Kiến thức Biết được : − Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số chất khí.. − Cách tiến hành nhận biết một số chất khí riêng biệt.. K ĩ n ă ng - Giải lí thuyết một số bài tập
Trang 1Ngày soạn: 1/4/2017 Tuần giảng: 31
Tiết 63: NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH
VÀ NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được :
− Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số chất khí
− Cách tiến hành nhận biết một số chất khí riêng biệt
2 K ĩ n ă ng
- Giải lí thuyết một số bài tập thực nghiệm phân biệt một số chất khí cho trước (trong các lọ không dán nhãn)
II Phương pháp
Vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm
III Chuẩn bị
Hệ thống câu hỏi và bài tập ôn luyện
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi: trình bày nguyên tắc nhận biết ion trong dd, nhận biết các ion: Fe 2+ , Fe 3+ Cu 2+
3 Nội dung bài
Hoạt động 1( 10 phút)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm về nguyên
tắc chung nhận biết chất khí và cách nhận biết
một số chất khí: CO2 , SO2 , Cl2 , NO2 , H2S, NH3
- HS thảo luận theo nhóm về cách nhận biết một
số chất khí
- HS sẽ trình bày cách nhận biết chất khí
- GV nhận xét chung
A Kiến thức trọng tâm
I Nhận biết một số chất khí
* Nguyên tắc chung nhận biết
Để nhận biết một chất khí, người ta có thể dựa vào tính chất vật lí hoặc tính chất hóa học đặc trưng của nó
1 Nhận biết một số chất khí
a Nhận biết khí CO 2
- Khí CO2 được điều chế bằng phản ứng của muối cacbonat với axít HCl hoặc axít H2SO4 loãng Khí CO2 phản ứng với lượng dư dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 tạo kết tủa trắng
b Nhận biết khí SO 2
- Thuốc thử tốt nhất để nhận biết Khí SO2 là dung dịch Br2 ( hoặc dung dịch I2)
- Khí SO2 làm nhạt mầu dung dịch Br2 ( hoặc dung dịch I2)
c Nhận biết khí Cl 2
- Nhận biết khí Cl2 bằng giấy lọc tẩm dung dịch
KI và hồ tinh bột
d Nhận biết khí NO 2
Khí NO2 có màu nâu đỏ, NO2 phản ứng với nước tạo thành axít HNO3, Nhận ra HNO3 bằng bột Cu 4NO2 +O2 + 2 H2O → 4HNO3
e Nhận biết khí H2S Khí H2S không màu, mùi trứng thối, Khí H2S phản ứng với dung dịch muối Pb2+ cho kết tủa đen
h Nhận biết khí NH3 Khí H2S không màu, mùi trứng thối, Khí H2S phản ứng với dung dịch muối Pb2+ cho kết tủa đen
Trang 2- Gv tổ chức giao bài tập và hướng dẫn Hs chữa
bài tập để khắc sâu kiến thức
- HS thảo luận và chữa bài tập theo hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS chữa bài tập:
Bài 1
Cho hỗn hợp 2 khí CO2 và SO2 Hãy trình bày
cách tách đồng thời nhận biết sự có mặt từng khí
trong hỗn hợp đó Viết các pthh
Bài 1
Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch nước Br2 dư, Khí
SO2 phản ứng
SO2+ Br2+ 2H2O → 2HBr + H2SO4
dung dịch Br bị nhạt màu ( nhận biết được khí
SO2)
Đun nóng dung dịch thu được tạo khí HBr bay
lên
Sau đó cho cu vào dung dịch H2SO4
Cu + H2SO4→ CuSO4 +SO2 ↑+ H2O Dẫn khí còn lại qua nước vôi trong dư,
CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 ↓+ H2O Nước vôi trong bị vẩn đục ( Nhận biết được khí
CO2 ) Cho klết tủa tạo thành tác dụng với axít HCl
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2+ H2O
Hoạt động 7
- GV giao bài tập và hướng dẫn HS chữa bài tập:
- HS thảo luận và chữa bài
Bài 2
Để nhận biết trong thành phần của khí nitơ có lẫn
tạp chất hiđroclorua, ta có thể dẫn khí qua: (1) dd
bạc nitrat; (2) dd NaOH; (3) nước cất có vài giọt
quỳ tím; (4) nước vôi trong Phương pháp đúng là
A chỉ (1) B (1); (2); (3); (4)
C (1); (3) D (1), (2), (3)
Bài 3
Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để
phân biệt hai khí SO2 và CO2?
A H2O B dd Ba(OH)2.
C dd Br2 D dd NaOH
Bài 4
Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí sau: N2, NH3, Cl2,
CO2, O2 Để xác định lọ đựng khí NH3 chỉ cần
dùng thuốc thử duy nhất là
A quỳ tím ẩm B dd HClđặc
C dd Ca(OH)2 D cả A, B đều đúng
Bài 2
Đáp án C
Bài 3
Đáp án C
Bài 4
Đáp án A
4 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Củng cố cách nhận biết một số ion trong dung dịch và một số chất khí
- Dặn dò HS về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
5 Hướng dẫn HS tự học.( 3 phút)
Câu 1 Có 4 mẫu chất rắn màu trắng BaCO3, BaSO4, Na2CO3, NaHCO3, nếu chỉ dùng H2O và một chất khí (không dùng nhiệt độ, điện phân) để phân biệt chúng thì chất khí phải chọn là
Câu 2 Có 4 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng riêng biệt 4 dung dịch không màu sau đây: NH4Cl, NaCl, BaCl2, Na2CO3 Có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây đề phân biệt các lọ dung dịch trên?
Ngày soạn: 1/4/2017 Tuần giảng: 31
Trang 3Tiết 64: LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH
I Mục tiêu
1 kiến thức :
Củng cố kiến thức nhận biết một số ion trong dung dịch và một số chất khí
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm nhận biết
II Phương pháp:
Nêu vấn đề - đàm thoại – vấn đáp
III Chuẩn bị
HS chuẩn bị bảng tổng kết cách nhận biết một số ion trong dd và một số chất khí
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi: Trình bày nguyên tắc nhận biết chất khí Nhận biết 2 khí CO2 và SO2 trong 2 lọ mất nhãn
3 Nội dung bài
Hoạt động 1: ( 10 phút)
CÁC KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
• GV sử dụng bảng câm, cho HS điền các hiện tượng vào ô trống trong bảng
1 Nhận biết các cation từ dd hỗn hợp đơn giản:
Ba2+ SO4 2– trong H2SO4
loãng
↓ trắng ( không tan trong môi trường axit) Ba2+ + SO42– → BaSO4 ↓
Fe2+ OH – ↓ trắng xanh Fe 2+ + 2OH – → Fe(OH)2 ↓
Fe3+ OH – ↓ nâu đỏ Fe 3+ + 3OH – → Fe(OH)3 ↓
Al3+ OH – dư ↓ keo trắng sau đó tan
Al 3+ Al(OH)3 ↓ [Al(OH)4] –
Cu2+ NH3 dư ↓ xanh sau đó tạo thànhdd xanh lam Cu2+ Cu(OH)2 [ Cu(NH3)4]2+
2 Nhận biết các anion từ một dung dịch hỗn hợp đơn giản:
NO3 Bột Cu trong
H2SO4 loãng Dd màu xanh, khí hóa nâu trong không khí 3Cu + 2NO3– + 8H+→3Cu2++2NO +4H2O SO4 2– Ba 2+ trong H2SO4
loãng
↓ trắng ( không tan trong môi trường axit) Ba2+ + SO42– → BaSO4 ↓
Cl – Ag + trong HNO3 ↓ trắng (không tan
trong môi trường axit) Ag+ + Cl– → AgCl ↓ CO3 2– H + Sủi bọt khí(khí này làm
vẫn đục nước vôi trong) CO32– + 2H+ → H2O + CO2
Hoạt động 2( 25 phút)
- GV ra đề bài tập và hướng dẫn HS chauwx bài
nhằm củng cố nội dung lí thuyết
Bài 1
Cho dung dịch A chứa các ion Ba2+ , Fe3+ , Cu2+
Trình bày cách nhận biết sự có mặt của các cation
đó trong A
- GV hướng dẫn: Dựa vào lí thuyết nhận biết các
cation và anion đã học để lựa chọn thuốc thử cho
thích hợp
Bài 2
B bài tập củng cố
Bài 1
- Nhỏ dung dịch axít H2SO4 vào dung dịch hỗn hợp Nhận biết được Ba2+ ( xuất hiện kết tủa trắng BaSO4 )
- Nhỏ dd NaOH vào Lọc bỏ kết tủa Nhỏ thêm
dung dịch NH3 dư vào nước lọc nhận biết được
Cu2+ ( tạo thành dung dịch mầu xanh lam ) và
nhận biết được Fe3+ ( tạo kết tủa Fe(OH)3 mầu nâu đỏ
Bài 2
Trang 4Cho các dd chứa các cation riêng biệt Mg2+ , Al3+ ,
Cl- , SO42- Trình bày cách nhận biết sự có mặt
của các ion trong dd đó
Dùng dung dịch kiềm (OH- ) nhận biết được;
- Mg2+ : Tạo kết tủa trắng Mg(OH)2
- Al3+ : Tạo kết tủa trắng keo Al(OH)3.sau đó kết tủa tan ra do tạo thành Na[Al(OH)4]
- Dùng dung dịch Ag+ nhận biết được Cl- .
- Dùng dung dịch Ba2+ nhận biết được SO42- .
4 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Củng cố: Cách nhận biết một số cation và anion trong dung dịch
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài mới
5 Hướng dẫn HS tự học( 3 phút)
Câu 1 Có 4 ống nghiệm bị mất nhãn, mỗi ống nghiệm chứa một trong các dd HCl, HNO3 , KCl, KNO3 Dùng 2 hoá chất nào trong các cặp hoá chất sau đây để có thể phân biệt được các dd trên?
A Giấy quỳ tím và dd Ba(OH)2 B Dung dịch AgNO3 và dd phenolphthalein
C Dung dịch Ba(OH)2 và dd AgNO3 D Giấy quỳ tím và dd AgNO3.
Câu 2 Để chứng tỏ sự có mặt của ion NO3- trong dd chứa các ion: NH4+, Fe3+, NO3- ta nên dùng thuốc thử là
A dd AgNO3 B dd NaOH
C dd BaCl2 D Cu và vài giọt dd H2SO4đặc, đun nóng