hỏi, thảo luận nhĩm, chia sẻ thơng tin, phản hồi tích cực đĩng vai TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Mơn - Tên bài Nội dung tích hợp GDBVMT Mức độ, phương thức tích hợp Tập c
Trang 1LỊCH SOẠN GIẢNG -TUẦN 33Thứ - Ngày Tiết Mơn TCT Tên bài dạy
2
23/ 4/ 2012
1234
SHĐTT.ĐọcT.ĐọcTốn
321322129
Bài: Cây bàng (T2)Bài: Ơn tập: Các số đến 10
3
24/ 4/ 2012
1234
ToánTập ViếtThể dụcChính tả
130323324
Bài: dành cho địa phươngBài: Trời nĩng, trời rét
Bài: Đi học (T2)
5
26/ 4/ 2012
1234
TốnChính tả
Mĩ thuậtThủ cơng
13132733
Bài: Ơn tập: Các số đến 10.
Bài: Đi họcBài: Cắt, dán và trang trí ngơi nhà (T2)
6
27/ 4/ 2012
1234
LT Tviệt
LT Tviệt
BSBS
- Rèn luyện - Bồi dưỡng
- Rèn luyện - Bồi dưỡng
3
12
Âm nhạc
LT TViệt BS - Rèn luyện - Bồi dưỡng
5
12
LT.Tốn
LT Tốn
BSBS
- Rèn luyện - Thực hành
- Rèn luyện - Thực hành
6
12
LT.TViệt
SH lớp
BS33
- Rèn luyện - Bồi dưỡng
- Sinh hoạt lớp cuối tuần
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH MỚI
Trang 2Môn Tên bài dạy Nội dung điều chỉnh
Tập đọc
Toán
Bài: Cây bàng; Đi
học; Nói dồi hại thân
Không làm bài tập 2b (cột 3), bài tập 3 (cột 3)
TÍCH HỢP KỸ NĂNG SỐNG – TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
Môn Tên bài dạy ND tích hợp KNS -TKNL PP/KT DH có thể SD Thủ công
TN – XH
Tập đọc
K chuyện
Tiết 32: Cắt, dán và trang trí ngôi nhà
Bài: Trời nóng, trời rét
Bài: Nói dối hại thân
Bài: Cô chủ không biết quý tình bạn
- Nhà có nhiều cửa sổ sẽ có
đủ ánh sáng và không khí, tiếtkiệm năng lượng điện sử dụng điện chiếu sáng và sử dụng quạt, máy điều hòa
- Trang trí thêm mặt trời và gắn thiết bị thu năng lượng mặt trời trên mái nhà để phục
vụ cuộc sống con người
- Kỹ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì khi trờinóng, trời rét
- Kỹ năng tự bảo vệ: Bảo vệ sức khoercuar bản thân (ăn mặc phù hợp với trời nóng, trời rét)
- Phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
- Trải nghiệm, đặt câu
Trang 3- Lắng nghe tích cực.
- Tư duy phê phán
hỏi, thảo luận nhĩm, chia sẻ thơng tin, phản hồi tích cực đĩng vai
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
Mơn - Tên bài Nội dung tích hợp GDBVMT Mức độ, phương thức tích hợp
Tập chép
Bài: Cây bàng
- Bài “Cây bàng” HS tìm hiểu bài (Theo
em cây bàng đẹp nhất vào mùa nào?)
GV nêu y/c câu hỏi liên tưởng về BVMT: Để cĩ cây bàng đẹp vào mùa thu, nĩ phải được nuơi dưỡng và bảo vệ
Sau bài học, HS biết:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ cĩ dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng mỗi mùa cĩ đặc điểm riêng Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 K.Tra:
- GV cho HS đọc bài “ Sau cơn mưa” - HS đọc và trả lời câu hỏi theo y/c
Trang 4và trả lời các câu hỏi theo SGK.
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu (Ghi tựa bài lên bảng)
- GV phân câu và cho HS nhận biết các
câu có trong bài
- GV cho HS thi đua đọc nối tiếp câu
theo y/c của GV
- GV cho HS luyện đọc cả bài lần lượt.
- Rèn kỹ năng đọc trơn cho HS qua bài
T.đọc
- GV cho HS thi đua đọc cả bài
- GV theo dõi giúp đỡ, uốn nắn cho HS
luyện đọc
3.3 Ôn các vần oang, oac:
a) Tìm tiếng trong bài có vần oang :
- GV yêu cầu HS tìm trong bài có tiếng
chứa vần oang - GV cho HS p.tích tiếng
- HS luyện đọc trơn cá nhân lần lượt
- HS đọc những tiếng có vần oang và
gạch chân những tiếng đó
Trang 5có vần oang.(nếu cần thiết)
- GV theo dõi giúp đỡ, uốn nắn cho HS
b)Tìm tiếng ngoài bài có vần oang,
oac:
-GV yêu cầu HS tìm ngoài bài có tiếng
chứa vần oang, oac
- GV cho HS p.tích tiếng có vần oang,
oac.(nếu cần thiết)
- GV theo dõi giúp đỡ, uốn nắn cho HS
c) Nói câu có chứa tiếng mang vần
oang, oac (mới tìm):
- GV cho HS quan sát mẫu, nói câu
mẫu
- GV cho HS nói câu có chứa tiếng có
vần oang, oac đã tìm được.
- GV theo dõi giúp đỡ, uốn nắn cho HS
- HS p.tích các tiếng đã tìm có vần oang theo y/c của GV
- HS tìm ngoài bài có tiếng chứa vần oang, oac
- GV cho HS p.tích tiếng có vần oang, oac.(nếu cần thiết)
- HS chú ý quan sát và nói theo câu nói mẫu
- HS thực hiện theo y/c của GV nói lần
lượt
TIẾT 2.
3.4 Tìm hiểu bài và luyện nói:
a Luyện đọc và tìm hiểu bài đọc:
- GV đọc mẫu lại toàn bài theo y/c HS
đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo từng
đoạn
1 Cây bàng thay đổi như thế nào
+ Vào mùa Đông ?
+ Vào mùa Xuân ?
+ Vào mùa Hè ?
+ Vào mùa Thu ?
- GV theo dõi,uốn nắn và chỉnh sửa cho
- GV nêu y/c câu hỏi liên tưởng về
BVMT: Để có cây bàng đẹp vào mùa thu,
- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo từng đoạn theo y/c của GV
- HS tự tìm hiểu và trả lời câu hỏi theo y/c
- HS kể tên những cây được trồng ở sântrường em
Trang 6nó phải được nuôi dưỡng và bảo vệ ở
những mùa nào?
- HS luyện nói (kể tên những cây được
trồng ở sân trường em) GV tiếp tục liên hệ
về ý thức BVMT giúp HS thêm yêu quý
trường lớp
4 Củng cố - dặn dò:
- GV cho HS đọc lại toàn bài trong SGK
và hỏi các câu hỏi củng cố theo SGK
- GV nhận xét tiết học và dặn dò
MÔN: TOÁN Tiết 129: ÔN TẬP: CÁC SỐ ĐẾN 10
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Biết cộng trong phạm vi 10, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ dựa vào bảng cộng, trừ; biết nối các điểm để có hình vuông, hình tam giác Bài 1, bài
2, bài 3, bài 4 (Không làm BT2b – cột 3, BT3 – cột 3)
* Rèn luyện cho HS khá giỏi qua kn tính toán nhanh và kỹ năng trình bày bài toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ thực hành, SGK, tranh mẫu vật
- HS: Bộ thực hành, SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV cho HS thực hiện l lượt câu a, b
- GV theo dõi nhận xét bài làm của HS.
Trang 7- GV cho HS thực hiện lần lượt câu
- GV theo dõi nhận xét bài làm của HS.
b) Một hình vuông và hai hình tam
giác.
- GV cho HS thực hiện lần lượt câu
- GV theo dõi nhận xét bài làm của HS.
BUỔI CHIỀU: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
RÈN LUYỆN - BỒI DƯỠNG
Trang 8- Rèn HS khá giỏi kỹ năng đọc trơn , đọc lưu loát qua bài
- GV lần lượt cho HS luyện đọc các câu đoạn và cả bài
- Giúp HS p.tích các tiếng, từ một cách chắc chắn qua bài đã học
- Rèn kỹ năng đọc đúng, đọc trơn , đọc tốt cho HS
* Bồi dưỡng cho HS khá giỏi luyện đọc trơn qua bài học
2 Tìm tiếng có vần đã ôn tập:
- Giúp cho HS chậm- yếu biết cách tìm những tiếng có vần đã ôn tập
- Rèn HS tìm được nhiều tiếng có vần mới ôn tập
* Bồi dưỡng HS khá giỏi kỹ năng đọc trơn và hiểu trả lời các câu hỏi theo y/c
- GV nhận xét - uốn nắm cho HS nói trọn câu
- Hiểu nội dung bài đã học
- Rèn HS khá giỏi kỹ năng đọc trơn, đọc lưu loát qua bài
- GV lần lượt cho HS luyện đọc các câu đoạn và cả bài
- Giúp HS p.tích các tiếng, từ một cách chắc chắn qua bài đã học
- Rèn kỹ năng đọc đúng, đọc trơn , đọc tốt cho HS
* Bồi dưỡng cho HS khá giỏi luyện đọc trơn qua bài học
2 Tìm tiếng có vần đã ôn tập:
- Giúp cho HS chậm- yếu biết cách tìm những tiếng có vần đã ôn tập
- Rèn HS tìm được nhiều tiếng có vần mới ôn tập
* Bồi dưỡng HS khá giỏi kỹ năng đọc trơn và hiểu trả lời các câu hỏi theo y/c
- GV nhận xét - uốn nắm cho HS nói trọn câu
- GV nhận xét
BUỔI SÁNG: Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012
MÔN: TOÁN
Trang 9Tiết 130: ÔN TẬP: CÁC SỐ ĐẾN 10
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Biết cấu tạo các số trong phạm vi 10; cộng, trừ các số trong phạm vi 10; biết vẽ đoạn thẳng, giải bài toán có lời văn Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4
* Rèn luyện cho HS khá giỏi qua kn tính toán nhanh và kỹ năng trình bày bài toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ thực hành, SGK, tranh mẫu vật
- HS: Bộ thực hành, SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV cho HS thực hiện lần lượt
- GV theo dõi nh xét bài làm của HS
+ Bài 2 Viết số thích hợp vào ô trống:
- GV cho HS làm bài
- GV cho HS thực hiện lần lượt câu
- GV theo dõi nhận xét bài làm của HS.
+ Bài 3:
- GV cho HS đọc đề toán
- GV cho HS giải toán
- GV theo dõi nh xét bài làm của HS
- HS nhắc lại cách trình bày bài toán
9 -3 -1
+ Bài 3:
- GV cho HS đọc đề toán
- GV cho HS giải toán
Bài giải
9
Trang 10- GV cho HS thực hiện lần lượt
- GV theo dõi nh xét bài làm của HS.
+ Bài 4.Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 10
Sau bài học, HS biết:
- Tô được các chữ hoa: U, Ư, V
- Viết đúng các vần: oan, oac, ăn, ăng; các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác, khăn đỏ, măng non kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai (mỗi từ ngữ viết được ít nhất một lần).HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai
- Rèn luyện và bồi dưỡng HS khá giỏi, thêm cách trình bày bài viết chữ viết cân đối
và sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ chữ mẫu dạy viết, SGK,
- HS: Vở tập viết, bảng con , dụng cụ học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ktra:
- Ktra bài viết của HS và cho HS viết
bảng con các tiếng, từ đã học ở bài học
Trang 11- GV nhận xét HS đọc tựa bài
2.2 Hdẫn HS tô chữ hoa:
- GV treo bảng có viết các chữ hoa U,
Ư, V và hướng dẫn cho HS nắm được
cách tô các chữ U, Ư, V lần lượt từng
nét theo quy trình
- GV cho HS viết chữ U, Ư, V hoa
vào bảng con
- GV h.dẫn chỉnh sửa cho HS luyện
viết, tô chữ U, Ư, V hoa
2.3 Hdẫn cho HS viết vần, TN ứng
dụng:
- GV viết sẵn lên bảng cho HS đọc
- GV hd cho HS viết bảng con lần lượt
2.4 Hdẫn cho HS viết vào vở tập
viết:
- GV cho HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV ghi mẫu đầu dòng hdẫn HS quan
* Thu bài chấm điểm:
- GV thu một số bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết của HS về chữ
- HS đọc tựa bài trên bảng
* HS tô theo hdẫn:
- HS chú ý nắm được cách tô các chữ
U, Ư, V lần lượt từng nét theo quy trình
- HS viết chữ U, Ư, V hoa vào bảng con theo y/c của GV
- HS đọc lần lượt các vần , từ ứng dụng
- HS luyện viết theo y/c của GV
* HS viết vào vở tập viết:
Trang 12viết, độ cao, khoảng cách các con chữ …
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiếùt học.(Nếu viết chưa
hoàn thành thì về viết tiếp)
- Dặn dò tiết học sau và chuẩn bị bài
sau
MÔN: CHÍNH TẢ Bài: CÂY BÀNG
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Nhìn sách hoặc bảng chép lại cho đúng đoạn "Xuân sang … đến hết": 36 chữ trongkhoảng 15-17 phút
- Điền đúng vần oang, oac; chữ g, gh vào chỗ trống.Bài tập 2, 3 (SGK)
- Rèn kỹ năng nhìn chép đủ, đúng theo yêu cầu của bài sau cho cân đối, đều, đẹp và
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Mở đầu:
- Tuần này các em sẽ tiếp tục tập viết
chính tả và làm các bài tập
2 K.Tra:
- GV Ktra sự chuẩn bị của HS
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu:
3.2 Hướng dẫn HS chép:
Trang 13- GV cho HS đọc lại đoạn văn cần
- GV cho HS chép đoạn văn "Xuân
sang … đến hết": viết vào vở bài “Cây
Bàng” GV lưu ý nhắc nhở HS về cách
viết , khi viết chữ đầu câu văn phải viết
hoa và viết lùi vào 1,2 ô Sau dấu chấm
phải viết hoa và tên riêng của địa danh
cũng viết hoa (nếu có)
- GV theo dõi giúp đỡ cho HS viết bài
đầy đủ
* Soát lỗi:
- GV hdẫn cách soát lỗi cho HS nắm và
thực hiện
- GV cho HS đổi vở lẫn nhau để soát lỗi
qua đoạn văn "Xuân sang … đến hết"
- GV đọc lần lượt từng câu, từng tiếng
để cho HS nghe và soát lỗi lẫn nhau
- Khi soát lỗi phải ghi các lỗi ra ngoài
lề vở Sau khi soát xong thì ghi tổng số
lỗi lên phần trên lề ngoài GV kết hợp
GD BVMT Hồ gươm là một danh lam
thắng cảnh nổi tiếng ở Thủ đô Hà nội và
là niềm tin và tự hào của mỗi người dân
VN.Càng yêu quý Hồ Gươm, chúng ta
càng có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ
cho Hồ Gươm đẹp mãi
* Thu bài chấm điểm:
- GV thu một số bài để chấm điểm và
nhận xét
- GV nhận xét bài viết, chữ viết, số lỗi
mắc và cách trình bày bài viết sau cho
cân đối , đều và đúng khoảng cách các
con chữ …
3.3 Hướng dẫn cho HS làm bài tập
- HS chú ý đọc lại đoạn văn cần chép"Xuân sang … đến hết": theo hdẫn của GV
- HS chú ý p.tích các tiếng, từ khó theo y/c của GV lần lượt và luyện viết bảng con
- HS chú ý chép đoạn văn "Xuân sang
… đến hết" theo y/c của GV
- HS thực hiện theo hdẫn của GV.
Trang 14- GV hdẫn HS đọc nội dung bài tập
- GV cho HS làm và uốn nắn sửa chữa
+ Bài tập 3:
- Điền chữ: g hay gh ?
- HS làm vào vở tập chính tả hoặc làm
trong SGK
BUỔI CHIỀU: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT
RÈN LUYỆN - BỒI DƯỠNG
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục rèn luyện, củng cố cho HS nắm - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: trong bài đã học Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài đã học
- Rèn HS khá giỏi kỹ năng đọc trơn, đọc lưu loát qua bài
- GV lần lượt cho HS luyện đọc các câu đoạn và cả bài
- Giúp HS p.tích các tiếng, từ một cách chắc chắn qua bài đã học
- Rèn kỹ năng đọc đúng, đọc trơn , đọc tốt cho HS
* Bồi dưỡng cho HS khá giỏi luyện đọc trơn qua bài học
2 Tìm tiếng có vần đã ôn tập:
Trang 15- Giúp cho HS chậm- yếu biết cách tìm những tiếng có vần đã ôn tập.
- Rèn HS tìm được nhiều tiếng có vần mới ôn tập
* Bồi dưỡng HS khá giỏi kỹ năng đọc trơn và hiểu trả lời các câu hỏi theo y/c
- GV nhận xét - uốn nắm cho HS nói trọn câu
- GV nhận xét
BUỔI SÁNG: Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012.
MÔN: ĐẠO ĐỨC
NỘI DUNG DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
BÀI: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Biết lợi ích của việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh
- Biết giữ vệ sinh xung quanh trường, lớp, nhà ở và những nơi công cộng
- Có thái độ không đồng tình với những ai tiêu cực trong việc bảo vệ môi
trường
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Tranh, ảnh hs đang quét dọn vệ sinh trường, lớp
- Tranh ảnh mọi người đang trồng cây hay đang dọn vệ sinh chuồng trại,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài:
- Cho 3 hs lên kể về việc gìn giữ vệ sinh
nơi em ở hay ở trường lớp
Kết 1uận: việc giữ vệ sinh nơi ở,
trường học chính là giữ sạch môi trường
xung quanh ta việc giữ vệ sinh môi
trường có lợi ích gì chính là nội dung
bài học hôm nay
2 Tìm hiểu bài:
* Họat động 1: Tìm hiểu về việc bảo vệ
môi trường qua tranh.
- Treo từng tranh để tìm hiểu về việc bảo
vệ môi trường
Ví dụ:
+ Tranh 1: vs trường lớp
+ Tranh 2: vs đường phố
+ Tranh 3: vs chuồng trai,
- Vấn đáp, khai thác tranh và cho nêu nội
dung đang được dọn dẹp vs là ở đâu?
- 3 em kể
- Quan sát tranh
- Trả lời câu hỏi của gv
-Ở trường, công cộng, ở nhà,
Trang 16Chốt ý: Mọi người dù ở đâu cũng
đều giữ môi trường sạch đẹp
- Giữ vệ sinh môi trường xung quanh
nhà, trường học, công cộng có lợi ích gì?
*Hoạt động 2: Nêu những việc làm góp
phần bảo vệ môi trường.
- Cho hs nêu những việc cần làm bảo vệ
môi trường
- Yêu cầu giải thích vì sao nên hoặc
không làm việc đó
- Chia lớp thành các nhóm (theo dãy),
mỗi dãy chọn 1 vài bạn đóng vai 1 tiểu
- Nhà cửa không ruồi, muỗi
- Đảm bảo được sức khỏe, tránh đượcnhiều bện tật
- HS nêu: trồng cây, chăm sóc cây, khôngvứt rác bừa bãi đi tiêu tiểu đúng nơi qui định, không vứt xác súc vật bừa bãi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 171 Khởi động:
- Hãy dựa vào những dấu hiệu nào biết
được trời lặng gió hay có gió ?
GV gọi cá nhân HS trả lời
- GV nhận xét tuyên dương HS trả lời
đúng
GV nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học
bài “Trời nóng, trời rét” để biết thêm hiện
tượng thời tiết này GV ghi tên bài lên
bảng
b.Vào bài:
GV cho HS nhắc lại tên bài
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
*Mục tiêu:Phân biệt được trời nóng,trời
rét
Cách tiến hành
* Bước 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách
giáo khoa và trả lời câu hỏi trong đó
+ Tranh nào vẽ cảnh trời nóng?
+ Tranh nào vẽ cảnh trời rét? Vì sao?
+ Nêu những gì bạn nhìn thấy khi nóng,
+ Trời nóng quá thường thấy trong người
bức bối, toát mồ hôi người ta thường
mặc áo ngắn tay, màu sáng Để làm cho
bớt nóng người ta dùng quạt hoặc điều
hòa nhiệt độ, người ta thường ăn những
thứ mát, ví dụ ăn kem, uống nước đá
+ Trời rét quá làm cho cơ thể run lên,
- Đại diện 1 số em trả lời
+ Trời nóng nực quá, oi bức quá
+ Trời rét quá, rét run
- HS chú ý lắng nghe
Trang 18sởn gai ốc chân tay ta lạnh cóng (viết rất
khó) Người ta phải ăn mặc quần áo được
may bằng vải dày như len, dạ Rét quá
cần dùng lò sưởi (bếp lửa) và dùng máy
điều hòa nhiệt độ trong phòng, người ta
thường ăn những thức ăn nóng
GV liên hệ thực tế: nơi các con nóng
nhiều hay lạnh nhiều ?
GV nhận xét và nói thêm: nơi cô cùng
các con đang sống là miền nam thời tiết
nóng nhiều hơn lạnh
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS biết ăn mặc đúng thời
tiết
Cách tiến hành
* Bước 1:
GV nêu nhiệm vụ: Các con hãy cùng
nhau thảo luận và phân công các bạn
đóng vai theo tình huống sau :
Một hôm trời rét mẹ phải đi làm sớ ,
mẹ dặn Lan mặc quần áo thật ấm trước
khi đi học Do chủ quan nên Lan mặc
rất ít áo
Các con đoán xem chuyện gì có thể xảy
ra với Lan ?
* Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
GV gọi một số nhóm lên dự đoán tình
huống của nhóm mình và cho 2 nhóm lên
sấm vai diển lại tình huống đó
- Kết thúc hoạt động, GV khen ngợi
các HS lên sắm vai và các nhóm làm việc
tích cực
4.Củng cố, dặn dò: Trò chơi: Trời nóng,
trời rét.
* Mục tiêu: Hình thành thói quen mặc
phù hợp với thời tiết
Cách tiến hành:
GV chuẩn bị một số đồ chơi như mũ ,
nón,quần áo mùa hè , mùa đông, tất (vớ)
và một số đồ dùng khác
* Bước 1:
- Phổ biến cách chơi: GV hô " Trời nóng '
- HS trả lời: nơi con ở thường nóng nhiềuhơn lạnh
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm 6 HS tìm ra ý kiến chung của cả nhóm và tập đối đáp nhau trong nhóm theo vaai
- HS chú ý nghe cách chơi