Kiến thức Biết được: - Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí độ cứng, màu, khối lượng riêng của crom, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử phản ứng với oxi, c
Trang 1Ngày soạn: 11/3/2017 Tuần giảng : 28
Tiết 56: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được:
- Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối lượng riêng) của crom, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit)
- Tính chất của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính); Tính chất của hợp chất crom (VI), K2CrO4, K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi hoá)
2 Kĩ năng
- Dự đoán và kết luận được về tính chất của crom và một số hợp chất
- Viết các PTHH thể hiện tính chất của crom và hợp chất crom
- Tính thể tích hoặc nồng độ dung dịch K2Cr2O7 tham gia phản ứng
II Phương pháp
Kiến tạo, xây dựng phương pháp nghiên cứu
III Chuẩn bị
1 Giáo Viên:
GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Dụng cụ, hóa chất Chén sứ , giá thí nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn,
Tinh thể K2Cr2O7, các dd CrCl3, HCl, NaOH, tinh thể (NH4)2Cr2O7
2 HS: Học kĩ bài crom
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 12A2:……… 12A4:……… 2.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Nêu tính chất hóa học chung của các hợp chất sắt (III) Viết pthh minh họa?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: (5 phút)
GV: Treo BTH
? Từ số hiệu nguyên tử của crôm trong sgk,
từ số e độc thân hãy dự đoán số oxi hoá có
thể có của crôm?
HS: Tìm số thứ tự của crôm, vị trí của crôm
trong bảng tuần hoàn
-Viết cấu hình electron nguyên tử
-Phân bố e vào ô lượng tử
-Nhận xét về số lớp e, số e độc thân
A Crom
I Vị trí và cấu hình e :
1 Vị trí của crôm trong BTH:
Crôm là kim loại chuyển tiếp
vị trí: STT: 24 Chu kì: 4 Nhóm: VIB
2 Cấu hình e của crôm:
24Cr : 1s22s22p63s23p63d54s1
Cr có 1e chuyển tử 4s sang 3d
Hoạt động 2: (5 phút)
- GV: Hãy nghiên cứu sgk để tìm hiểu tính
chất vật lí đặc biệt của crôm dựa vào cấu
trúc mạng tinh thể, hãy giải thích những
tính chất vật lí đó ?
- HS đọc sgk và trả lời
II Tính chất vật lí:
- Crôm có màu trắng bạc, rất cứng ( độ cứng thua kim cương)
- Khó nóng chảy (t0nc 18900C) , là kim loại nặng, d = 7,2 g/cm3
Hoạt động 3: ( 5 phút)
- Gv: Dựa vào bảng 1 số tính chất khác của
crôm, hãy dự đoán khả năng hoạt động của
crôm?
Hỏi: crôm không tác dụng với nước ?
*Yêu cầu: crôm khử được H+ trong dung
dịch axit HCl, H2SO4 loãng , giải phóng H2
Hãy viết ptpư xảy ra dạng phân tử và ion
thu gọn
- HS: Crôm là kim loại chuyển tiếp khó hoạt
III Tính chất hoá học:
Cr có tính khử mạnh hơn Fe
*Trong hợp chất, crôm có số oxi hoá biến đổi từ +1 đến +6 số oxi hoá phổ biến là +2,+3,+6 ( crôm có e hoá trị nằm ở phân lớp 3d và 4s)
1.Tác dụng với phi kim: -ở nhiệt độ thường trong
không khí, kim loại crôm tạo ra màng mỏng crôm (III) oxit có cấu tạo mịn, bền vững bảo vệ ở nhiệt độ cao khử được nhiều phi kim O,Cl, S
Trang 2động, ở nhiệt độ cao nó có thể phản ứng
mãnh liệt với hầu hết phi kim như: Hal, O2,
S
4Cr + 3 O2 →t0 2 Cr2O3
2Cr + 3Cl2 →t0 2 CrCl3
2.Tác dụng với nước:
không tác dụng với nước do có màng oxit bảo vệ
3.Tác dụng với axit:
với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng nóng, màng axit
bị phá huỷ ⇒Cr khử được H+ trong dung dịch axit →
Cr2+ Vd: Cr + 2HCl CrCl2 + H2
Cr + H2SO4 CrSO4 + H2
Pt ion:
2H+ + Cr Cr2+ + H2
* Crôm thụ động trong axit H2SO4 và HNO3 đặc, nguội
Hoạt động 4(5 phút)
- Thí nghiệm :
+ Lấy vào 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm
một ít bột Cr2 O 3.
+ Nhỏ vào ống (1):2ml nước,ống (2): 2ml
dd axit HCl ống (3): 2ml dd NaOH
+ Lắc kĩ ống nghiệm, quan sát và cho nhận
xét Viết các PTHH
(Chú ý: crom (III) oxit lưỡng tính nhưng
không tan trong dung dịch axit loãng và
kiềm loãng
- HS quan sát hiện tượng xảy ra Viết các
PTHH
B Hợp chất của crom
I Hợp chất crom (III)
a) Crom (III) oxit Cr2 O3
- Crom (III) oxit là chất rắn màu lục, không tan trong nước
- Crom (III) oxit là oxit lưỡng tính, tan được trong axit, tan được trong kiềm đặc Cr2O3 dùng tạo mầu lục cho
đồ sứ, đồ thủy tinh
Hoạt động 5(5 phút)
- Làm thí nghiệm :
+ Lấy vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm
khoảng 2ml dd muối crom (III)
+ Nhỏ vào 2 ống, mỗi ống 3 giọt dung dịch
NaOH Quan sát trạng thái, mầu sắc của sản
phẩm tạo thành Viết các PTHH
+ Nhỏ từ từ dung dịch axit HCl vào ống
nghiệm thứ nhất và dung dịch NaOH vào
ống nghiệm thứ 2
- HS quan sát hiện tượng xảy ra Viết các
PTHH
b) Crom (III) hiđroxit
- Crom (III) hiđroxit là một kết tủa keo, màu lục Điều chế :
CrCl3 + 3NaOH → Cr(OH)3 + 3NaCl
- Crom (III) hiđroxit là hiđroxit lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit, tan được trong dung dịch kiềm Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4] hay NaCrO2.2H2O Natri cromit
- GV cho HS lấy ví dụ về muối crom (III)
và tìm hiểu tính chất thông qua SGK
- HS đọc sgk và nghe giảng về muối crom
(III)
c Muối crom (III) + Muối Crom (III) thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất khử mạnh hơn
2Cr+3 (dd)+ Zn0 → 2Cr+2
(dd) + Zn+2
(dd)
+ Thể hiện tính khử khi tác dụng với oxi hoá mạnh hơn
2Cr+3 (dd)+3Br2+16OH-→2CrO4
2-(dd)+Br -(dd) +8H2O
Hoạt động 6(5 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để cho
biết :
+ Tính chất hoá học của CrO3
+So sánh với hợp chất tương tự của nguyên
tố nhóm VIA (SO3), tìm những đặc điểm
giống và khác nhau giữa chúng
II Hợp chất Crom (VI)
a) Crom (VI) oxit CrO3: chất rắn , mầu đỏ thẫm
- Hợp chất Crom (VI) là oxi hoá rất mạnh
1 số chất vô cơ , hữu cơ như S, P, C NH3 , C2H5OH bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 (CrO3 bị khử thành
Cr2O3 )
2 CrO3 + 2 NH3 → Cr2O3 + N2 + 3 H2O
Trang 3- GV cần gợi ý cho HS
- HS
- CrO3, có tính oxi hoá rất mạnh
+ Giống SO3, CrO3 là 1 oxit axit, tác dụng
với nước tạo thành axit tương ứng hỗn hợp
2 axit H2CrO4, H2Cr2O7
SO3 + nước → axit H2SO4
+ Trong khi H2SO4 bền thì H2CrO4 và
H2Cr2O7 không bền, dễ bị phân huỷ thành
CrO3
- Hợp chất Crom (VI)- CrO3 : là oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch hỗn hợp hai axit H2 CrO4, H2
Cr2 O7
- Hai axit H2 CrO4, H2 Cr2O7 Không bên dễ bị phân huỷ trở lại thành CrO3
CrO3 + H2O → H2CrO4
2 CrO3 + H2O → H2Cr2O7
Hoạt động 7(5 phút)
- GV cho HS quan sát tinh thể đicromat
axit không bền thì muối của chúng rất bền,
có thể kết tinh thành tinh thể, có màu da
cam
Thí nghiệm 1:
+ 2 ml dd K2Cr2O7, thêm từ từ từng giọt dd
NaOH Quan sát
+ Thêm vào dung dịch thu được ở trên từng
giọt dung dịch axit HCl Quan sát
GV nhấn mạnh:
+ Trong môi trường kiềm, đicromat (màu da
cam) chuyển sang cromat CrO42-(màu vàng)
+ Trong môi trường axit, cromat (màu vàng)
chuyển sang đicromat (màu da cam)
- HS quan sát tinh thể đicromat
HS quan sát dung dịch K2Cr2O7.( màu da
cam- màu của ion Cr2O72-)
+ Dự đoán sản phẩm thêm vài giọt hồ tinh
bột vào dung dịch sản phẩm để xác định sự
có mặt của I2)
+ Viết PTHH
b) Muối cromat và đicromat
- Ion cromat bền trong môi trường kiềm, còn ion đicromat bền trong môi trường axit Hai dạng ion này
có thể chuyển hoá cho nhau khi thay đổi pH của môi trường
- Hợp chất cromat và đicromat đều là chất oxi hoá mạnh, đặc biệt là trong môi trường axit Khi đó Cr (VI) chuyển đến Cr (III)
VD :
K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4
→ Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O + 3Fe2(SO4)3
Trong dd :
Cr2O72- + H2O OH
H
− +
+ +
→ 2CrO42- + 2 H+
(da cam) (vàng)
4 Củng cố bài học (2 phút)
1 Viết các PTHH thực hiện dãy chuyển đổi hoá học sau:
Cr→CrCl2→Cr(OH)2→Cr(OH)3↓ → CrCl3 → CrCl2
5 Hướng dẫn HS tự học (3 phút)
( Bài tập trong sgk)
Bài 2 Viết PTHH
a) K2Cr2O7 + 3H2S + 4H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O + 3S
b) K2Cr2O7 + 14HCl → 2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O
c) K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O + 3Fe2(SO4)3
Trong các phản ứng trên, K2Cr2O7 là chất oxi hoá, còn H2S, HCl, FeSO4 là chất khử, H2SO4 và HCl là môi trường
Bài 3 Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá - khử nội phân tử
PTHH: (NH4)2Cr2O7 → N2 + Cr2O3 + 4H2O
Bài 4 PTHH dạng phân tử:
K2Cr2O7 + 3Na2S + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 3Na2SO4 + 7H2O + 3S
PTHH dạng ion: Cr2O72- + 3S + 14H+ → 2Cr3+ + 3S + 7H2O
Trang 4Ngày soạn: 18/3/2017 Tuần giảng: 29
Tiết 57: BÀI TẬP VỀ SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức trọng tâm về sắt và hợp chất của sắt: tính chất, điều chế
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, đặc biệt là phản ứng oxi hoá - khử
- Giải được một số bài tập định tính và định lượng có liên quan
II Phương pháp:
Nêu vấn đề - đàm thoại – vấn đáp
III Chuẩn bị:
GV: Giáo án
HS : Ôn tập lại các kiến thức về sắt và hợp chất của sắt
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Nêu tính chất hóa học của sắt Viết pthh?
3 Nội dung bài
Hoạt động 1 ( 7 phút)
- GV tổ chức chia nhóm Hs thảo luận về
sắt:
+ Vị trí, cấu hình e
+ Tính chất vật lí
+ Tính chất hóa học
- HS chia thành các nhóm nhỏ và thảo
luận theo hướng dẫn của GV
- HS lên trình bày theo nội dung nhóm
mình thảo luận HS khác nhận xét và bổ
sung để hoàn thiện
- GV nhận xét chung
A Kiến thức trọng tâm
I Sắt
1 Vị trí và cấu hình e
Vị trí của Fe trong BTH
vị trí: stt : 26,chu kì 4, nhóm VIIIB
2 Tính chất vật lí
- Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẻo, dai, dễ rèn, nhiệt độ nóng chảy khá cao( 1540oC)
- Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có tính nhiễm từ
3 Tính chất hóa học Tính chất hoá học của sắt là tính khử
Fe Fe2+ + 2e
Fe Fe3+ + 3 e
a Tác dụng với phi kim
* Tác dụng với oxi 3Fe + 2O2 Fe3O4 ( FeO.Fe2O3)
* với S, Cl: pư cần đung nóng
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Fe + S FeS
b Tác dụng với axit
* Với các dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng:
VD: Fe + 2 HCl FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
* Với các axit HNO3, H2SO4 đặc:
- Với HNO3 đặc, nguội; H2SO4 đặc, nguội: Fe không phản ứng
2Fe + 6H2SO4 (đ, n) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
c Tác dụng với dung dịch muối
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + 2 Fe(NO3)3 3 Fe(NO3)2
d Tác dụng với nước
Nếu cho hơi nước đi qua sắt ở nhiệt độ cao, Fe khử nước
Trang 5giải phóng H2
3 Fe + 4 H2O Fe3O4 + 4 H2
Fe + H2O FeO + H2
Hoạt động 2 ( 8 phút)
- GV tổ chức chia nhóm Hs thành 2
nhóm thảo luận về hợp chất của sắt:
+ Hợp chất sắt II
+ Hợp chất sắt III
- HS chia thành các nhóm nhỏ và thảo
luận theo hướng dẫn của GV
- HS lên trình bày theo nội dung nhóm
mình thảo luận HS khác nhận xét và bổ
sung để hoàn thiện
- GV nhận xét chung
II Hợp chất của sắt
1 Hợp chất sắt (II):
gồm muối, hidroxit, oxit của Fe2+
* Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (II):
- Hợp chất sắt (II) tác dụng với chất oxi hoá sẽ bị oxi hoá thành hợp chất sắt (III) Trong pư hoá học ion Fe2+ có khả năng cho 1 electron
Fe2+ Fe3+ + 1e
Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (II) là tính khử
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4 Fe (OH)3
Pư: 2 FeCl2 + Cl2 2 FeCl3
3FeO + 10 HNO3 3 Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
* Điều chế một số hợp chất sắt (II):
a Fe(OH)2: Dùng phản ứng trao đổi ion giữa dung dịch muối sắt (II) với dung dịch bazơ
Ví dụ: FeCl2 + 2 NaOH Fe(OH)2 + 2 NaCl
Fe2+ + 2 OH- Fe(OH)2
b FeO:
Fe(OH)2 FeO + H2O
Fe2O3 + CO 2 FeO + CO2
c Muối sắt (II):
cho Fe hoặc FeO, Fe(OH)2 tác dụng với các dung dịch HCl, H2SO4 loãng
2 Hợp chất sắt (III):
a Tính chất hoá học của hợp chất sắt (III):
a) Hợp chất sắt (III) có tính oxi hoá:
Fe3+ + 1e Fe2+
Fe3+ + 3e Fe
Ví dụ:
Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2 Fe
2 FeCl3 + Fe 3 FeCl2
Cu + 2 FeCl3 CuCl2 + 2 FeCl2
2 FeCl3 + H2S 2 FeCl2 + 2 HCl + S
b Điều chế một số hợp chất sắt (III):
* Fe(OH)3: Fe(NO3)3 +3NaOH Fe(OH)3+3 NaNO3
* Sắt (III) oxit: Fe2O3
2 Fe(OH)3
o t
→Fe2O3 + 3 H2O
Hoạt động 3 ( 20 phút)
- GV tổ chức giao bài tập và hướng dẫn
HS chữa bài
- HS thảo luận và chữa bài tập do GV
đưa ra
Bài 1: Fe có số thứ tự là 26 Fe3+ có cấu
hình electron là
A 1s22s22p63s23p64s23d3
B 1s22s22p63s23p63d5
B bài tập củng cố
Bài 1:
Đáp án B
Trang 6C 1s22s22p63s23p63d6
D 2s22s22p63s23p63d64s2
Bài 2: Sắt phản ứng với chất nào sau đây
tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị
(III)?
A Dd H2SO4 loãng B Dd CuSO4
C Dd HCl đậm đặc D Dd HNO3 loãng
Bài 3: Cho dd FeCl2, ZnCl2 tác dụng với
dd NaOH dư, sau đó lấy kết tủa nung
trong không khí đến khối lượng không
đổi, chất rắn thu được là chất nào sau
đây?
A FeO và ZnO B Fe2O3 và ZnO
C Fe3O4 D Fe2O3
Bài 4: Ngâm một thanh Zn trong dung
dịch FeSO4, sau một thời gian lấy ra, rửa
sạch, sấy khô, đem cân thì khối lượng
thanh Zn thay đổi thế nào?
A Tăng B Giảm
C Không thay đổi D Giảm 9 gam
Hướng dẫn: HS dựa vào vị trí và tính
chất hóa học của sắt để trả lời các câu lí
thuyết
Bài 5:
Khi khử 7,1g Fe2O3 bằng CO trong lò
nung, thu được 4,20g Fe kim loại Hiệu
suất của phản ứng là:
A 84,5% C 42,2%
B 57,8% D 91,2%
Hướng dẫn:
+ Viết pthh
+ Lập tỉ lệ theo m giữa oxit và Fe để tính
mFe theo pthh là m lí thuyết
+ Áp dụng công thức tính H dựa vào m lí
thuyết và thực tế của sắt để tìm ra đáp án
Bài 2:
Đáp án D
Bài 3:
Đáp án B
Bài 4:
Đáp án B
Bài 5:
Fe2O3 + 3CO →t0 2Fe + 3CO2
160g 2.56g 7,1g xg
160
1 , 7 56 2
% 5 , 84 100 97 , 4
20 , 4
→
→ Đáp án: A
4 Củng cố ( 2 phút)
- Củng cố từng phần trong bài giảng
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
Câu 1 Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng Cho 14,8g X tác dụng hết với dung
dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra Giá trị của V là bao nhiêu ?
Câu 2 Khử m g bột CuO bằng khí hiđro ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp chất rắn X Để hoà tan hết X cần vừa
đủ 1 lít dung dịch HNO 3 1M thu được 4,48 lít NO (đktc) Hiệu suất của phản ứng khử CuO là