated

pneumonia, Elsevier Inc

Trang 20

Điều trị kháng sinh kinh nghiệm

ATS/IDSA Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416

Nghi ngờ HAP, VAP, HCAP

Trang 21

Liên quan giữa tử vong và điều trị kháng sinh ban đầu không phù hợp

ATS/IDSA Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416

Trang 22

Điều trị kháng sinh kinh nghiệm VPBV Không có nguy cơ mắc MDR

ATS/IDSA Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416

Trang 23

Điều trị kháng sinh kinh nghiệm

VPBV có nguy cơ mắc MDR

ATS/IDSA Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416

Trang 24

Điều trị KS kinh nghiệm VPBV-TM

(Hội Lao và Bệnh phổi Việt Nam)

Hướng dẫn xử trí nhiễm trùng hô hấp dưới không do lao Hội Lao và Bệnh Phổi Việt nam

Tác nhân gây bệnh Lựa chọn kháng sinh

Staphylococcus aureus

Trang 25

ATS/IDSA Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416

Trang 26

Điều trị xuống thang

ATS/IDSA Am J Respir Crit Care Med 2005;171:388-416

Ngày 2&3: kiểm tra KQ nuôi cấy, đáp ứng lâm sàng (nhiệt độ, số lượng bạch cầu, XQ ngực, oxy máu, đờm)

Lâm sàng cải thiện sau 24-48 giờ

Tìm nguyên nhân khác, biến

-Liệu pháp xuống thang kháng sinh -Sau 7-8 ngày đánh giá lại Nuôi cấy (+) Nuôi cấy (-)

Trang 27

• Sử dụng KS ban đầu phù hợp sẽ giúp giảm tỷ

lệ tử vong Nên điều trị sớm, không nên trì hoãn

VK kháng thuốc.

nguyên nhân hàng đầu điều trị không đúng

KẾT LUẬN

Trang 28

Trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 20/08/2016, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w