CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC TRONG THỰC PHẨMBÀI 1 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐẠM TOÀN PHẦN TRONG NƯỚC MẮM - Phương pháp ứng dụng để xác định hàm lượng đạm toàn phần trong cá
Trang 1BÀI 1:XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT RẮN(TS, TSS, TDS,VS)
Phạm vi áp dụng và ý nghĩa môi trường
- Phạm vi áp dụng: nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước mặt, nước sông…
- Hàm lượng cho phép TS: nước sinh hoạt ≤ 500mg/l
nước tự nhiên ≤ 1000mg/l
Trang 2Nguyên tắc
- TS: khối lượng chất rắn khi làm bay hơi 1 lít nước ở 1030C
- TSS: lọc 1 lít nước và sấy khô giấy lọc ở 103- 1050C
- VS: là phần mất đi của chất rắn khi nung ở 5500C trong 1 thời gian nhất định Phần mất đi
là chất rắn bay hơi, phần còn lại là chất rắn không bay hơi
Trang 3Thiết bị/ Dụng cụ Hóa chất
Bát sứ miệng rộng
Bếp nung cách thủy
Bình hút ẩm
Tủ sấy có nhiệt độ 103 ÷105oC
Tủ nung có nhiệt đô ̣550 ± 50 oC
Trang 4Tiến hành thí nghiệm
1 Xác định chất rắn tổng cộng và chất rắn bay hơi
Trên bếp cách thủy
Sấy ở nhiệt độ
Nung ở 550 oC trong 30 phút
Để nguội
3 giọt nước cất
Sấy ở nhiệt độ 105 oC
Trong 1 giơ
Bình hút ẩm trong
30 phút Cân cốc thu được
m2
Trang 5Tiến hành thí nghiệm
2 Xác định chất rắn lơ lửng và chất rắn hòa tan
Sấy mẫu ở 105oC
Trang 6Tính toán kết quả
- Tổng hàm lượng chất rắn TS (Total Solid):
- Chất rắn bay hơi VS (Volatile Solid):
100
8 54911 3
55285 1000
) (
) /
V
m m
l mg
55285 1000
) (
) /
V
m m
l mg
Trang 7Tính toán kết quả
- Tổng chất rắn lơ lửng TSS (Total suspended Solid):
- Tổng chất rắn hòa tan TDS (Total Dissolved Solid):
250
4 601 6
608 1000
) (
) /
V
m m
l mg
2 3706 8
28 3735
) /
Trang 8BÀI 3: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT (Fe2+, TỔNG Fe)
-Những nguồn nước mặt và nước ngầm trước và sau khi xử lí đều phải kiểm tra hàm lượng Fetc.
-Hàm lượng Fetc cho phép
trong nước uống từ 0.1 – 0.2 mg/L trong công nghiệp ≤0.1 mg/L
trong nước thiên nhiên 3mg/l
Phạm vi áp dụng và ý nghĩa môi trường
Trang 9Nguyên tắc
Ion Fe2+ tạo phức màu cam đỏ với 3 phân tử 1 – 10 penantrolin gọi là ferroin Phức tồn tại ở dạng cation và được hình thành trong khoảng pH = 2-9, bước sóng hấp thu cực đại 510nm Phương trình phản ứng:
Fe(OH)3 + 3 H+ Fe3 + 3 H2OFe3+ + 2 NH2OH 4 Fe2+ + N2O + H2O + 4H+
Xây dựng đương chuẩn của Fe2+ với 1- 10 phenantrolin với nồng độ biết trước,xác định được nồng độ của ion Fe2+ có trong mẫu.Muốn xác địn tổng Fe, ta khử Fe3+ về Fe2+ bằng hydroxylamin, sau đó tiến hành tương tự như xác định Fe2+.
Trang 10Dụng cụ và thiết bị
Bình định mức 50 ml
Pipet 5ml
Pipet bầu 25 ml
Becher 250 ml
Bếp điện
Bóp cao su
Đũa thủy tinh
Máy quang phổ UV - VIS
Hóa chất
Dung dịch chuẩn Fe (II) 1000 µg/ ml.
Trang 11Tiến hành thí nghiệm
Dung dịch Fe2+ 10µg/ml 0.5 1 2 4 6 8 10
Định mức, lắc điều, để 10 phút
Chuẩn bị dãy chuẩn
Chuẩn bị dãy chuẩn theo bảng trên Tiến hành đo quang ở ʎ=510nm
Trang 12Tiến hành thí nghiệm
Chuẩn bị mẫu thử
Trang 13Tính toán kết quả
Trang 14Tính toán kết quả
- Hàm lượng sắt tổng và sắt (II) được tính theo công thức sau:
- Trong đó :Cx1 và Cx2 là hàm lượng sắt suy ra từ dãy chuẩn.
CX1=0.2024 (A=0.032)
CX2=0.2403 (A=0.039)
l mg
C V
V l
∑
l mg
C V
Trang 15BÀI 7: XÁC ĐỊNH NHU CẦU OXY HÓA HỌC (COD)
- Đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ đối với ngồn nước mặt thuộc những thủy vực nước ngọt
- Đối với nước thai công nghiệp là chỉ tiêu không thể thiếu khi đánh giá mức độ ô nhiễm COD còn làm cơ sở để tính toán và thiết kế các công trình xử lý nước thải
Phạm vi áp dụng
Trang 16Nguyên tắc
- Tổng hàm lượng hợp chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị oxy hóa bởi tác nhân oxi hóa mạnh K2Cr2O7 và được
tính với một lượgn tương đương với một lượng oxy tiêu tốn trong quá trình này Lượng oxy đó chính là COD
- Thông thương các hợp chất hữu cơ sẽ bị oxy hóa hoàn toàn bởi K2Cr2O7 trong môi trương axit H2SO4 đđ ở
điều kiện đun nóng trong 3 giơ Bằng cách cho một lượng Bicromat kali dư chính xác để oxi hóa hoàn toàn tổng hàm lượng chất hữu cơ, sau đó chuẩn lượng Bicromat kali còn lại bằng dung dịch Fe2+ với chỉ thị Ferroin Điểm tương đương nhận được khi dung dịch chuyển từ màu xanh lam sang nâu đỏ
Trang 17Dụng cụ và thiết bị Hóa chất
Lò nung COD
Dung dịch FAS phải được chuẩn độ lại trước khi xác đinh COD.
Chỉ thị Ferroin.
Trang 18Tiến hành thí nghiệm
K2Cr2O7 0.25N H2SO4
Đậy nút
Để nguội thêm 1 giọt feroin
Định phân bằng FAS 0.25N Xanh lục sang nâu đỏ nhạt
Mẫu
Nước
Lắc kỹ nhiều lần
Trang 19Tính toán kết quả
- Hàm lượng COD được tính theo công thức:
-Trong đó:
Vo: thể tích FAS dùng định phân mẫu trắngV: thể tích FAS dùng định phân mẫu cần xác địnhCFAS: nồng độ đương lượng dung dịch chuẩn FASVm: thể tích mẫu lấy đi xác định
- Đánh giá: Nhu cầu oxy hóa học không đạt tiêu chuẩn nước mặt (< 35) – TCVN 5942:1995
) / (
32 36 8000
0227
0 5
2
) 3 15 8
15 (
8000 )
( ) / (
l mg
C V
V V
l mg
m o
Trang 20CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC TRONG THỰC PHẨM
BÀI 1 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐẠM TOÀN PHẦN TRONG NƯỚC MẮM
- Phương pháp ứng dụng để xác định hàm lượng đạm toàn phần trong các mẫu thực phẩm như thịt,
Trang 21Dựa trên cơ sở phương pháp Kjeldahl để xác định hàm lượng đạm toàn phần trong mẫu Vô cơ hóa mẫu trong môi trường H2SO4 đậm đặc, xúc tác, chuyển dạng nito hữu cơ về dạng muối ammonium Dùng NaOH đẩy ra một lượng NH3 tương đương, lượng NH3 này được hấp thu vào lượng dư chính xác dung dịch chuẩn H2SO4 chuẩn độ lượng H2SO4 dư bằng NaOH với chỉ thị Tashiro
Nguyên tắc
Trang 22Nitơ hữu cơ + H2SO4(đậm đặc) + (xúc tác, nhiệt độ) → (NH4)2SO4 + CO2 + SO2 + H2O
(NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH3 + 2H2O + Na2SO4
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
2NaOH + H2SO4 dư → Na2SO4 + 2H2O
Phương trình phản ứng
Trang 23Bộ Kjeldahl và các dụng cụ phòng thí nghiệm
Dung dịch NaOH 40%
H2SO4 đậm đặc
Dung dịch axit chuẩn H2SO4 0,1N
Dung dịch NaOH chuẩn 0,1 N
Trang 241 Giai đoạn vô cơ hóa mẫu
Cho vào ống Kjeldahl lần lượt 10ml nước mắm trong bình định mức + 5g xúc tác + 10ml H2SO4
Hiệu chỉnh hệ thống kjeldahl tiến hành vô cơ hóa cho tới khi dung dịch trong ống có màu xanh trong suốt Lấy ống Kjeldahl ra để nguội và chuyển qua hệ thống chưng cất
Tiến hành thí nghiệm
10ml nước
mắm
Định mức
250ml
Trang 252 Giai đoạn chưng cất và chuẩn độ
Cho nước chảy vào hệ thống sinh hàn và bật công tắc hệ thống chưng cất
Lắp ống kjeldahl vào hệ thống chưng cất, thiết lập thông số
Program 2- Thêm NaOH 15s
Program 3- Thời gian phản ứng 0s
Program 4- Thời gian chưng cất 210s
Program 5- Thời gian empty 25s
Trang 27Công thức tính hàm lượng đạm toàn phần trong mẫu theo gN/L
Công thức tính hàm lượng đạm toàn phần trong mẫu theo %N
Trong đó,
Vbdm: thể tích bình định mức
Vh: Thể tích mẫu hút cho vào ống Kjeldahl
Vm: thể tích mẫu ban đầu
Dn: đương lượng gram của nito
d: tỷ trọng của mẫu nước mắm
Tính toán kết quả
Tính toán kết quả
Trang 28Tính toán kết quả Tính toán kết quả
Trang 29
= 3.019% (N)
Trang 30BÀI 3 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ TRONG SỮA BẰNG PHƯƠNG PHÁP BERTRAND
Phương pháp này ứng dụng để xác định hàm lượng đường ở dạng khử trong mẫu thực phẩm: sữa tươi, sữa đặc có đường
Phạm vi áp dụng
Trang 31Trong môi trường kiềm, đường khử lactoza phản ứng với dung dịch Fehling A và Fehling
B tạo ra tủa Cu2O Lượng Cu2O phản ứng với Fe3+ sinh ra Fe2+ tương đương, chuẩn lượng Fe2+ sinh ra bằng chuẩn KMnO4 0,1N môi trường H2SO4, điểm tương đương dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt
Nguyên tắc
Trang 32Môi trường kiềm đường khử dễ dàng khử đồng II thành đồng I theo phản ứng Fehling → Cu2O↓ đỏ gạch
Cu2O + Fe2(SO4)3 + H2SO4 → 2CuSO4 + 2FeSO4 + H2O
+ 8H20
Phương trình phản ứng
Trang 33Dụng cụ PTN
Dung dịch khử tạp: dung dịch kaliferrocyanua 15% và acetat kẽm 30%
Dung dịch Fe3+: 50g Fe2(SO4)3 + 150 ml H2SO4 đậm đặc + 1 lít nước cất
Dung dịch Fehling A: 69,28g CuSO4 hòa tan và định mức 1 lít
Dung dịch Fehling B: 346g kalinatri tactrac + 100g NaOH, hòa tan và định mức 1 lít
Dụng cụ, thiết bị và hóa chất
Trang 341 Giai đoạn khử tạp
Đậy nắp lắc khoảng 10 phút làm nguội và định mức tới vạch
Để yên, lọc bỏ nước lọc đầu Nước qua lọc dùng xác định đường khử
Tiến hành thí nghiệm
Trang 362 Xác định đường khử
Trang 39Tính toán kết quả
Tính toán kết quả
- Khối lượng mẫu m = 10.0536g
- Thể tích KMnO4 chuẩn độ