1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình tin học hệ dự bị đại học - Chương 2 ppt

19 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 812,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng và máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điề

Trang 1

CHƯƠNG II

HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS 2000

I KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH

1 Khái niệm

Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng và máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện các chương trình, quản

lý chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện

và tối ưu

Hệ điều hành đóng vai trò cầu nối giữa thiết bị với người dùng và giữa thiết bị với các chương trình thực hiện trên máy Hệ điều hành cùng với các

phương tiện kỹ thuật (máy tính và các thiết bị ngoại vi) tạo thành một hệ thống

Hệ điều hành thường được lưu trữ dưới dạng các modul độc lập trên bộ nhớ ngoài (trên đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, )

2 Chức năng của hệ điều hành

Các chức năng của hệ điều hành gồm:

 Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống Việc giao tiếp có thể thực hiện bằng một trong hai cách: thông qua hệ thống câu lệnh (Command) được nhập từ bàn phím hoặc thông qua các đề xuất của hệ thống (bảng chọn, cửa sổ, biểu tượng đồ họa, ) được điều khiển bằng bàn phím hoặc chuột;

 Cung cấp tài nguyên (bộ nhớ, các thiết bị ngoại vi, ) cho các chương trình và tổ chức thực hiện các chương trình đó;

 Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và truy cập thông tin;

 Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi (chuột, bàn phím, màn hình, đĩa CD .) để có thể khai thác chúng một cách thuận tiện và hiệu quả;

 Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống (làm việc với đĩa, truy cập mạng ) Phần lớn các hệ điều hành đang sử dụng rộng rãi hiện nay có một số tiện ích liên quan đến mạng máy tính Các tiện ích này đã trở thành các thành phần phải có và quan trọng như: dịch vụ kết nối mạng

và Internet, trao đổi thư điện tử,

Mỗi chức năng được một nhóm chương trình trong hệ điều hành đảm bảo thực hiện Các nhóm chương trình này là các thành phần của hệ điều hành

Việc xác định thành phần của một hệ điều hành phụ thuộc vào cách chi tiết hóa các chức năng của nó và không ảnh hưởng đến việc khai thác hệ thống

Trang 2

3 Một số hệ điều hành thông dụng

Có rất nhiều hệ điều hành của các hãng khác nhau được phổ biến trên thị trường thế giới Dưới đây chỉ giới thiệu một số hệ điều hành phổ biến ở Việt Nam

a) Hệ điều hành MS-DOS

Hệ điều hành MS-DOS của hãng Microsoft trang bị cho máy tính cá nhân IBM PC Đây là một hệ điều hành đơn giản nhưng hiệu quả, phù hợp với tình trạng thiết bị của máy tính cá nhân trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX

Việc giao tiếp với MS-DOS được thực hiện thông qua hệ thống lệnh

MS-DOS là hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng Tuy vậy, với các

phiên bản nâng cấp từ 4.01 trở đi, trong MS-DOS đã có các modul cho phép người dùng có thể thực hiện đồng thời nhiều chương trình

b) Hệ điều hành Windows

Hiện nay, nhiều máy tính sử dụng hệ điều hành Windows của hãng Microsoft với các phiên bản cải tiến khác nhau

Một số đặc trưng chung của Windows:

 Chế độ đa nhiệm;

 Có một hệ thống giao diện dựa trên cơ sở bảng chọn với các biểu

tượng kết hợp giữa đồ họa và văn bản giải thích;

 Cung cấp nhiều công cụ xử lý đồ họa và đa phương tiện (Multimedia) đảm bảo khai thác hiệu quả nhiều loại dữ liệu khác nhau như âm thanh, hình ảnh,

 Đảm bảo các khả năng khai thác trong môi trường mạng

Các phiên bản mới hơn của Windows thể hiện các đặc trưng trên ở mức

độ tiến bộ hơn

c) Các hệ điều hành UNIX và Linux

Hệ điều hành UNIX do Ken Thompson và Dennis Ritchie thuộc phòng thí nghiệm Bell của hãng AT&T xây dựng những năm 1970 Đây là hệ điều hành

đa nhiệm nhiều người dùng, có khả năng đảm bảo một số lượng rất lớn người dùng đồng thời khai thác hệ thống

Một số nét đặc trưng cơ bản của UNIX:

 UNIX là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng;

 Có hệ thống quản lý tệp đơn giản và hiệu quả;

 Có một hệ thống phong phú các modul và chương trình tiện ích hệ thống

Trang 3

Nét đặc biệt của UNIX là đến 90% các modul của hệ thống được viết trên ngôn ngữ lập trình bậc cao C, vì vậy có thể dễ dàng thay đổi, bổ sung để phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể hoặc chuyển đổi từ loại máy này sang loại máy khác có hệ lệnh không giống nhau Một mặt, tính chất này đã làm cho UNIX được triển khai ứng dụng rộng rãi trên nhiều loại máy khác nhau và hệ thống trở nên mạnh hơn, linh hoạt hơn Mặt khác, nó làm cho các phiên bản khác nhau của UNIX có quá nhiều sự khác biệt cơ bản, mất tính kế thừa và đồng bộ Vì vậy, từ những năm 80 của thế kỷ XX về sau, người ta đã đề xuất một loạt các chuẩn cho việc xây dựng UNIX

Trên cơ sở của UNIX, năm 1991 Linus Torvalds (người Phần Lan), khi còn là sinh viên, đã phát triển một hệ điều hành mới cho máy tính cá nhân gọi là Linux Linux đã cung cấp cả chương trình nguồn của toàn bộ hệ thống, làm cho

nó có tính mở rất cao, tức là mọi người có thể đọc, hiểu các chương trình hệ thống, sửa đổi, bổ sung, nâng cấp và sử dụng mà không bị vi phạm bản quyền tác giả

Chính vì vậy, Linux đã thu hút sự chú ý của rất nhiều người trên phạm vi toàn thế giới và được sao chép, phổ biến với một chi phí rất thấp về tài liệu, đĩa (không phải trả tiền bản quyền)

Tuy nhiên, do hệ điều hành Linux phát triển có tính mở nên không thể có một công cụ cài đặt mang tính chuẩn mực, thống nhất Mặt khác, còn ít các phần mềm ứng dụng chạy trên Linux so với trên Widows nên việc sử dụng Linux còn

bị hạn chế

Mặc dù vậy, do một số đặc tính ưu việt của nó, người ta dự đoán trong tương lai gần Linux có khả năng cạnh tranh với hệ điều hành Windows Ngày nay, Linux được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu, nhất là trong các trường học và khuynh hướng này ngày càng phát triển

II TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP

1 Khái niệm tệp

Người ta thường nói đến tệp văn bản báo cáo, tệp danh sách học sinh, tệp trò chơi Trên các thiết bị lưu trữ thông tin của máy tính, tệp đóng vai trò như một đơn vị cơ bản được hệ điều hành quản lý

Tệp là tập hợp các thông tin có cùng bản chất và được lưu trữ như một đơn

vị lưu trữ dữ liệu trên các thiết bị mang thông tin (đĩa từ, băng từ, đĩa quang )

Các tệp được phân biệt bởi tên tệp (File name) Tên tệp có thể do người

sử dụng đặt và bao gồm: Phần chính (phần tên) và phần mở rộng (hay phần phân loại), giữa hai phần này được liên kết bởi một dấu chấm ( ) Phần tên là phần bắt buộc phải có còn phần mở rộng có thể có hoặc không Trong Windows 2000, phần tên cho phép dài tới 255 ký tự và không được chứa các ký tự: \ / : * ? ” > < Tên tệp không phân biệt chữ hoa hay chữ thường

Trang 4

Có thể hình dung là khi ta đang làm việc với một văn bản – tệp được đặt trong các thư mục (Folder) Trong các thư mục này còn có thể chứa các thư mục (Folder) nhỏ hơn …

Trong một nhà người ta không đặt hai đứa con trùng tên nhau, nhưng trẻ nhà

này trùng tên với trẻ hàng xóm thì được Cũng như vậy, trong Windows 2000 không cho phép chứa hai tệp cùng tên ở tại một chỗ nhưng để chúng ở hai chỗ (thư mục) khác nhau thì được Và thông thường, tên tệp được đặt sao cho gợi nhớ đến nội dung bên trong của nó Và như vậy, chỉ nhìn qua tên tệp, người sử dụng có thể biết sơ qua về nội dung Tránh đặt tệp bằng những cái tên vô nghĩa, khó hình dung

Ví dụ:

 Đặt tên tệp đúng: Bao cao.doc ; bang_diem_lop_T2.xls ; lopK30X4.txt

 Đặt tên tệp sai: Vi\du.pas ; bai_tap:1.txt

2 Thư mục (Folder) và cấu trúc cây thư mục

Ta lấy ví dụ một thư viện, nếu cứ để sách một cách tuỳ tiện và mỗi lần cần tới quyển sách nào đó, ta phải bới tung đống sách đó lên cho đến khi nào tìm thấy quyển sách Như vậy thời gian để tìm kiếm sẽ rất lâu

Do vậy, thư viện cần có một kiểu sắp xếp thế nào đó, ví dụ như phân ra làm các nhóm: nhóm sách lớp 10, nhóm sách lớp 11, nhóm sách lớp 12 Trong từng nhóm đó, ta lại phân thành các nhóm nhỏ, đó là nhóm sách Toán, nhóm sách Lý, nhóm sách Văn và như vậy, nếu ai đó cần đến quyển sách Văn lớp 11

thì có thể tìm được ngay trong nhóm sách văn nằm trong tủ sách: nhóm lớp 11

Lượng thông tin lưu trữ trong máy tính rất lớn, vì vậy nhu cầu sắp xếp chúng như thế nào để có thể vừa tăng tốc độ truy cập, vừa thuận tiện cho người

dùng Do vậy, các hệ điều hành tổ chức các tệp (file) trên đĩa thành các thư mục (Directorry) Mỗi thư mục chứa các tệp hoặc (và) các thư mục con có cùng

chung một tính chất nào đó Thư mục được phân cấp, thư mục trên cùng (to nhất) được gọi là thư mục gốc, do vậy cách tổ chức này còn được gọi là cấu trúc

cây thư mục

Điều này mang lại hai lợi ích:

 Giảm thời gian tìm kiếm trên đĩa từ

 Người sử dụng có thể tổ chức tốt các thông tin của mình một cách khoa học

Thư mục là một hình thức phân vùng trên đĩa giúp cho việc quản

lý tệp tin được dễ dàng hơn

Hình sau đây mô tả một cấu trúc cây thư mục:

Trang 5

Thư mục cũng phải có tên, tên thư mục được đặt giống như phần tên của tên tệp Trong một thư mục cũng không cho phép chứa hai thư mục trùng tên nhau

3 Đường dẫn

Có thể hình dung thư mục như tủ sách hoặc giá sách, còn các tệp là các quyển sách Để tìm một quyển sách cụ thể nào đó, phải biết được nó để ở tủ nào, giá nào, ngăn nào Điều đó tương ứng với việc để đến với một tệp nào cần phải biết đường đi đến nơi lưu trữ nó Đường đi dẫn đến một tệp tin hoặc thư mục gọi

là đường dẫn

Đường dẫn là dãy liên tiếp tên các thư mục lồng nhau được phân cách bởi dấu \ , thư mục có tên đứng sau là thư mục con trực tiếp của thư mục đứng ngay trước nó

III GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH

1 Nạp và thoát khỏi hệ điều hành Microsoft Windows

* Nạp hệ điều hành Microsoft Windows

Thư mục gốc ( \ )

Đại học Kinh Tế QD

Dự bị Đại học

Ban KHTN

Lớp A1 Danh sach.doc Lớp B4

Danh sach.doc Ban KHXH

Lớp C1 Danh sach.doc Lớp C2

Danh sach.doc Đại học BK Hà Nội

Trang 6

Nút

Start

các chương trình chạy ngầm

Màn hình

Desktop

Giờ của hệ

Các biểu tượng

Nếu đã được cài đặt vào ổ cứng và được cấu hình như ngầm định, Windows 2000 sẽ được tự động chạy và hoàn toàn nắm quyền điều khiển máy tính kể từ khi bật máy

Sau khi khởi động thành công, màn hình Windows 2000 xuất hiện với nút

Start, thanh công việc và các biểu tượng trên màn hình tương tự như hình dưới

đây:

* Thoát khỏi hệ điều hành Microsoft Windows

Để thoát khỏi hệ điều hành Windows ta kích chuột trái tại nút Start chọn Shut Down… xuất hiện bảng chọn:

Log off administrator:

Shut down: tắt máy Restart: nạp lại hệ điều hành Stand by: tắt máy tạm thời

2 Giới thiệu màn hình Microsoft Windows

Trang 7

Giao diện đồ họa trong Windows bao gồm rất nhiều thành phần khác nhau, trong đó có các cửa sổ, các bảng chọn, thực đơn ngang, thực đơn dọc, các thanh công cụ và các biểu tượng Mọi thành phần trong Windows đều được gọi

với tên chung là đối tượng

a) Bảng chọn Start và thanh công việc:

Khi khởi động Windows 2000 xong, nút Start và thanh công việc nằm

dưới đáy màn hình Theo ngầm định, chúng luôn hiển thị khi Windows làm việc

* Bảng chọn Start:

Khi nháy chuột vào nút Start

(hoặc bấm phím Start  trên bàn phím)

sẽ xuất hiện một bảng chọn (gọi là bảng

chọn Start) Bảng chọn này chứa mọi

nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng

Windows Chẳng hạn, nếu muốn sử dụng

một chương trình, hãy chọn Programs

(các chương trình ); nếu muốn mở một tài

liệu gần đây, chọn My documents (Các

tài liệu); muốn có sự trợ giúp sử dụng ta

chọn Help (bằng tiếng Anh)

* Thanh công việc ( Taskbar)

Trên thanh công việc, bên trái là nút Start, bên phải là vùng hiển thị các

chương trình chạy ngầm và cuối cùng là phần hiển thị thời gian – Clock

Windows 2000 là hệ điều hành đa nhiệm, nghĩa là có thể cho phép thực

hiện nhiều nhiệm vụ hay thao tác nhiều chương trình cùng lúc Hơn nữa, việc một trong số các chương trình bị hỏng hay có lỗi cũng không làm ảnh hưởng tới các chương trình khác Như vậy, cùng một lúc có thể mở nhiều cửa sổ cũng như chạy nhiều các chương trình ứng dụng khác nhau Mỗi lần chạy một chương trình hay mở một cửa sổ, sẽ có một nút đại diện cho chương trình hay cửa sổ đó xuất hiện trên thanh công việc Do đó trên thanh công việc có thể xuất hiện nhiều nút hay biểu tượng khác nhau, điều đó có nghĩa là các cửa sổ hay các

chương trình ứng dụng đang chạy đồng thời

Tuy nhiên, tại mỗi thời điểm chỉ có thể giao tiếp với một cửa sổ hay một chương trình ứng dụng Để chuyển đổi giữa các chương trình (hay các cửa sổ) ta chỉ việc bấm chuột vào nút tương ứng trên thanh công việc Khi đó, cửa sổ được

chọn sẽ được đưa lên trên cùng và gọi là cửa sổ kích hoạt (cửa sổ hiện thời) và

nút tương ứng trên thanh công việc sẽ lõm xuống Khi đóng cửa sổ hay chương trình thì nút đại diện trên thanh công việc cũng sẽ biến mất

Trang 8

Hình trên là thanh công cụ của màn hình Windows 2000, qua đó ta có thể

thấy cửa sổ chương trình Line98 đang được kích hoạt và còn có hai cửa sổ là

chương trình Microsoft Word và cửa sổ My Documents cũng đang được mở

Lưu ý: Khi ta thu nhỏ cực tiểu một chương trình hay một cửa sổ, thì cửa sổ

đó biến mất nhưng nút đại diện của nó sẽ vẫn xuất hiện trên thanh công việc

b) Cửa sổ (Window)

Trong môi trường Windows, người sử dụng thực hiện các công việc của mình thông qua các cửa sổ Bất kỳ một chương trình nào chạy trên Windows đều được cung cấp một cửa sổ riêng để người sử dụng giao tiếp

Mỗi chương trình ứng dụng có một cửa sổ làm việc với hệ thống thực đơn riêng, nhưng tất cả các cửa sổ đều có nhiều thành phần chung, và sau đây là hình minh họa một số các thành phần của một cửa sổ:

 Thanh tiêu đề (Title Bar)

Nằm trên cùng cửa sổ, trên đó có đề tên cửa sổ – tên chương trình ứng dụng Phía bên trái của mỗi thanh tiêu đề bao giờ cũng có hộp điều khiển

(Control box) có hình dạng là biểu tượng của chương trình ứng dụng Khi bấm

chuột tại hộp điều khiển sẽ xuất hiện thực đơn điều khiển:

Thanh tiêu đề (title bar)

Các nút lệnh

Thanh thực đơn

(Menu Bar)

Thanh công cụ

(ToolBar)

Thanh cuốn dọc

Các biểu tượng Thanh trạng thái

(Status bar)

Trang 9

Restore: Trở về kích thước trước đó

Move: Di chuyển cửa sổ

Size: Thay đổi kích thước cửa sổ

Minimize: Đưa cửa sổ về kích thước bé nhất

Maximize: Phóng to cửa sổ lên kích thước lớn

nhất-toàn màn hình

Close: Đóng cửa sổ

Các nút lệnh trên chỉ có tác dụng với cửa sổ mang nó

 Thanh thực đơn (Menu Bar)

Nằm ngay dưới thanh tiêu đề là thanh thực đơn Trên thanh thực đơn có chứa các thực đơn Tuỳ theo từng chương trình mà có các thực đơn khác nhau

Để mở một thực đơn nào đó trên thanh thực đơn, ta có thể dùng chuột

bấm vào thực đơn cần mở; hoặc giữ phím ALT trong khi bấm phím ký tự gạch

chân trong tên thực đơn cần mở Mỗi thực đơn khi được mở sẽ làm xuất hiện

một thực đơn dọc (hay còn gọi là bảng chọn dọc) tương ứng Trên các thực đơn

dọc này chứa các lệnh Để chọn một lệnh trong thực đơn dọc, ta có thể dùng chuột nháy vào lệnh cần chọn hoặc: bấm các phím  hoặc  để di chuyển vệt

sáng đến tên lệnh cần chọn rồi bấm Enter () Nếu có lệnh nào đó bị mờ thì

nghĩa là tại thời điểm hiện tại, lệnh đó không thực hiện được Nếu không chọn lệnh nào trong thực đơn dọc này, ta có thể bấm chuột ra ngoài vùng thực đơn

hoặc bấm phím ESC nhiều lần để thoát khỏi thực đơn

Hầu hết các thanh thực đơn đều có chứa thực đơn File, Window và thực đơn Help Thực đơn File là thực đơn có chứa các lệnh hệ thống Ví dụ Open: Mở; Close: Đóng; New: Mới; Exit (Quit): Thoát Thực đơn Window

là thực đơn chứa các lệnh để sắp xếp bố trí các cửa sổ nằm bên trong cửa

sổ chương trình; và thực đơn Help là thực đơn trợ giúp

 Thanh công cụ ( Toolbars )

Phần lớn các cửa sổ đều có thanh công cụ Thanh công cụ là dãy các nút lệnh nằm ngay dưới thanh tiêu đề, nhằm giúp người sử dụng chọn lệnh nhanh hơn

Các nút lệnh trên thanh công cụ cho phép người sử dụng truy cập nhanh đến các lệnh thường dùng trong các thực đơn mà không cần phải mở thực đơn

Để bật tắt các thanh công cụ, chúng ta thường sử dụng lệnh Toolbars trong thực đơn View Khi chọn lệnh ToolBars trong thực đơn View sẽ xuất hiện một bảng

liệt kê các thanh công cụ Những thanh công cụ nào đang được mở thì phía trước tên thanh công cụ đó sẽ có dấu kiểm  Ta có thể dùng chuột bấm vào tên thanh

công cụ đó để bật/tắt dấu kiểm – tương ứng với việc bật/tắt thanh công cụ đó

Minimize

Maximize hoặcÆc Restorre

Close

Và phía bên phải mỗi thanh

tiêu đề bao giờ cũng có các

nút lệnh:

Trang 10

Thông thường, trên các thanh công cụ thường có nút lệnh Undo, có tác dụng

đưa chương trình trở về trạng thái trước đó Nếu trong trường hợp lỡ tay xóa nhầm mất thông tin thì chúng ta có thể dùng nút này để phục hồi lại

 Các thanh cuốn (Scrolls Bar)

Thường có hai thanh cuốn là thanh cuốn ngang (Horizontal scroll bar)

và thanh cuốn dọc (Vertical Scroll bar) Chúng được dùng để thể hiện nốt

những phần nội dung bị che khuất bởi kích thước của cửa sổ Ta sử dụng thanh cuốn bằng cách nháy chuột tại mũi tên hai đầu thanh cuốn hoặc dùng chuột bấm

rồi kéo hộp cuốn (Scroll box) về hai phía của thanh cuốn

 Thanh trạng thái (Status bar)

Nằm dưới cùng của mỗi cửa sổ và thể hiện trạng thái làm việc của chương trình (trong cửa sổ) Tuỳ vào đặc tính cửa từng cửa sổ mà thông tin trên thanh trạng thái có khác nhau

Lưu ý: Để bật tắt thanh trạng thái, có thể chọn lệnh Status bar trong thực đơn

View

 Thay đổi kích thước của một cửa sổ:

Trong trường hợp cửa sổ đã có kích thước lớn nhất, tức là bao trùm toàn

bộ màn hình thì phía cuối của thanh tiêu đề sẽ có nút lệnh Restore thay cho nút Maximize Bấm chuột vào nút Restore thì cửa sổ sẽ trở lại kích thước trước khi

được phóng to cực đại

Nếu muốn thay đổi kích thước của một cửa sổ, ta đưa trỏ chuột đến mép viền ngoài cửa sổ để con trỏ chuột có hình mũi tên hai đầu  thì bấm và kéo

rê chuột để thay đổi kích thước của cửa sổ

Lưu ý: Bấm và kéo chuột ở đường viền phía bốn góc của cửa sổ thì có thể thay

đổi được kích thước hai chiều của cửa sổ đó

 Sắp xếp các cửa sổ trên màn hình:

Trong Windows, cùng lúc có thể có rất nhiều các cửa sổ được mở và việc

bố trí các cửa sổ như thế nào để cho hợp lý và thuận tiện sử dụng Để làm việc này, chúng ta có thể dùng chuột để thay đổi kích thước của mỗi cửa sổ rồi bấm

và kéo chuột tại thanh tiêu đề của mỗi cửa sổ rồi di chuyển chúng tới vị trí khác Nếu không muốn mất nhiều thời gian vào việc đó, ta có thể làm như sau:

 Bấm chuột phải tại một nơi trống trên thanh công

việc, sẽ xuất hiện một thực đơn nhanh:

 Có thể chọn: Cascade Windows để sắp xếp các cửa

sổ sếp so le chồng nhau

Tile Windows Horizontal/Verticaly: để sắp xếp các cửa sổ sát cạnh nhau theo chiều ngang/dọc

Ngày đăng: 22/07/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên là thanh công cụ của màn hình Windows 2000, qua đó ta có thể  thấy  cửa  sổ  chương  trình Line98 đang  được  kích  hoạt  và  còn  có  hai  cửa  sổ  là  chương trình Microsoft Word và cửa sổ My Documents cũng đang được mở - Giáo trình tin học hệ dự bị đại học - Chương 2 ppt
Hình tr ên là thanh công cụ của màn hình Windows 2000, qua đó ta có thể thấy cửa sổ chương trình Line98 đang được kích hoạt và còn có hai cửa sổ là chương trình Microsoft Word và cửa sổ My Documents cũng đang được mở (Trang 8)
Hình  tròn  tương  ứng  sẽ  xuất  hiện  dấu  chấm.  Nếu  chọn - Giáo trình tin học hệ dự bị đại học - Chương 2 ppt
nh tròn tương ứng sẽ xuất hiện dấu chấm. Nếu chọn (Trang 11)
Hình minh họa khi sao chép bằng chuột cần phải thể hiện đồng thời cả nguồn và đích. - Giáo trình tin học hệ dự bị đại học - Chương 2 ppt
Hình minh họa khi sao chép bằng chuột cần phải thể hiện đồng thời cả nguồn và đích (Trang 16)
Hình ảnh này có thể là một tệp ảnh được - Giáo trình tin học hệ dự bị đại học - Chương 2 ppt
nh ảnh này có thể là một tệp ảnh được (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN