Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt II: - Hợp chất sắt II tác dụng với chất oxi hoá sẽ bị oxi hoá thành hợp chất sắt III.. Tính chất hoá học của hợp chất sắt III: a Hợp chất sắt III
Trang 1Ngày soạn: 5/3/2017 Tuần giảng: 27
Bài 32 ( Tiết 53): HỢP CHẤT CỦA SẮT
I Mục tiêu bài học:
1
Kiến thức
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử của Fe
- Tính hoá học của Fe, hợp chất Fe 2+ và Fe3+
- Cách điều chế Fe (OH)2 và Fe(OH)3
2 Kĩ năng
- Từ cấu tạo nguyên tử, phân tử và số oxihoa suy ra tính chất
- Giải các bài tập về Fe và hợp chất Fe
II Phương pháp:
Nêu vấn đề - đàm thoại – vấn đáp
III Chuẩn bị
Giáo Viên: Dụng cụ, hoá chất
- Dung dịch muối sắt (II) và sắt (III) , dd KMnO4, dd KI, dd hồ tinh bột, dd axit H2SO4 loãng, dd NaOH, Cu mảnh
- Ống nghiệm, đèn cồn
Học sinh: Ôn lại cách lạp PTHH của oxi hoá - khử
IV Các hoạt động tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 12A2:……… 12A4:………
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của sắt, viết pthh minh họa?
3 Nội dung bài
Hoạt động 1( 10 phút)
- GV: ? Hãy lấy ví dụ về một số hợp chất sắt
(II)?
2) Fe có thể nhường bao nhiêu e? Như vậy ion
Fe2+ có thể nhường thêm bao nhiêu e ở phân lớp
3d?
3) Khi nào ion Fe2+ nhường e trong các phản
ứng hóa học?
Từ đó cho biết hợp chất sắt (II) có tính chất
hóa học chung lầ gì?
- Hs viết pư xảy ra và cho biết vai trò của sắt
- GV: ? clo là chất oxi hóa mạnh hay yếu, khi
sục khí clo vào dung dịch FeCl2, hãy viết pư xảy
ra?
FeCO3 + HNO3 đặc nóng
- GV: ? số oxi hóa của sắt trong FeO là bao
nhiêu, đã cao nhất chưa? Khi tác dụng với dung
dịch HNO3 loãng là chất oxi hóa thì có hiện
tượng gì xảy ra ?
Vd: FeO + H2SO4 loãng
FeO + H2SO4 đặc
- HS: viết pư để chứng minh FeO và Fe(OH)2 có
tính bazơ
I Hợp chất sắt (II):
gồm muối, hidroxit, oxit của Fe2+
Vd: FeO, Fe(OH)2, FeCl2
1 Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (II):
- Hợp chất sắt (II) tác dụng với chất oxi hoá sẽ
bị oxi hoá thành hợp chất sắt (III) Trong pư hoá học ion Fe2+ có khả năng cho 1 electron
Fe2+ Fe3+ + 1e
Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (II)
là tính khử
Ví dụ 1: ở nhiêt độ thường, trong không khí ( có O2, H2O) Fe(OH)2 bị oxi hoá thành Fe(OH)3 Pư: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4 Fe (OH)3 khử oxh
Ví dụ 2: Sục khí clo vào dung dịch muối FeCl2 Pư: 2 FeCl2 + Cl2 2 FeCl3
Fe(NO3)2 + HNO3 NO +
Ví dụ 3: Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng: 3FeO + 10 HNO3 3 Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Ví dụ 4: cho từ từ dung dịch FeSO4 vào dung dịch hỗn hợp ( KMnO4 + H2SO4)
Kết luận:Oxit và hidroxit sắt có tính bazơ:
Hoạt động 2( 8 phút)
- GV: ? Để điều chế Fe(OH)2 ta đi từ những hợp
chất nào?
GV: Trong pư điều chế Fe(OH)2, các chất không
được lẫn chất oxi hóa như O2 nếu không sẽ có
2 Điều chế một số hợp chất sắt (II):
a Fe(OH)2: Dùng phản ứng trao đổi ion giữa dung dịch muối sắt (II) với dung dịch bazơ
Ví dụ: FeCl2 + 2 NaOH Fe(OH)2 + 2 NaCl
Fe2+ + 2 OH- Fe(OH)2
Trang 2một phần Fe(OH)3
Hỏi:
1 Hãy nêu những tính chất vật lí của FeO?
2 Để điều chế FeO, theo các em phải thực hiện
những phản ứng nào? Và nếu pư nung Fe(OH)2
thực hiện trong không khí thì có thu được FeO?
3 Hãy viết pt phản ứng của FeO, Fe(OH)2 với
các dung dịch HCl, H2SO4 loãng? từ đó hãy cho
biết cách đaiều chế muối Fe(II)
- HS thảo luận và đựa vào sgk để trả lời
b FeO:
- Phân huỷ Fe(OH)2 ở nhiệt độ cao trong môi trường không có không khí
Fe(OH)2 FeO + H2O
- Hoặc khử oxit sắt ở nhiệt độ cao
Fe2O3 + CO 2 FeO + CO2
c Muối sắt (II):
cho Fe hoặc FeO, Fe(OH)2 tác dụng với các dung dịch HCl, H2SO4 loãng
Hoạt động 3( 10 phút)
- GV: ? Hãy lấy ví dụ một số hợp chất sắt (III)?
- HS lấy ví dụ
- GV: ion Fe3+ có thể nhận e để trở thành ion
Fe2+ hoặc nguyên tử Fe khi tác dụng với chất
khử Từ đó hãy cho biết tính chất hoá học chung
của hợp chất sắt (III) là gì?
? Hãy lấy một số ví dụ mà trong đó hợp chất sắt
(III) đóng vai trò là một chất oxi hóa?
- HS: Lấy vd, viết pư và xác định số oxi hóa
kết luận
VD: 2FeCl3 + 2KI 2FeCl2 + 2KI+ I2
- HS: Viết ptpư của Fe2O3, Fe(OH)3 với các axit
tương ứng
II Hợp chất sắt (III):
1 Tính chất hoá học của hợp chất sắt (III): a) Hợp chất sắt (III) có tính oxi hoá:
khi tác dụng với chất khử, hợp chất sắt (III) bị khử thành hợp chất sắt (II) hoặc kim loại sắt tự do
Trong pư hoá học: Fe3+ + 1e Fe2+
Fe3+ + 3e Fe
tính chất chung của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá
Ví dụ 1: Nung hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 ở nhiệt
độ cao:
Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2 Fe
Ví dụ 2: Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch muối sắt (III) clorua
2 FeCl3 + Fe 3 FeCl2
Ví dụ 3: cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl3
Cu + 2 FeCl3 CuCl2 + 2 FeCl2
- Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 có hiện tượng vẫn đục:
2 FeCl3 + H2S 2 FeCl2 + 2 HCl + S
Hoạt động 4( 7 phút)
- GV: ? Hãy cho biết tính chất vật lí của
Fe(OH)3?
Để điều chế Fe(OH)3 ta cần thực hiện phản ứng
nào?
- HS: viết pư xảy ra dạng phân tử và ion thu
gọn
- GV: ? Nếu trong pư điều chế Fe(OH)3, Fe2O3
thực hiện trong môi trường không khí hoặc có
lẫn chất oxi hóa thì có ảnh hưởng gì tới sp hay
không?
- HS: viết các pư xảy ra
2 Điều chế một số hợp chất sắt (III):
a Fe(OH)3: Chất rắn, màu nâu đỏ
- Điều chế: pư trao đổi ion giữa dung dịch muối sắt (III) với dung dịch kiềm
Ví dụ:Fe(NO3)3 +3NaOH Fe(OH)3+3 NaNO3
Pt ion: Fe3+ + 3 OH- Fe(OH)3
b Sắt (III) oxit: Fe2O3 phân huỷ Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao
2 Fe(OH)3 - Fe2O3 + 3 H2O
c Muối sắt (III):
3 ứng dụng của hợp chất sắt (III):
phèn sắt amoni: NH4Fe(SO4)2 12H2O
4 Củng cố, dặn dò:( 2 phút)
- Củng cố: tính chất của hợp chất sắt (II) (III)
- Dặn dò HS về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới
5 Hướng dẫn HS tự học.( 3 phút)
Bài 1: Viết các ptpư theo dãy chuyển hoá sau:
Fe FeCl2 Fe(OH)2 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe
FeCl3 Fe(NO3)3 Cu(NO3)2
Trang 3Ngày soạn: 5/3/2017
Tuần giảng: 27
Tiết 54 -Bài 42: HỢP KIM CỦA SẮT
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Biết được:
- Định nghĩa và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyên liệu, cấu tạo và chuyển vận của lò cao, biện pháp kĩ thuật)
Định nghĩa và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắc chung, phương pháp Mác tanh, Be xơ
-me, Lò điện: ưu điểm và hạn chế)
- ứng dụng của gang, thép
2 Kĩ năng
- Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ rút ra được nhận xét về nguyên tắc và quá trình sản xuất gang, thép
- Viết các PTHH phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong lò luyện gang, luyện thép
- Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, bằng thép
- Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số hợp kim của sắt
- Tính khối lượng quặng sắt cần thiết để sản xuất một lượng gang xác định theo hiệu suất
II Phương pháp
Đặt vấn đề, hỏi đáp, vấn đáp gợi mở
III Chuẩn bị
Tranh vẽ sơ đồ lò cao và các phản ứng hóa học xảy ra trong lò cao
+ Tranh sơ đồ lò thổi oxi
+ Mẫu gang, thép các loại dùng trong đời sống , sản xuất Công nghiệp
HS: Sưu tầm các thông tin về gang, thép trong đời sống và kỹ thuật
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12A2:……… 12A4:………
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Câu hỏi: So sánh tính chất hóa học của hợp chất sắt(II) và hợp chất sắt(III) Viết pthh
3 Nội dung bài
Hoạt động 1: ( 5 phút)
- GV cho HS quan sát mẫu gang, đọc sgk,
phát biểu định nghĩa về gang ?
Hoạt động 1:
HS quan sát mẫu gang, đọc sgk, phát biểu
định nghĩa về gang ?
- GV: ? Có mấy loại gang ? cơ sở để phân
loại gang ?
- HS nhận xét, phát biểu dựa trên cơ sở
quan sát các mấu gạng nhận xét ?
I GANG :
1 thành phần các nguyên tố trong gang Gang là hợp kim Fe -C và 1 số nguyên tố khác hàm lượng các nguyên tố trong gang biến động trong giới hạn rộng C ( 2-5%), Si ( 1-4% ), Mn( 0,3-4%) , P ( 0,1-2%), S ( 0,1-1%)
Phân loại gang
a / Gang trắng : chứa ít C, rất ít Si, chứa nhiều tinh thể hợp chất hoá học là xementìt Fe3C tinh thể xemetít Fe có màu sáng ( gang trắng ) gang trắng rất cứng, rất giòn, dùng để luyện thép
B Gang xám: chứa nhiều tinh thể C, có màu xám ( dói dạng thù hình than chì) và Si (gang xám) gang xám: kém cứng , kém giòn ( gang xám nóng chảylà chất lỏng, linh động, ít nhớt, khi hoá rắn thì tăng V dùng để đúc 1 số bộ phận máy móc đúc ống dẫn n-ước
Hoạt động 2 ( 8 phút)
- GV: ?Loại quặng Fe nào dùng làm
2 SẢN XUẤT GẠNG:
+ Nguyên liệu:
Trang 4nguyên liệu ? vì sao chọn loại nguyên liệu
đó ?
Ngoài quặng Fe còn cần những nguyên
liệu nào nữa ? vì sao chọn loại nguyên
liệu đó ?
+ Nguyên tắc sản xuất gang
+ Khử Fe trong oxit bằng CO ở nhiệt độ
cao ( phương pháp nhiệt luyện )
+ Trong lò cao, Fe có số oxohoá ở t-0 cao
bị khử → số oxihoá thấp theo sơ đồ:
0 2 3
/
8
3
Fe Fe
Fe
Fe+ →+ → + → .
- HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi
+ Nguyên liệu:
a/ Quặng Fe : phải chứa ít nhất 30% Fe
trở lên không chứa hoặc chứa rất ít S , P
b/ than cốc: có vai trò cung cấp nhiệt khi
cháy , tạo chất khử và tạo gang
c/ Chất chảy: tuỳ theo tính chất của liệu
nạp vào lò để dùng chất chảy thích hợp
D/ Oxi : đốt than cốc cung cấp nhiệt cho
phản ứng luyện gang
a/ Quặng Fe : phải chứa ít nhất 30% Fe trở lên,
không chứa hoặc chứa rất ít S , P
b/ than cốc: đuợc điều chế từ than mỡ, than gầy
Than cốc có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy, tạo chất khử và tạo gang
c/ Chất chảy: tuỳ theo tính chất của liệu nạp vào lò
để dùng chất chảy thích hợp, Nếu liệu lẫn chất chảy
là oxit axit SiO2 chất chảy là CaCO3, ngược lại chất chảy có lấn oxit bazơ CaO duới dạng CaCO3 chất chảy là SiO2, chất chảy kết hợp với oxit khó nóng chảy CaO hoặc SiO2 trong quặng tạo muối siliccát
dễ nóng chảy dễ nóng chảy có tỉ khối nhỏ (d = 2,5) nổi trên gang gọi là xỉ
d/ Không khí: Không khí đốt cháy than cốc tạo ra
chất khử là CO và tạo nhiệt độ cao cần thiết cho các phản ứng hoá học cần thiết có thể xảy ra, do vậy không khí đưa vào lò càng giầu oxi, càng nóng càng tốt
Nạp liệu vào lò cao thành từng lớp xen kẽ nhau lớp than cốc, lớp quặng và chất chảy
2 Nguyên tắc sản xuất gang:
+ Khử Fe trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao ( ph-ương pháp nhiệt luyện )
+ Trong lò cao, Fe có số oxohoá ở nhiệt độ cao cao
bị khử dần dần xuống số oxihoá thấp theo sơ đồ:
Hoạt động 3 ( 5 phút)
- GV: Các phản ứng hoá học xảy ra trong
lò cao diễn ra như thế nào ?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ
quá trình luyện gang các phản ứng hoá
học xảy ra và viết phương trình hoá học
- HS tìm hiểu
a/ phản ứng tạo chất khử CO :
không khí đốt nóng + than cốc:
C + O2 →CO2 + Q
Khí CO2 + C (than ) bị khử thành CO
CO2+ C → CO -Q b/ CO khử Fe trong
sắt oxit.
Fe2O3 +CO →Fe3O4+CO2 ↑
Fe3O4 +CO →FeO +CO2 ↑
FeO +CO → Fe +CO2 ↑
b/ Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá
trình sản xuất gang:
phản ứng tạo chất khử CO; không khí đốt nóng
được nén vào lò cao ở phía trên của phần nồi lò, đốt cháy hoàn toàn than cốc
C + O2 → CO2 + Q Khí CO2 đi từ dưới lên trên, gặp lớp than cốc , bị khử thành CO
CO2+ C → CO -Q
CO khử Fe trong sắt oxit.
Các phản ứng khử Fe trong Fe trong oxit sắt được thực hiện trong thân lò, nơi có nhiệt đô 400 →
120000C Các phản ứng xảy ra theo trình tự sau : Phần trên của thân lò có t0 khoảng 4000C:
Fe2O3 + CO → Fe3O4 + CO2 ↑ phần giữa của thân lò có t0: 5000C - 6000C: Fe3O4 + CO → FeO + CO2 ↑
Phần dưới của thân lò có t0 : 7000C - 8000C:
FeO + CO → Fe + CO2 ↑
ở đây cũng xảy ra phản ứng phân huỷ CaCO3 thành CaO và tạo thành xỉ CaSiO3
CaCO3 → CaO + CO2 CaO + SiO2 → CaSiO3
Hoạt động 4: ( 2 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát sơ dồ sản
C/ SỰ TẠO THÀNH GANG
Fe rắn ( thân lò) xuống bụng lò ( 15000C ) Fe nóng
Trang 5xuất gang – sự tạo thành gang diễn ra như
thế nào ?
- HS nghiên cứu sgk và nhận xét quá
trình tạo thành gang và xỉ
chảy hoà tan 1 phần C và 1 lượng nhỏ các nguyên tố
Mn, Si … tạo thành gang.Gang nóng chảy có Dgang
= 6,9 >Dxỉ chảy xuống phần đáy của nồi lò Xỉ nổi lên trên gang có tác dụng bảo vệ gang nóng chảy không bị oxihoá do không khí nén vào lò Sau 1 thời gian nhất định , tháo gang và xỉ
Hoạt động 5 ( 3 phút)
- GV cho HS quan sát mẫu thép , đọc
sgk, phát biểu định nghĩa vẻ thép ?
Có mấy loại gang ? cơ sở để phân loại
gang
- HS quan sát mẫu thép , đọc sgk, phát
biểu định nghĩa về thép ?
qua mẫu quan sát HS nhận xét , phát biểu
dựa trêi cơ sở quan sát các mấu thép
nhận xét
II THÉP : Thép là hợp kim của Fe –C Trong đó lợng C ( 0,01-2% ) và 1 lợng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P
1 Phân loại tính chất và ứng dụng Dựa vào thành phần và tínhd chất của thép, chia thành 2 loại:
a / Thép thường (thép cacbon): Chứa ít C, Si, Mn và rất ít S, P so với gang Độ cứng của thép phụ thuộc vào thành phần hàm lượng C Thép cứng có 0,9% C – loại thép này dợc sử dụng rộng rãi trong nền kinh
tế quốc dân
Hoạt động 6 ( 3 phút)
- GV: ? thép có ? loại thành phần các
nguyen tố trong thép ? tính chất ứng dụng
của từng loại thép ?
- HS quan sất các mẫu thép, đọc SGK
Phát biểu thành phần cảu từng loại thép
tính chất ứng dụng của từng loại thép
b/ Thép đặc biệt: là thép có chứa thêm 1 số nguyên
tố nh Si, Mn, Ni, Cr,W thép đặc biệt có những tính chất cơ học và lí học rất quí – VD;
+ Thép Cr-Ni: rất cứng, ít giòn, dùng chế tạo vòng
bi, vỏ xe bọc thép
+ Thép W-Mn- Cr: rất cứng cả ngay ở nhiệt độ
cao, dùng chế tạo dụng cụ cắt gọt kim loại
+ Thép Si: rất dẻo, đàn hồi tốt , dùng chế tạo lò xo,
nhíp ôtô
+ Thép Mn: rất bền, chiụ được va đập mạnh, dùng
chế tạo thanh ray vát nhọn, máy nghiền đá
Hoạt động 7: ( 3 phút)
- GV: Ngyên liệu dùng để sản xuất thép
gồm nhứng loại nào ? VD ?
- HS tìm hiểu, trả lời
2 SẢN XUẤT THÉP a/ NGUYÊN LIỆU + Gang trắng hoặc gang xám, sắt, thép phế liệu + Không khí hoặc oxi
+ Nhiên liệu : Dầu mazút hoặc khí đốt
+ Chất chảy: CaO hoặc SiO2
Hoạt động 8 ( 6 phút)
- GV: ? Những phản ứng hoá học xảy ra
trong quá trình luyện thép
GV HD HS nghiên cứu sgk , trả lời các
câu hỏi sau :
Vai trò của O2 trong quá trình luyện thép ?
Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá
trình luyện thép ( thứ tự của phản ứng )
+ Khi nào ngừng nén O2 vào lò? Vì sao ?
+ Trước khi kết thúc cần cho thêm 1
lượng gang giầu Mn vào nhằm mục đích
gì ? vì sao ?
Các phản ứng tạo xỉ trong luyện thép ?
b/ NHỮNG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH LUYỆN THÉP
1.Phản ứng tạo thép
Không khí giầu O2 hoặc O2 sẽ oxihoa lần lượt các tạp chất có trong gang nóng chảy
+ Trước hết Si, Mn bị oxihoa:
Si + O2 → SiO2
2 Mn +O2 → 2MnO2 Tiếp đến C bị oxihoá thành CO ( ở t0 12000C )
C + O2 → CO2
S cũng bị oxihoa thành khí sufurơ
S + O2 → SO2 Sau đó P bị oxihoa thành P2O5
P + O2 → P2O5 Sau khi các tạp chất trong gang bị oxihoa hết ,sẽ có
1 phần Fe bị oxihoa
Fe + O2 → FeO Lúc này ngừng ngay sự nén khí vào lò, trước lúc kết thúc quá trình luyện gang thành thép cần cho thêm 1 lượng gang giầu Mn nhằm 2 mục đích:
Trang 6- HS tìm hiểu quaSGK , trả lời
Viết phương trình phản ứng … Mn khử mạnh hơn Fe sẽ khử ion Fe trong FeO → Fe
FeO + Mn → MnO + Fe Gia tăng 1 lượng nhất định C trong sắt nóng chảy nhằm được loại thép có hàm lượng C như ý muốn
2 Phản ứng tạo xỉ :
ở t0 cao, các oxit như SiO2, P2O5 tác dụng với oxit bazơ như CaO tạo ra xỉ silicat, photphat dẽ nóng chảy , có tỉ khối nhỏ hơn thép , nổi lên trên thép CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2
CaO + SiO2 → Ca SiO3
( Giảm tải)
4 Củng cố: ( 2 phút)
+ Định nghĩa, thành phần, tính chất, ứng dụng của các loại thép
+ Nguyên liệu sản xuất gang, nguyên tắc sản xuất thép ,
+ Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện thép,
+ Các phương pháp luyện thép
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
hiệu suất của quá trình là 87,5%) là :
Câu 2
Cần bao nhiêu muối chứa 80% sắt(III) sunphat để có một lượng sắt bằng lượng sắt trong 1 tấn quặng hematit chứa 64% Fe2O3 ?
Sau phản ứng, lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, sấy khô, đem cân thấy lá kẽm có khối lượng là
Ngày soạn : 11/3/2017 Tuần giảng : 28
Tiết 55: LUYỆN TẬP:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT
VÀ NHỮNG HỢP CHẤT CỦA SẮT
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Củng cố và hệ thống hoá tính chất hoá học của các kim loại của Fe và một số hợp chất quan trọng của chúng
- thiết lập được mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất , giữa các hợp chất của mỗi nguyên tố với nhau dựa vào tính chất hoá học của chúng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH,
- Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng và giải các bài tập có liên quan Fe và hợp chất của chúng
II Phương pháp
Hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở
Trang 7III Chuẩn bị
GV Phiếu bài tập
HS đọc bài trước ở nhà tìm hiểu kiến thức liên quan tới Fe
1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Viết các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang?
3 Nội dung bài:
Hoạt động 1: ( 5 phút)
- GV giúp HS sử dụng bảng tổng kết về cấu
hình e ,vị trí, tính chất hoá học của đơn chất
của Fe,
- HS thảo luận nhóm và thực hiện theo yêu
cầu của GV
I ÔN TẬP VÈ TINH CHẤT HOÁ HỌC CỦA Fe
26 Fe-Stt: ô số 26 cấu hình e: 1s 2 2s2 2p6 3s2 3p63d64s2 hay (Ar) 3d64s2
Fe có 3d64s2 (e) hoá trị Fe là nguyên tố nhóm d
Fe dễ nhường 2e ở phân lớp 4s thẻ hiện số oxihoa +2 và có thể nhường 1e ở phân lớp 3d thể hiện số oxihoa +3
Là kim loại có tính khử TB
Hoạt động 2: ( 5 phút)
- GV giúp HS tổng kết về tính chất hoá học
của hợp chất của Fe2+, Fe3+
- HS tổng kết về tính chất hoá học của hợp
chất của Fe2+, Fe3+
2 HỢP CHẤT Fe Tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất Fe+2 là tính khử
Hợp chất sắt II có tính khử
Fe → Fe2++2e Tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất Fe3+ là tính oxh
Fe3++1e → Fe2+
Fe3++3e →Fe
Hoạt động 3 ( 25 phút)
IV HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK/ 165
2 lấy mỗi mẫu hợp kim 1 lượng nhỏ cho vào dung dịch NaOH , mẫu nào không thấy sủy bọt khí là Cu- Fe
+ Cho 2 mẫu còn lại vào dd HCl dư mẫu nào tan hết là Al- Fe Mẫu nào không tan hết là Al- Cu
3 Tách theo sơ đồ sau:
Al, Fe, Cu
↓Dd HCl dư
↓ ↓
Cu AlCl3, FeCl2 HCl dư
↓ NaOH dư
Fe(OH)2↓ NaAlO2, NaOH dư
O2 +H2O ↓ t 0 ↓ CO 2 dư
Fe(OH)3 Al(OH)3↓
↓ t 0 ↓ t 0
Fe2O3 khan Al2O3 khan
CO ↓ t 0 ↓ Điện phân nóng chảy
Fe Al
HS tự viết các PTHH
4 Đáp số: 4,2 gam Fe, 3,2 gam Cu
5 Chon D
6.Chon A
4 Củng cố( 2 phút)
- Củng cố tính chất hóa học của sắt
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
Trang 8a) Sắt, thép bị ăn mòn trong không khí ẩm , đó là ăn mòn điện hóa học
Sắt , thép có chứa tạp chất là C và 1 số kim loại khác
+ Trong màng nước trên bề mặt Fe thép có các chất tan như CO2…tạo thành môi trường điện li
… giữa Fe và tạp chất xuất hiện pin điên hóa
Kim loại là dây dẫn e từ cực này sang cực khác
VD pin được hình thành giữa Fe và C ; (e) được di chuyển từ Fe Cực (-) sang cacbon cực (+) +Tại cực âm (anot) sắt bị oxi hoá thành Fe2+
Fe → Fe2+ + 2e
+ Tại cực dương (catot) O2 bị hoà tan trong nước bị khử thành ion hiđroxit:
O2 + 2H2O + 4e → 4OH-
Các ion Fe2+ bị oxi không khí oxihoa hoá trong môi trường OH- tạo thành gỉ sắt màu đỏ nâu ( Fe2O3 nH2O)