Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội Báo cáo thực tập ngành hoá phân tích đề tài PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU của nước SV NGUYỄN văn NAM TRƯỜNG ĐHCN hà nội
Trang 1Phân tích các chỉ tiêu của nước
Trang 2Thực tập là quãng thời gian quan trọng đề sinh viên nâng cao năng lực thực hành, nhưng cĩng đây khó khăn vì sinh viên sẽ được làm việc trong môi trường mới, và có sự khác biệt khá lớn giữa lý thuyết và
thực tế Thông qua đợt thực tập sẽ giúp sinh viên học hỏi được nhieu điêu và có cái nhìn thực tế hơn về công việc trong tương lai
Em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường, cũng nhưế khoa Công
Nghệ Hóa đã tạo điêu kiện cho sinh viên khoá CĐ-ĐFhK10 chúng em được đi thực tập và học hỏi kinh nghiệm của các côf§ ty và viện nghiên
cứu
Trong thời gian thực tập và - h@d, edo thực tập , em đã nhận
ệt em xin cảm ơn thầy NGUYÊN MAẠNH HÀ đã giành chốc íng em, thầy tận tình hướng dan, chi
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô "chú và anh chị trong “Công ty
Co phan Dược Hậu Giang” <<
bao, tao diéu kién thuận lật Èho em hoàn thành báo cáo này
Do thời gian tập và không dài, kinh nghiệm không nhiêu
nên bài viết cuA»em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận duoc swchi bảo, giúp đỡ của các thây( cô) giáo và cô chú trong công tì»để hoàn thành bài tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
NAM NGUYÊN VĂN NAM
Trang 3CHUONG I.GIOI THIEU CONG TY
LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUACONG TY 1.1.1 SƠ LƯỢC VE LICH SU CÔNG TY
Tiền thân của Dược Hậu Giang là Xí nghiệp quốc doanh Dược -piầm
2/9, thành lập ngày 02/9/1974 tại Kênh 5 Đất sét, Xã Khánh Úẩh (nay
là Xã Khánh Hòa), Huyện U Minh, Tỉnh Cà Mau
Sau 30/4/1975: Ban Dân Y Khu Tây Nam Bộ giải thể,iao Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 cho Sở Y tế Hậu Giang quản Ý
Năm 1982: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậ ang được thành lập trên
cơ sở hợp nhất 3 đơn vị: Xí nghiệp Quốè oanh Dược phẩm 2/9, Công
ty Dược phẩm Cấp 2, Tram Duo
Nam 1988: UBND Tinh Hay tay quyết định sát nhập Công ty Cung
ứng vật tư, thiết bị y tế và X⁄ nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang
Ngày 02/9/2004: Gố phản hóa Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang
thành Công t hân Dược Hậu Giang
1.1.2 cACCOT MOC PHAT TRIEN
Nam 20045 Cô phần hóa, trở thành Công ty cổ phần
Năm 2005: Gia nhập Câu lạc bộ Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất trên 500 tỷ đồng
Là doanh nghiệp Dược đầu tiên thử tương đương lâm sàng thuốc bột
Haginat và Klamentin
Xây dựng hiệu quả chính sách thu hút nhân tài
Năm 2006: Niêm yết cô phiếu lần đầu tại SGDCK TP.HCM; Đạt tiêu
chuan WHO — GMP/GLP/GSP
Nam 2007: Khang định tầm nhìn, Sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi
GVHD : NGUYÊN MANH HA 3 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 4500mg
Tăng vốn điều lệ 80 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng
Thành lập 02 Công ty con đâu tiên DHG Travel và SH Pharma
Chuyên đổi ISO/IEC 17025 từ phiên bản 1999 sang phiên bản 2005
Năm 2008: Thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả: 10,55
Balance Score Card
Thành lập 06 Công ty con: CM Pharma, DT Pharma, HT Rharma, ST Pharma, DHG PP, DHG Nature
Năm 2009: Thực hiện thành công chiến lược 20/80>-sấn phẩm, khách
hàng, nhân sự; Thành lập Công ty con na tệ
Năm 2010: Thực hiện thành công chiên lự iềng 3 chân”: Cô đông,
khách hàng và người lao động
Thành lập 03 Công ty con: TOTtPharma, TG Pharma và Công ty
TNHH MTV Dược phẩm D
Năm 2011: Triển khai thàb, công “Dự án nâng cao hiệu quả hoạt động
Công ty Con”; Thà ông ty con Bali Pharma
Năm 2012: Chủ đề*Giải pháp hôm nay là vấn đề ngay mai” đã mang lại hiệu quả cad) ho Công ty trong công tác kiểm soát chỉ phí, quản trị rủi ro và chính sách
Thanh Jap 05 Céng ty con phan phéi: VL Pharma, TVP Pharma, B&T
pitarma, DHG PP1, DHG Nature 1
Nam 2013: Hoàn thành dự án nhà máy mới Non Betalactam đạt tiêu
chuẩn GMP WHO tai KCN Tân Phú Thạnh với công suất hơn 04 tỷ
don vi san phâm/năm
Hoàn thành dự án nhà máy mới IN — Bao bì DHG I của DHG PPI tại
KCN Tân Phú Thạnh, DHG PP tại Nguyễn Văn Cừ giải thể theo chủ
trương ban đầu
> Các danh hiệu cao quý
Trang 51988 Huân chương lao động hạng Ba | Chủ tịch nước
2006 - _ | Hàng Việt Nam chất lượng cao;` [Thủ tướng chính phủ
2007 đóng góp vào sự nghiệp xâ#
dựng CNXH và Bảo vệ-tÖquốc
Q.\
2010 | Huân chương độclậphhạng Nhì | Chủ tịch nước
> Các giải thưởng tiêu biểu của năm 2014:
Đứng vị trí thứ 5⁄Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam
2014 (3 năm liên tiếp) (Báo Nhịp Cầu đâu tư)
- Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2014 (2 năm liên tiếp) (Forbes)
` 15 Thương hiệu mạnh Việt Nam (Thời Báo Kinh tê Việt Nam
Trang 6
wWh) |¡ + DHG | Traveles H wamg | H fan
Son NGƯỜI PHÊ DUYỆT pan
| Pham Thi Viet Nga |
- 06W
bs
ty cp dược Hạu Giang
Đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ, năng lực cao và luôn tâm
huyết với công ty
GVHD : NGUYÊN MẠNH HÀ 6 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 7xây dựng chính sách chăm sóc và thu hút lao động: trẻ hóa đội ngũ cán
Luôn tạo điều kiện để nhân viên phát tiên và hộc hỏi được nhiều kinh
nghiệm khi làm việc tại công ty xì
Luôn lắng nghe ý kiến và Huyền Hạn nhân viên đưa ra ý tưởng sáng
tạo, chia sẻ thông tin và kiến ses
Luôn đưa ra những kế hodeh đào tạo, hỗ trợ nhân viên xây dựng kế hoạch phát triển cá nhận vừa giúp nhân viên phát triển nghề nghiệp vừa đạt những mục we ca nhan cua minh
1.2.2 VI THÊ CŨA DHG PHARMA
Kết qưả kính doanh năm 2014 đã giúp Dược Hậu Giang giữ vững vị trí
dẫn đẦY Ngành Công nghiệp Dược Việt Nam 18 năm liền về doanh thu,
nhuận và năng lực sản xuất, các sô liệu cụ thể như sau:
+ Doanh thu hàng tự sản xuất: 3.569 tỷ đồng
+ Lợi nhuận trước thuế: 722 tỷ đồng
+ Lợi nhuận sau thuê của cô đông ty mẹ: 533 tỷ đồng
+ Tổng sản lượng sản xuất: 4,8 tỷ đơn vị sản phẩm
+ Tổng sản lượng bán ra: 4,7 ty don vi san pham
- Tiếp tục giữ vị trí Top 5 doanh nghiệp dược có thị phân lớn nhất
Ngành Dược Việt Nam (theo thông kê của IMS năm 2014)
- Duy trì tỷ lệ thị phần chiếm trên 11% thị phần toàn Ngành Dược Việt
GVHD : NGUYEN MANH HA_ 7 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 8tính năm 2014 của Cục quản lý Dược Việt Nam)
Hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi Cà
mau
Hệ thống phân phối hiện cĩ 12 Cơng ty con, 24 chỉ nhánh, 68 quây
thuốc — nhà thuốc tại bệnh viện Mỗi Cơng ty con và Chi nhánh đều cĩ
Hệ thống phân phối tiếp tục được đầu tư mua đất xây nhăm xây dựng nên tảng vững chắc, chủ động trong kinh ee 9 ai thac loi thế Tổng cộng giá trị đầu tư từ năm 2009 — 20 \theo nguyên giá là 150,9 tỷ VNĐ (tính từ 2007 - 2013 là gần 300£ÿ-đồng)
Tiếp tục thành lập và đi vào hoạt động Ong ty con, giúp tăng hiệu quả kinh doanh tồn tập đồn, nân Nướng các Cơng ty con phân phơi lên 12 Cơng ty, tập trung aie Đồng Băng Sơng Cửu Long, gom: A&G Pharma, TG AS, TOT Pharma, Bali Pharma, VL
> Doanh thu hát hàng của DHG liên tục tăng và luơn dẫn đầu
ngành, ợig- nghiệp dược Việt Nam
Tốc độ ting wong của Dược Hậu Giang luơn cao hơn so với tốc độ
tăng trừởng bình quân của thuốc sản xuất trong nước So sánh tốc độ
tăng.trưởng 03 năm gan nhất của DHG và Ngành Dược Việt Nam:
Chỉ tiêu Năm 2012 | Nam 2013 | Năm 2014
Tăng trưởng doanh thu hàng tự sản xuất
Ngành Dược Việt Nam
Doanh thu thuần năm 2014: 3.913 tỷ VNĐ, tăng trưởng 15,4% so với cùng kỳ Lợi nhuận sau thuế năm 2014: 534 ty VND, tăng trưởng -10%
Trang 9nhượng Eugica 122 tỷ đồng)
> Hoạt động xuất khẩu:
Doanh thu xuất khâu năm 2014 của DHG Pharma là 22 tỷ đồng Trong
đó, thị trường xuất khẩu hiện tại của DHG Pharma gồm 13 quốc gia:
Moldova, Ukraina, Myanmar, Nga, Mông Cô, Campuchia, Nigi ri Lao, Singapore, Jordan, SriLanka, Rumani, Bac Triéu Tién Ad, san
pham xuất khẩu chủ yếu là nhóm hàng chủ lực của Công t Xnl6m có
nguồn gốc thảo dược với thê mạnh nguồn thảo dược tấen nhiên của
Việt Nam
> Hệ thống chất lượng
Các dây chuyền sản xuất tại nhà may N Văn Cừ tiêp tục được
chứng nhận phù hợp với các yêu câu củ O —GMP/GLP/GSP
Phong Kiém nghié ục được công nhận phù hợp với các yêu cầu của ISO/IEC:17025Kho bao quan thanh pham tai Khu Céng nghiép
Tan Tao 2Ð De được chứng nhận GDP, GSP
Hệ thống qưản lý chất lượng tiếp tục được chứng nhận phù hợp với các
yêu cầu.của ISO 9001: 2008
Hình 2 phòng kiểm nghiệm của công ty
> Nghiên cứu và phát triển
GVHD : NGUYEN MANH HA 9 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 10đồng Hiện nay, Dược Hậu Giang có 398 sản phâm được cấp số lưu
hành trên toàn quốc, trong đó có 120 sản phẩm mới; 11 sản phẩm đạt
tương đương sinh học đã được Bộ Y Tế công bố trên website của cục
quản lý dược và 7 sản phẩm đạt công nhận tương đương sinh học, đang chờ Bộ Y Tế công bó
Đầu tư và xây dựng Phòng Nghiên cứu phát triển (gọi tắt là R&D) và
Trung tâm nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học, công nghệ để phục vụ cho chiến)lược phát triển
dài hạn của công ty luôn được coi là nhiệm vụ trợfgíyếu, hàng đầu của DHG Khai thác có hiệu quả tối đa các nguồn Íựê hiện có, phát triển các
tiềm lực mới, góp phần nâng cao sức cạnh anh cho công ty và đảm bảo sự phát triển bền vững
Tiên phong trong chiến lược đâu tr chiều sâu cho nghiên cứu hoạt chất mới, tìm kiếm công nghệ se iệt, tạo nên các dòng sản phẩm độc đáo,
có ưu thé cạnh tranh ¡ trường và đem lại lợi ích cho người tiêu
dùng Các sản hain Haginat, Klamentin, Hapacol, Eyelight,
Unikids hay/ nhổmh sản phẩm có thành phân hoạt chất từ thiên nhiên
như Natures Spivital da va dang duoc quan tam trén thi trường là
antag Sin phẩm tiêu biểu cho thành công của DHG trong thời gian
qua
> San xuat, sin pham
Sản xuất các dạng bào chế: viên nén, nang mềm, sủi bọt, siro, thuốc nước, thuốc cream, hỗn dịch uống và các sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên
Trên 300 sản phẩm lưu hành trên toàn quốc và được chia làm 12 nhóm:
kháng sinh, nắm diệt ký sinh trùng; Hệ thần kinh; Giảm đau — hạ sốt;
Mắt; Tai mũi họng — hen suyễn, số mũi; Tim mạch; Tiểu đường; Tiêu
hóa — gan mật; Cơ xương khớp; Chăm sóc sắc đẹp; Da liễu; Vitamin và
Trang 11kiệm chi phí và nguồn vốn kinh doanh tài trợ cho hoạt động sản xuất
Quy mô sản xuất lớn, nhu cầu sử dụng nguyên liệu cao và thường
xuyên thay đổi Do đó, các phong chức năng đã chủ động nhập khẩu
tôn trữ nguyên liệu ở thời điểm giá rẻ để đáp ứng kịp thời nhu cầu sẵn
Bản sắc văn hóa của DHG Pharma được xây dựng khô An don thuan
là xây dựng nét văn hóa của một doanh nghiệp, Oi tới xây dựng một nề nếp, truyền thống của một đơn vị, EP hân xây dựng nên những cá nhân tiêu biểu có đủ “Lễ - Nghĩ Siri ~ Tín”, sống chan hòa với đồng nghiệp và cộng đông Bản: sä văn hóa của DHG Pharma
chính là món quà lịch sử mà thê: trước tặng lại cho những thê hệ
Những yêu câu trong bả Sắc đối với nhân viên không xa lạ mà còn rất
gân gũi với lễ, nang fỀt
` ỡi của dân tộc ta như: cách bắt tay, đi đứng,
hành động, cư
trong buôi ăn nghệ, cách ăn, uống, mặc, ở, đi lại, sinh nhật, ma chay, ue hỏi đều được quy định, hướng dẫn một cách cụ thể trong
Ban sắc văn hóa Dược Hậu Giang luôn là vũ khí, là lợi thế cạnh tranh
giúp DHG quyêt thăng trên thương trường Nó còn là định hướng, là thể chê văn hóa trong công ty Bản sắc giúp cho mỗi người gần nhau hơn, nhận ra mình nơi đồng nghiệp của mình, thủ trưởng của mình
1.2.4 TRÁCH NHIỆM VỚI MÔI TRƯỜNG
Là một đơn vị có ý thức bảo vệ môi trường, Dược Hậu Giang liên tục
tìm cách cải thiện môi trường qua việc hiểu rõ những thách thức và cơ hội trong ngành Công nghiệp Dược đề hướng tới sự phát triển bền
vững
GVHD : NGUYEN MANH HA II SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 12nghệ sạch và phù hợp trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm
Bên cạnh các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về môi trường trong sản xuất
dược phẩm, thực phẩm (GMP, GLP, GSP), DHG luôn chú trọng đến
việc giữ gìn vệ sinh và công tác phòng chồng cháy nổ, xử lý chất thải công nghiệp, nguồn nước theo đúng các tiêu chuẩn ngành và của "i
1.3 CHUC NANG, NHIEM VU CUA PHONG KIEM NGHIỆM
Phong Kiém nghiệm Dược phẩm la don vis waite truc thudc
có chức năng tham mưu giúp phòng kế hoạch @ ất và phòng quản
lý chât lượng trong việc kiêm tra, giám sá an lý chât lượng các loại thuốc, mỹ phẩm có ảnh hưởng trực iễ đến sức khỏe con người
được sản xuất, lưu hành và cung A thị trường Đông thời chịu sự
chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra chíuÿên môn kỹ thuật của Bộ Y tê
Kiêm nghiệm và nghiên cứu kiêm nghiệm các loại thuôc, mỹ phâm kê
cả nguyên liệu, phu làm thuốc, mỹ phẩm qua các khâu thu mua, sản xuất, ph Che: bảo quản, lưu thông, sử dụng do các bộ phận sản xuất của a ty gửi hoặc các đơn vị khác gửi mẫu để kiểm tra và giám sát chất lượng
ay dung phương pháp kiểm nghiệm, chỉ đạo và hướng dẫn về mặt kỹ
thui chuyên môn, nghiệp vụ kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm chobộ
phận quản lý chất lượng trong công ty
Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh dược
phẩm, mỹ phẩm của công ty Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các tiêu
chuẩn kỹ thuật đó
Trang 13Như chúng ta được biết nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con
người cũng như bắt cứ sinh vật nào trên trái đất Nước là nguôn tai a
nguyên quý giá nhưng không phải vô tận.Cuộc sông trên Trái Đất bắt eS nguồn từ trong nước Tất cả các sự sóng trên Trái Đất đều phụ THÊ
vào nước và vòng tuần hoàn nước.Nước có ảnh hưởng quyết định
đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết Nước là thànít phản quan
trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các(qùá trình sinh
Hon 75% diện tích của Trái Đất được KP nước Lượng nước
trên Trái Đất có vào khoảng 1,38 tỉ km3:'Tròng đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phần còn lại, 2,6%, là nước ngọt, tôn tại chủ yêu dưới dạng băng tu ng ở hai cực và trên các ngọn núi,
chỉ có 0,3% nước trên toàn-thê giới (hay 3,6 triệu km3) là có thé str
dụng làm nước uống Việc cung cấp nước uống sẽ là một trong những thử thách lớn nhất èủầ loài người trong vài thập niên tới đây Với tình trang 6 nhiễn‡ ngấy một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch dự báo sẽ sony thành một thứ tài nguyên quý giá không kém dầu mỏ
trong thề kỷ trước Trên thê giới tất cả các dân tộc đều cần đến nó đề bag dim cuộc sống của mình, cho nên vân đẻ nước trở thành chủ đẻ
ý
qu an trọng trên các hội đàm quôc tê và những mâu thuần về nguôn
nước đã được dự báo trong tương lai Vì vậy mà em đã trọn đề tài
“phân tích các chỉ tiêu trong nước ” để làm báo cáo thực tập
Mục tiêu nghiên cứu của đê tài: Xác định được các chỉ tiêu cảm quan
về mùi vị, PH, CI dư, Nitrat, Nitrit, amoni trong nước , đặc biệt xác
định được ảnh hưởng của các chỉ tiêu này tới quá trình sản xuât nước đóng chai HA TTI của công ty dược Hau Giang
GVHD : NGUYEN MANH HA 13 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 14Trường ĐHCN Hà Nội Hóa Phân Tích DH HOA2 K
CHUONG II
CO SO LY THUYET
2.1.1 TONG QUAN VE NUOC TINH KHIET DONG CHAI HATI
Hati là sản phẩm được sản suất tại Cần Thơ theo dây chuyền đóng chai OC được cấp chứng nhận hệ thống phân tích HACCP.Nguôn nước ngầm KS được khử trùng qua nhiều giai đoạn và sử lý khử trùng bằng ozo đà Na
cực tím (UV) trên hệ thong súc rửa và chiết rót chai hoàn toàn “pdong
trong phòng vô trùng tuyệt đôi băng công nghệ Nhật BanfCÊtiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn của bộ y á GẦN là nước
uống tinh khiết đảm bảo cho sức khỏe mọi người Sùhg với đội ngũ
nhân viên tâm huyết, được đào tạo chuyên ép va su dau tu cho
công nghệ hiện đại và phương châm nướè.uỐng an toàn cho sức khỏe cộng đồng Hati ngày càng kháng định, được duoc vi tri cua mình trong long méi gia dinh.Hién nay nugé@iidng Hati dugc cung cap cho rat
nhiều khu công nghiệp ở gÊ và thành phó Hồ Chí Minh
Hati khăng định mình làthếc uống an toàn cho mọi gia đỉnh
2.1.2 Sơ Lược Về Trình Sử Lý
1 Xử lý người nước đâu vào đảm bảo đạt các chỉ tiêu về lý hóa, vi
sinh bằng each lọc cặn, khử phèn / khử khoáng / trung hòa pH (tùy
P > được bơm cao áp qua hệ thông màng lọc tham thau nguoc TFC dé loai
« bỏ các chất rắn hòa tan, chất hữu cơ và vi sinh Hệ thống khử hoàn toàn
© các chất độc nguy hiểm như chì/ thủy ngân, asen (thạch tín), Cadmi,
Nitrate, Armoni
Trang 15Màng thâm thấu ngược hâu như chỉ cho các phân tử nước đi qua nên
chất lượng nước đầu ra đảm bảo tỉnh khiết tối đa
3 Tiệt trùng bằng tia cuc tim (UV)/ siéu loc
Trong quá trình lưu trữ, nước tinh khiết có khả năng tái nhiễm khuẩn > trong không khí Do đó cần phải tiệt trước khi đóng bình Phương pháp 20
an toàn và hiệu quả nhất là đùng đèn cực tím (phá vỡ cấu trúc DNA <>
trong nhan té bao vi khuan lam triệt tiêu khả năng tái tạo của vi khuan)
2.2 KY THUAT LAY MAU VA BAO QUAN MAU wae TICH
Trong quá trình phân tích việc lây mẫu là khâừ quan trọng đầu
tiên Nếu lấy mẫu không đúng quy cách thì = Wah dén két qua phan
tích sai lệch và ảnh hưởng đến sự đánh gi ât lượng nước Vô tình
đánh giá sai thực trạng về chất lượn hoặc kết quả phân tích có thể vượt quá tiêu chuẩn qui Khung được điều này đòi hỏi người phân tích tuân thủ đây đủ kỹ ấy mẫn
> Céic chai My mau cần được dán nhãn ghi đầy đủ các chỉ tiết: địa
KO điểm, ngày, giờ, tên người lây mẫu, kết quả đo được tại chỗ, nhận xét
sơ bộ, màu sắc, mùi vị, ngoại cảnh, vị tri lay mau
Or Ghi rõ công trình, nhà máy lây mẫu
® Trước khi lây mẫu dụng cụ lấy mẫu phải sạch và được tráng rửa kỹ
bằng nước cất Khi lấy mẫu câần tráng rửa bình lấy mẫu 2 đến 3 lần
bằng dung dịch mẫu
Cần lưu ý là chai để lấy mẫu không đựng các chất lỏng khác
GVHD : NGUYEN MANH HA I5 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 16Trường ĐHCN Hà Nội Hóa Phân Tích ĐH HÓA2 K
Phương thức lấy mâu:
1, Lấy mẫu trên đường ống dẫn:
Mở vòi nước chảy mạnh 5 đến 10 phút, sau đó mở nút dụng cụ
cho miệng dụng cụ vào đầu vòi nước và đề chảy tràn 2 đến 3 phút Vặn >
Ta lấy mẫu ở các điểm khác nhau với độ nông sâu khác LCS
thé lay mau truc tiép hoac bang dung cu lay mau CẮM chế độ
nông sâu (độ sâu có thé tir murc 0.5m; 1m; 1.5m; ange là nước bê mặt thì lấy điểm giữa, xung quanh và những điền to:
* Mẫu nước em trình bày tong Đền báo cáo này lấy trên
đường ống dẫn Quy cách lây mau idx hư cách lấy mẫu em đã trình
bày ở trên đường ống dẫn 7 ` Sau khi lấy mẫu xong ¡ chép lập hồ sơ lấy mẫu:
> Ký hiệu mẫu Mẫu 161201HT
> Tên cơ @ Cong ty Dược Hậu Giang
> Diagshi lây mẫu:Số 39, đường Lý Đạo Thành, Phường
Xá, Thành phô Băc Ninh, Băc Ninh
"i > Vitri lay mau : Khu vuc kho tap kết nước đóng bình,chai
,`M'_> Loại mẫu: Nước đóng chai, bình
\ ` > Ngày, giờ, tháng, năm lấy mẫu: 01/12/2016 lúc 8h 30”
KO > Thời gian lây mẫu: 25'
> Dang mau: Dang long
> Điều kiện thời tiết: Ngày mát trời, nhiệt độ 25°C
> Dung tích mẫu:2000mI
Wy Of
> Người lấy mẫu: Nguyễn văn Nam
Trang 172.2.2 Bảo quản mẫu phân tích:
Chuyên chở mẫu từ nơi lấy về kho và phòng thí nghiệm:
Để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích, việc
* Băng các phương tiện phù hợp, không tốn kém, Kia
% Lấy mẫu cần phải đưa ngay về kho và phồng thí
‹* Không 1am hu hong mau,long tréc than, hu hong d6
bao gói, chứa đựng &) s* Sắp xêp mâu sao cho các chak-lọ, bình tránh va chạm vào nhau tránh giao độ âu
* Nếu thời gian vận chuyển quá 2h thì mẫu phải được bảo quản nơi thoáhE mát, tránh nhiệt độ trực tiếp
“+ Van chuyé a không quá 24h
Quản lý và bảo quản mẫu phân tích:
Việc quản lệ bảo quản mẫu là một khâu kế tiệp của công việc
lây mẫu ph h Lấy mẫu tốt, nhưng bảo quản không tốt, thì sẽ làm
hỏng mâu phân tích Đề riêng từng loại,từng lô, từng nhóm
.`M/ ˆ Nhiệt độ thích hợp theo yêu cầu của mẫu phân tích
> * Không cho các phản ứng hóa học xảy ra làm mất chất
7 <> Y Bao vé chat phan tích không bị phân hủy, sa lăng
© Xứ lý mẫu phân tích:
Xử lý mẫu là giai đoạn đầu tiên, nhưng rất quan trọng của quá
trình phân tích Mọi sai sót trong giai đoạn này đều ra nguyên nhân tạo
ra sai sô cho kết quả phân tích, có khi sai sót lớn Vì thế mọi cách sử lý
GVHD : NGUYÊN MẠNH HÀ 11 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 18Trường ĐHCN Hà Nội Hóa Phân Tích ĐH HÓA2 K
mẫu để phân tích, cùng với việc tuân thủ các điều kiện của xử lý mẫu
dam bảo yêu câu cụ thể như sau:
Lây được hoàn toàn, không làm mắt chất phân tích
* Không làm nhiễm bân thêm chất phân tích đã chọn `
* Dùng các hóa chất phải đảm bảo độ sạch đúng yêu cầu 20
* Không đưa thêm các chất có ảnh hưởng vào mẫu ~
Y Doi với mẫu nước đóng chai, bình thì không cin 9
Thực hiện lây mâu theo các chỉ tiêu yêu câu
O àm một sô phân tích hiện trường
số liệu phân tích, báo kết
Trang 19CÔNG TY CÓ PHÀN DƯỢC HẬU GIANG CHI NHANG
À
œ
Dé đánh giá chất lượng nước đóng chai chún van phai kiém tra
các chỉ tiêu cảm quan như: nhiệt độ, mùi — sắc, trước khi đưa vào sử dụng
Sau khi kiểm tra quan sát, phân odds gid rồi đi đến kết luận
3.1.1 Xác định nhiệt độ: ey
Nhiệt độ của nước phu thuộc rất nhiều vào các điều kiện như:
thời tiết, thời gian mẫu nừớc tiếp xúc với nguồn nước Cần xác định
nhiệt độ của nước tố nhát là khi lây mẫu vẻ
Nhiệt độ vữa nước thường được biểu thị băng 1%
** hành xác định nhiệt độ của nước:
Bing nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ nước Sau khi nhúng bầu
ý ngân vào trong nước, để yên vài phút tránh dao động nhiệt độ Đợi
che độ ồn định ghi số liệu máy đo được
A Xả vòi nude vao céc 500ml nhúng đâu thủy ngân của nhiệt kế
` > vào trong nước giữ yên 2 đến 3 phút Sau khi giá trị nhiệt độ mà nhiệt
< kế ôn định ghi số liệu máy đo được là 25°C
¿
sÝ 3.1.2 Mùi của nước:
Việc xác định mùi của nước phụ thuộc vào nhiệt độ và thành phan của các chất hoà tan có trong nước như xác động thực vật bị phân
huỷ, các chất vô cơ, khí H;S
GVHD : NGUYEN MANH HA 19 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 20Trường ĐHCN Hà Nội Hóa Phân Tích ĐH HÓA2 K
** Tiên hành xác định mùi của nưóc:
Lấy 100ml nước chuyên vào bình cầu nút mài 250ml đậy nút lại,
lắc mạnh mẫu Sau đó, mở nút ra rồi dùng khứu giác của mình để xác
Y Néu bang cam giác mà không nhận thấy mùi ta có thể 20
* Nếu người bình thường không nhận thấy nhưng ao
* Có mùi rất khó, chịu và không thể uông được thì ta đánh
giá nướ Màu ở mức độ 5
Dựa trên các ìhức đánh giá ở trên thì mẫu nước đóng chai, bình ở
công ty cổ x ược Hậu Giang chỉ nhánh Bắc Ninh được đánh giá ở
Ve VỊ và vị lạ của nước phụ thuộc vào xác động thực vật trong
A nước, các chất thải từ các nhà máy và con người
ye ** Tiến hành xác định vị và vị lạ của nước:
‹© Cho một ít mẫu thử vào miệng, cho từng ít một, không được
>
* Nêu bằng cảm giác mà không nhận thấy vị và vị lạ thì
uống và giữ yên trong miệng 3 đến 4 giây dé nhận biết vi và vị lạ theo
thuộc mức độ 0
Trang 21* Nếu người bình thường không nhận thấy nhưng phát hiện
được trong phòng thí nghiệm ta đánh giá nước có vị và vi
Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì nước đóng chai, bình ở
công ty cô phần được Hậu Giang chi on Bắc Ninh được đánh giá ở mức độ không có vị và vịlạ „®
Màu của nước dd lá cây thực vật, các kim loại màu:
3.1.4 Màu của nước:
sắt,mangan hoặc;do tác chất hữu cơ hòa tan trong nước
Ta có é\aung mặt để xác định màu sắc của nước hoặc dùng
máy xác địnï`màu của nước theo các mức độ sau:
ee Tiền hành xác định màu của nước:
a Y Néu bang thi gidc ma kh6ng nhận thấy màu thì thuộc mức
( v
A hiện được trong phòng thí nghiệm ta đánh giá nước có
* Nếu người bình thường chú ý sẽ phát hiện được thì ta đánh
độ 0 Nêu người bình thường không nhận thây nhưng phát
giá nước có màu ở mức độ 2
* Nếu dễ nhận biết và nước có màu thì ta đánh giá nước có
màu ở mức độ 3
GVHD : NGUYEN MANH HA 21 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 22Trường ĐHCN Hà Nội Hóa Phân Tích ĐH HÓA2 K
' Gây đục và uống có mùi tanh thì ta đánh giá nước có màu
ở mức độ 4
Có màu và tanh rất khó chịu không thể uống được thì ta
Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước đóng chai, bình ở 20
công ty cô phần được Hậu Giang chi nhánh Bắc Ninh được đánh giết)
GŒ
Chất lơ lửng như đất phù sa, bùn, các vi sinh vat,)rong, réu .Ta
có thê đùng mắt để quan sát và đánh giá chất lơJửng: Nhưng hâu như
chât lơ lửng trong nguôn nước ngâm thườn g dang kê,chỉ cân qua
khâu khử trùng là có thể sử dụng được `
Nước đóng chai, bình ở công
nhánh Băc Ninh không có “a g
cô phan dược Hậu Giang chi
O pH là logarit của trị số nghịch đảo ion H”
Trang 23Giá trị PH là một trong những yếu tô quan trọng nhất để xác định
chất lượng nước về mặt hoá học Việc xử lý nước kể cả nước sạch và nước thải, luôn phải dựa vào giá trị PH để làm trung hoà, làm mềm
nước, làm kết tủa, làm đông tụ, khử trùng và kiểm tra độ ăn mòn `
* Tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam 20
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiê tiền pH
`, một số
đặc tính như: tính ăn mòn, tính hoà tan chỉ phối quá trình xử lý ảnh hưởng đến hoạt động sinh học trong nước, mon
nước, chang han két bông tạo cợn, làm mềm, khử Sắt, diệt khuẩn Kiểm
tra độ pH cần thận trong tất cả các quá x lý nhằm đảm bảo quá
trình làm trong và xử lý nước hoạt động t là điều kiện cân thiết Để
khử trùng nước bằng Clo có hà gà pH phải thấp hơn 8 Độ pH cuả
nước đưa vào mạng lưới phâ pho phải được khống chế giảm thiểu sự
ăn mòn trong hệ thông đưỡng ông Sự sai lầm trong công việc này dẫn đến ô nhiễm nước uôñ$›Và gây tác hại về màu, mùi, vị pH của nước
>11 có thể làm tăng`èắc bệnh về mắt, da Vì thế, việc xét nghiệm pH đẻ
từng cht Yon lý rất quan trọng và quan trọng hơn nữa là đảm bảo chất ø nước cho người tiêu dùng
5 sÈác phương pháp do pH:
KO Có khá nhiều phương pháp để kiểm tra nồng độ pH trong nước như:
: <> sử dụng máy đo pH, giấy quỳ, chất chỉ thị màu mỗi phương pháp
Xx đều có những ưu nhược điểm riêng
® 1 Phương pháp sử dụng máy đo PH: là phương pháp cho kết quả
œ® cực kỳ chính xác, nhanh và có thang đo rộng Sở dĩ đây là phương
pháp chính xác và cho kêt quả tin cậy nhât là bởi với phương pháp
này chúng ta có thể kiểm tra độ chuẩn xác của mát thông qua dung
GVHD : NGUYÊN MẠNH HÀ 23 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 24Trường ĐHCN Hà Nội Hóa Phân Tích DH HOA2 K
dịch chuẩn pH
Hiện có 2 loại máy đo pH là máy đo pH cầm tay và máy đo pH để
bàn So với máy đo pH để bàn thì máy đo pH cầm tay nhỏ gọn hơn, giúp người sử dụng dễ dàng cầm và đo trực tiếp tại hiện trường và >
2 Phương pháp sử dụng chất chỉ thị màu: khá đơn giản với cá mS
thực hiện là cho chât chỉ thị màu vào nước và sau đó so sánh yởi
>
3 Phương pháp sử dụng giấy quỳ: bằng cách nse giấy quỳ vào nguôn nước cần xác định độ pH, bạn có hg bib nông độ pH nhưng sự chính xác cũng chỉ ở mức tư
So với việc sử dụng máy đo pH thì ae pháp còn lại có chi phí
rẻ hơn rất nhiều nhưng lại khô Sồầo kết quả nhanh chóng và hoàn
toàn chính xác như sử dụng ấy đo pH, hơn thế lại xả thải ra môi
bảng màu để biết độ pH tương ứng Tuy nhiên kết quả nach nay
trường Do đó sử new đo pH vẫn là cách làm chuyên nghiệp
và điện bực đo (điện cực thuỷ tinh) dé đo trị sô pH
GE 6 PH được biểu thị dưới dạng:
`
Eo: Điện thế của điện cực Calomen
a : Hệ số thay đối theo nhiệt độ ( ở 25°C ; a =0,0591)
Trang 25Nhắn nút RANGE dé chọn kiểu đo pH ‘ Rửa sạch điện cực băng nước cất sau đó lau khô giấy mềm
không có sơ hoặc băng vải mềm v>
Nhắn phím CAL để cho máy vào chế độ chuẩn
Nhúng điện cực và đâu dò nhiệt độ dung dịch chuân pH 7.01 Nhúng ngập điện cực khoản xêM , lắc nhẹ sau đó để cho màn
hình hiến thị chữ “pH = -` yên không còn nhấp nháy nữa
Nhắn nút STORE dé xáCếhận giá trị chuan đã đọc được
Rửa sạch điện cực Bũủg nước cất sau đó lau khô băng giấy mềm không có sơ Re ăng vải mềm
Nhúng, điện cực và đâu dò nhiệt độ vào dung dịch chuân pH
4.01 he, sau d6 dé cho man hinh hién thi chữ pH =4 đứng yên không còn nhấp nháy nữa
ez Nhdn nút STORE để xác nhận giá trị chuẩn đã đọc được
'=b) Tiến hành đo:
`, Y ©, W
loại 100 ml sạch, rửa sạch điện cực của máy băng nước cất sau khi đo
xong giá trị dd chuẩn pH 4.01 rồi lâu khô bằng giấy mềm sau đó nhúng
điện cực và đầu đò nhiệt độ vào trong cốc mẫu đợi cho đến khi chữ pH
trên máy đứng yên và giá trị pH trên máy đọc được phải 6n dinh.Ghi
nhận kết quả pH mà máy đọc được
GVHD : NGUYÊN MẠNH HÀ 25 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 26Trường ĐHCN Hà Nội Hóa Phân Tích ĐH HÓA2 K
3.2.1.5 Kết quả:
Giá trị pH mà máy đọc được là : 7,02 Kết luận: Gía trị PH của mẫu nước đóng chai Hati đạt tiêu chuẩn nước
dùng cho ăn uống và sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam quy định a
Dua theo TCVN 6225-2-2012 phuong phap do mau str dung n,n- l-
1,4-phenylendiamin, cho mục đích kiém soat thuong xufén
Sau khi Clo hoá lỏng vào nước, vi khuẩn ch 1 hoàn toàn bị tiêu diệt ngay mà còn phải trải qua một thời €0 tiếp xúc Clo hoạt động tối thiêu là 30 phút thì việc tiêu sce hiệu quả Tuy nhiên
trong nước cần phải còn lại một lượn dư nhỏ để diệt khuẩn hoàn
toàn đảm bảo an toàn về chất lượng hước khi đến nơi sử dụng Lượng
Clo này được gọi là Clo du na mg/I) Nồng độ Clo dư nằm trong khoan 0,1 + 0,3 (m
Nước sau khi diệt khuẩn, đặc biệt là nước sinh hoat, ăn uống theo
tiêu chuẩn của Bộ xe Việt Nam quy định 0.05 mg/l < Clo du < 0.5
mg/l, nước p am bao Clo du 0.3 + 0,5 (mg/])
3.2:2.9 Nhiều tắc:
xhờùa theo phản ứng giữa Clo dư và thuốc thử N,N-dietyl-1,4-
Phenylendiamin DPD tạo thành hợp chất màu đỏ tại pH từ 6,2 đến 6,5
CYfong mẫu nước Sau đó, trên máy đo Clo dư với đầu dò ánh sáng tế bào
` quang điện silicon Để cho ra giá trị Clo đư có trong mẫu nước
May Quang Do Clo Du HI96701 va cac dung cu
Trang 27Nhân phim FREF/ TOTAL dé chon ché độ đo Clo tông hay tự
do, màn hình hiển thị “T” hay “ C” ở góc phải để chỉ tương ứng chế độ
đo Clo hay Clo tự do
b) Tiến hành đo:
+ Dùng pipet 5 ml thuốc thử HI9374B cho vào trong cốc đo + Cho thêm vào trong cốc đo một gói thuốc thử DPD và thém mẫu nước cân đo vào trong cốc đo sao cho thể tích khoảng 10 ñ
+ Đậy nắp vặn chặc và lắc nhẹ, để yên l + 2 phút A + Đặt cốc đo vào khoảng đo sao cho đảm bả khắc hình chữ
“*V” trên năp khoang đúng hướng Chờ cho đền Ki kết quả máy đọc
được trên màn hình ôn định
3.2.2.5 Két Qua:
Ham luong clo du ma may d c là 0,38
Kết luận: Gía tri Cl dir củánấu nước đóng chai Hati đạt tiêu chuẩn
nước dùng cho ăn ugeGya sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam quy định
đục và các chất lơ lững phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như kích
cỡ hạt, chỉ số tán sắc khúc xạ Riêng đối với những chất có màu đen
như than có thể hấp thụ ánh sáng và làm giảm trị số độ đục, nước đục gây trở ngại cho việc ăn uống và sinh hoạt
Nước bị đục do hậu quả xử lý chưa đảm bảo hoặc do cặn lắng
trong hệ thống phân phối Độ đục cũng có thể tạo được bởi các chất vô
Cơ có mặt trong nước ngầm Độ đục cao có tác dụng bảo vệ VSV khỏi
GVHD : NGUYEN MANH HA 27 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 28trong mọi trường hợp độ đục của nước phải thấp thì việc khử trùng mới
hiệu quả nên đo độ đục của nước rất cần thiết
Một trong các tiêu chuẩn dễ đánh giá chất lượng nước là độ đục
Đây là yêu tố đầu tiên được sự cảm nhận của giác quan Bắt kỳ nước
dùng trong mục đích gì, nhất là trong việc sản xuất thức uống, R
phẩm và cấp nước sinh hoạt, nước cần phải được loại bỏ mọi hành
Độ đục của nước bắt nguồn từ sự hiện hữu của vố% vật thé li ti
ở trạng thái huyền phù như đất sét, vật chất hữu cơ.Višïnh vật gồm các
loại phiêu sinh thực và động vật.Trong thiê n, độ đục thay đôi theo mùa, tuỳ thuộc vận tỐc dòng chảy, xáo trộn, kích cỡ, hình
dáng và khối lượng riêng của các thà lơ lửng
Ý nghĩa môi trường: «
Trong công tác cấp n nh hoạt, độ đục mang một ý nghĩa
quan trọng và không duge hap nhan vi ba ly do sau:
> Cam q ¡ nước không đủ trong, trước tiên gây ấn
tượng cho người tiểu dùng về sự nhiễm bắn bởi bùn đất, hoặt từ nước thải cống ` cũng có thể bao hàm cả các vi khuẩn gây bệnh hay chất gây hại'cho sức khoe
% x> Xử lý: Một nguồn nước quá nhiều chất huyền phù sẽ đòi
hồi chỉ phí cao cho hoá chất trong quá xử lý, xây dựng các công trình
tương xứng Bề lọc kém hiệu quả, chu kỳ lọc giảm nhanh, tốn kém bởi
nhiều lần rửa xả, tất cả đều góp phần nâng cao giá thành
> Diệt khuẩn: Đề đạt hiệu quả diệt khuẩn cao, yêu tố tật yeu
là phải có sự tiếp xúc giữa vi khuẩn và chất diệt khuẩn dù là hoá chat
hay tác nhân vật lý Điều này không thể thực hiện tốt khi nước có độ
đục vượt quá giới han Thường các chất gây nên độ đục có tác dụng
bao che vi khuẩn trước mọi tác động của chất diệt khuẩn Vì thế đối với
nước sinh hoạt độ đục tối đa được ấn định không vượt quá 5 đơn vi
GVHD : NGUYEN MANH HA 28 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 29chất lơ lửng trong những điều kiện xác định và cường độ phân tán ánh sáng của mẫu ở cùng điêu kiện Cường độ phân tán ánh sáng của mẫu
càng cao thì độ đục càng cao,tính độ đục theo công thức :
Nhân phim ON/OFF đề bật máy
Nhân phím CA, để chọn các mức đo dung dịch chuẩn Đặt CuveỆthứ nhất có độ đục chuẩn là 1000 NTU, chờ cho
demi giá trị chuẩn 1000NTU ổn định trên màn hình, ta
nhân phim enter trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy
Đặt Cuvet thứ hai có độ đục chuẩn là 100 NTU, chờ cho
đên khi giá trị chuẩn I00NTU ổn định trên màn hình, ta
nhân phím enter trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy
Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 10 NTU, chờ cho
đến khi giá trị chuẩn I0ONTU ồn định trên màn hình, ta
nhân phím enter trên màn hình dé ghi nhan gia tri chuẩn
cho máy
Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 0.02 NTU, chờ cho
dén khi gid tri chuan 0.02NTU 6n định trên màn hình, ta
GVHD : NGUYEN MANH HA 29 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 30cho máy
b) Tiến hành đo mẫu :
Tráng rửa Cuvét đo máy từ 2+3 lần bang mẫu nước câần đo, cho
mẫu vào trong Cuvet, đậy nap Cuvét lại rồi đặt vào khoang đo Chờ cho đến khi giá trị của độ đục của nước mà máy đọc được, ghi kết quả đồ:
Nhan phim ON/OFF dé tat may
So màu
3.2.4 Xác định hàm lượng Nưrtữ trong nước
3.2.4.1 Đại cương:
Nitrit (NO; + phẩm trung gian của chu trình Nitro gen
Nitrit hién dié trong nước là do sự phân huỷ sinh họccủa những
i cdc dạng Nitrogen khác như NH¿”, NH3, chi một
ỏ NO; thì nước đã bị nhiễm bản
NIrong nước NO; thường chuyuên thành NO; khi mưa rào lượng
hàm lượng
nÌMt có thể tăng vì axit nitrơ hình thành trong không trung bị nươc mưa Hoà tan và xâm nhập vào nguồn nước
Nitrit thường có trong nước thải công nghiệp, trong sản xuất hoá
chất, dược, cao su dệt nhuộm, hàm lượng của nó rất cao Do vậy cần
xử lý nước thải trước khi đưa ra ngoài
Trong các hệ thống xử lí hay hệ thống phân phối cũng có nitrit
do những hoạt động của các VSV trên các axit amin trong thực phẩm ngoàira nitrit còn được dùng trong nghành cấp nước như một chất GVHD : NGUYEN MANH HA 30 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 31chống ăn mòn Tuy nhiên dù sao trong nước uống nitrit cũng không thể
& Sau khi hiện màu với thuốc thử phenantrolin ta đem đi đo mật độ
Y quang trên máy quang phô ở bước song 520 nm
3.2.4.3 Hóa chất và dụng cụ :
Tất cả các dụng cụ và trang thiết bị trong phòng thí nghiệm
GVHD : NGUYEN MANH HA 31 SV : NGUYEN VAN NAM
Trang 32Dung dich NO, tiéu chuan 2 mg/ml
Dung dich thuốc thử Griess A ( Axit sunfanilic)
Dung dịch thuốc thử Griess B (œ - Napthylamin)
3.2.4.4 Qui trình xác định:
a) Xây dựng đường chuẩn:
Chuẩn bị 7 bình định mức loại 50 ml đã rửa sạch
„Sáu khi hiện màu xong ta tiên hành đo mật độ quang của dãy
‘ mau chuẩn trên máy quang phổ ở bước sóng 520 nm được các giá trị
KO A(ABS) như trên bảng chuẩn:
Trang 33Hình 4 đường chuẩn xác để trong nước
Môi quan _S độ chuẩn của NO; với giá trị mật độ
quang được biệt thị theo phương trình sau:
` y = 0.2633x+0.0593 (R* = 0.9992)
y: Biển diễn giá trị của mật độ quang A (ABS) trên đồ thị
x; Biêu diễn giá trị nông độ NO; trên đô thị
` b) Tiến hành đo mẫu:
Y
xO Lay 50ml mẫu nước cần đo chuyền vào bình định mức 50
ml rồi cho lần lượt các thê tích thuốc thử 1 ml thuốc thử Griess A Iml
thuốc thử Griess B Đậy nắp bình định mức sóc trộn đều đề yên khoảng
10 phút rồi đỗ mẫu ra cuvet đem đo mật độ quang trên máy quang phô
ở bước sóng 520 nm ta được giá trị mật độ quang là 0,0626 (ABS)
GVHD : NGUYEN MANH HA 33 SV : NGUYEN VAN NAM