1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

xu ly so tin hieu SO LUONG DUY KHANH

5 419 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biến đổi Fourier rời rạc của dãy không tuần hoàn có độ dài hữu hạn
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo lý thuyết hàm phức, XkN là dãy chẵn và đối xứng qua trục tung, còn klà dãy lẻ và phản đối xứng qua gốc tọa độ.. Khi thay đổi độ dài N của n N , thì tín hiệu n N không có gì thay

Trang 1

4.2 biến đổi F ourier rời rạc của dãy không tuần hoàn có độ dài hữu hạn (DFT)

4.2.1 Biến đổi Fourier rời rạc ( DFT )

Xét dãy không tuần hoàn x(n) L có độ dài hữu hạn L Một cách gần đúng, có thể coi dãy x(n) L là một chu kỳ của

dãy tuần hoàn x p (n) với chu kỳ bằng N , khi đó với a là hằng số có :

L

N

a n x n

x(n) L

Hình4.2: Đồ thị của dãy x(n) L có độ dài L = 4.

x p (n)

Hình4.3: Đồ thị của dãy tuần hoàn x p (n) có chu kỳN < L.

x p (n)

Hình4.4: Đồ thị của dãy tuần hoàn x p (n) có chu kỳN = L.

x p (n)

Hình4.5: Đồ thị của dãy tuần hoàn x p (n) có chu kỳN > L.

Đồ thị của dãy x(n) L trên hình 4.2 và dãy x p (n) trên hình 4.3 cho thấy rằng, nếu chu kỳ N của x p (n) nhỏ hơn độ dài

L của x(n) L (N< L ) thì dãy x(n) Lsẽ bị biến dạng do sự trùm thời gian Để không xảy ra hiện tượng trùm thời gian và dãy

x(n) L không bị biến dạng thì dãy tuần hoàn x p (n) phải có chu kỳ thỏa mãn điều kiện :

Hơn nữa, nếu N > L thì dãy tuần hoàn x p (n) phải có các mẫu với giá trị bằng 0 trong đoạn L n ( N - 1 ), như

đồ thị trên hình 4.5

Trong đoạn 0  n ( N - 1 ) biểu thức [4.2-1] có dạng :

L

n x n

x p( )  ( )

Từ đó, có thể trực tiếp suy ra cặp biến đổi Fourier rời rạc của dãy không tuần hoàn có độ dài hữu hạn x(n) L từ cặp

biến đổi Fourier rời rạc [4.1-9] và [4.1-7] của dãy tuần hoàn x p (n) Với N  L có :

1 0

1

) ( )

(

N

L N

n

n jk

e n x

k

[4.2-3]

1 0

1

) ( 1 ) (

N

N L

k

n jk

e n

N

[4.2-4]

Trong đó 1 2 N và thừa số ejk 1n được gọi là hệ số pha Trong nhiều tài liệu, hệ số pha ejk 1n được ký hiệu là kn

N

W

Biến đổi Fourier rời rạc thuận [4.2-3] của dãy có độ dài hữu hạn x(n) N được viết tắt là DFT và ký hiệu như sau :

- 5 - 3 1 4 6

1

9

- 1

- 6 - 4 - 2 0 2 3 5 7 8

0 , 5

n

0

0 , 5 1

- 1 1 2 3 4 5 6 7 8 9

- 4 - 3 - 2

- 5

- 6

1

0 , 5

1

0 , 5

1

0 , 5

1

0 , 5

n

0

0 , 5 1

- 1 1 2 3 4 5 6 7 8 9

- 4 - 3 - 2

- 5

- 6

0 , 5

1 1

0 , 5

n

3

n

4 6

5

0 , 5 2

0

- 6 - 3 1

0 , 5

- 4

1

0 , 5

Trang 2

] ) ( [ )

(k N DFT x n N

Biến đổi Fourier rời rạc ngược [4.2-4] của dãy có độ dài hữu hạn x(n) N được viết tắt là IDFT và ký hiệu như sau :

] ) ( [ )

(n N IDFT X k N

Trong các biểu thức DFT[4.2-3] và IDFT [4.2-4] , quan hệ giữađộ dài L của dãy x(n) L và độ dài N của dãy X (k) N

phải theo điều kiện [4.2-2], tức là N  L Khi tính DFT với N > L , coi như thêm vào dãy x(n) L các mẫu có giá trị bằng 0 ở các thời điểm L n ( N - 1 )

X (k) N là dãy phức nên có thể biểu diễn nó dưới các dạng :

Dạng phần thực và phần ảo :

N N

k

1 0

1 ) cos(

) ( )

(

N

N N

n

1 0

1 ) sin(

) ( )

(

N

N N

n

Dạng độ lớn và pha : X(k)N A(k)N e j (k)

Dãy độ lớn có thể nhận giá trị dương hoặc âm và : A(k)NX(k)N

Dạng mô đun và argumen : X(k)N X(k)N e j (k)

N

k

X( ) còn được gọi là dãy biên độ tần số, hay dãy phổ biên độ rời rạc

N

N

k X

k X k

R

I

arctg

) (

) ( )

(

Dãy (k) còn được gọi là dãy pha tần số, hay dãy phổ pha rời rạc

Theo lý thuyết hàm phức, X(k)N là dãy chẵn và đối xứng qua trục tung, còn (k)là dãy lẻ và phản đối xứng qua gốc tọa độ

Ví dụ 4.2 : Hãy tìm DFT[(n)N], vẽ đồ thị tín hiệu (n) Nvà phổ của nó

 ) ( )

(

1 0

0

0 1

N

n khi

n khi

Theo biểu thức DFT thuận [4.2-3] có hàm phổ rời rạc :

)]

( , [

)]

( , [

) ( ]

) ( [

1 0

0

1 0

1 1

0

1

N k

N k

khi

khi e

n n

DFT

N

N N

n

n jk

Đồ thị tín hiệu (n) Nvà phổ rời

rạc của nó là rect N (k) ở hình 4.6 Khi

thay đổi độ dài N của (n) N , thì tín hiệu

(n) N không có gì thay đổi, nhưng số

vạch của phổ rời rạc rect N (k) thay đổi

tương ứng, khi tăng N thì bề rộng phổ

tăng

Ví dụ 4.3 : Tìm DFT[rect L(n)N], với

N  L

hàm phổ rời rạc :

(n) N

rect N (k)

Hình4.6 : (n) Nvà phổ của nó

1

1 1

1

1

1 ]

[

1 0

1 0

)

( )

(

jk jk n

n jk n

n jk

e

e e

e n rect n

rect

L L

N L N

L

DFT

) (

) (

)

2

1

1 ] [

N N

N

L N L

N L N

N

L N N

jk jk

jk jk

jk

e e e

e e

e e

e n

rect

1

1 2 0

0

.

3 2

.

1

3 ( N - 1 )

( N - 1 )

1

n

k

Trang 3

Hay :  

N L N

L

k j

e n

rect

N k

N L k DFT

) 1 (

sin

sin )

[

[4.2-17]

Xét trường hợp đặc biệt N = L : Trong khoảng 0k(N 1)thì sin(k)0, còn sinkN0với mọi k.

Tại k = 0 có :

k N

k

k

k

k j

L

cos

) cos(

sin

) sin(

0

) 1 ( 0

Do đó :

) ( )

(

1 0

0

0 ]

[

N k

k N

DFT

khi

khi n

Biểu thức [4.2-18] cho thấy rằng, trong trường hợp N = L , khi thay đổi độ dài N của dãy chữ nhật rect N (n), thì

] )

(

[rect N n N

DFT vẫn chỉ có một vạch tại k = 0, nhưng biên độ của nó luôn bằng N Kết hợp [4.2-17] và [4.2-18] nhận

được :

L N k

N

L N N

k

N L k DFT

Khi

Khi e

n rect

N

N L

N L

k j

) ( sin

sin )

(

) 1 ( ]

[

4.2.2 Quan hệ giữa DFT với FT và ZT

Xét các biểu thức biến đổi thuận DFT , FT , và ZT của dãy x(n) N

1 0

1

) ( )

( )

(

N

N N

N

n

n jk

e n x n

x DFT

k

n

n j n

e

N N N

N

1

0

) ( )

( )





 

1 0

) (

) ( )

( )

(

N

N N

N

n

n n

z n x n

x FT z

X

1 0 1 1

0

1

0

) ( )

( )

n

n n

n j n

n jk

e z z n x e

n x e

n x

N N N

N N

Tức là giữa DFT , FT , và ZT có quan hệ :

n x FT n

x

Biểu thức [4.2-19] cho thấy, DFT chính là FT của các dãy có độ dài hữu hạn tại các tần số rời rạc

N

k

  1  2 , và nó cũng chính là ZT của dãy có độ dài hữu hạn trên vòng tròn đơn vị |z| 1 tại các tần số rời

rạc   k1 Có thể viết lại [4.2-19] dưới dạng :

1

) ( )

( ) (

j

e z z

k X

Theo [4.2-20], X (k) Nchính là X (e j ) của dãy có độ dài hữu hạn x(n) N khi rời rạc hóa biến tần số góc liên tục  thành

biến rời rạc k1 Quá trình rời rạc hóa biến tần số liên tục được gọi là lấy mẫu tần số

Nếu x(n) N là tín hiệu số thì dãy X (k) Nlà phổ rời rạc, nó nhận được bằng cách lấy mẫu tần số phổ liên tục X (e j ) Nếu h(n) là đặc tính xung của hệ xử lý số, thì H (k) Nlà đặc tính tần số rời rạc của hệ xử lý số, nó nhận được bằng cách lấy mẫu tần số đặc tính tần số liên tục H (e j )

Như vậy, DFT chính là lấy mẫu tần số, và để việc lấy mẫu tần số không làm biến dạng dãy gốc trong miền thời gian, thì phải không để xảy ra hiện tượng trùm thời gian (xem hình 4.3), do đó điều kiện để có thể khôi phục được hàm tần số liên tục X (e j ) từ hàm tần số rời rạc X (k) N : Dãy gốc phải có độ dài L hữu hạn và độ dài N tính DFT phải

Điều kiện lấy mẫu tần số trên cũng có ý nghĩ vật lý tương tự như định lý lấy mẫu theo thời gian

Tuy nhiên, khi độ dài N tính DFT bằng độ dài của dãy gốc x(n), thì sai khác giữa dãy tần số rời rạc X (k) Nvà hàm tần số liên tục X (e j ) còn rất lớn, khi độ dài N tính DFT càng lớn thì sự sai khác giữa X (k) NX (e j ) càng giảm, và khi N

 thì X (k) NX (e j ) Có thể thấy rõ điều đó khi xem lại các biểu thức [4.2-17] , [4.2-18] ở ví dụ 4.3 và biểu thức [3.1-9] : Với L = N thì : X(k)NDFT[rect N(n)N]N.(k)N

N L N

L N

k j

e n

rect

N k

N L k DFT

k X

) 1 (

sin

sin )

( )

 Khi biến đổi tiếp biểu thức [3.1-9] ở chương ba, nhận được :

Trang 4

 

) 1 ( 2

2 1

1

sin

sin )]

( [ )

(

L L

L

k j j

j

e

e n

rect FT

X

Đồ thị các hàm biên độ tần số trên hình 4.7 minh họa cho điều đó

a Đồ thị  X (e j ) vớiL = 10 b Đồ thị  X (k)10

c Đồ thị  X (k)50 d Đồ thị  X (k)100

Hình4.7 : X (e j )vớiL = 10 và  X (k) NvớiNbằng10 , 50 , 100.

Theo [2.1-1], biến đổi z của dãy có độ dài hữu hạn x(n) Nlà :

1 0

) ( ) (

N

N n

n

z n x z

Do x(n) Nlà dãy hữu hạn nên X (z) luôn tồn tại, và miềnhội tụ của X (z) là toàn bộ mặt phẳng z trừ hai điểm z = 0 và

|z|= phải xét cho từng dãy x(n) Ncụ thể

Để tìm X (z) từ X (k) N , trước hết cần tìm x(n)NIDFT[X(k)N], sau đó lấy biến đổi Z thuận X(z)ZT[x(n)N]

1 0

1

) (

1 ] ) ( [ )

(

N

N N

N

k

n jk

e IDFT

n

N k

1 0

1 0

)

( 1 ]

) ( [ )

N N

n

n k

n

jk z e n

x ZT

N

1 0

1 0

)

(

1 ] ) ( [ )

N N

n n

jk z e n

x ZT

N

1

) 1

( ) (

1 ] ) ( [ ) (

1

1

N N

jk

z e

z e n

x ZT

N

1

0 (1 1)

) ( )

1 ( ] ) ( [ )

(

1

N

N N

N

z n

x ZT

N

X

Biểu thức [4.2-22] là công thức nội suy để tìm dạng gần đúng của X (z) từ N mẫu của X(k)NDFTx(n)N Khi cho N  , sẽ nhận được hàm X (z) chính xác của dãy x(n).

Vì x(n) Nlà dãy hữu hạn nên X (e j ) luôn tồn tại, và có thể nhận được X (e j ) từ biểu thức của X (z) khi thay z = e j

Do đó từ [4.2-22] có :

1

) 1

( ) ( 1 ] ) ( [ ) (

1

N N

j j

e

e n

x FT

N

[4.2-23]

Sử dụng công thức :

2 2

je e

e e e

x j x

j x j x j

để biến đổi cả đa thức ở tử và mẫu của [4.2-23], nhận được :

Trang 5

  

) 1 ( 1

1

sin

sin )

(

1 ] ) ( [ )

(

2 2

k j

k j

N N

N

n x FT

e

k

N k

X N

Khi thay 12 Nvào [4.2-24] , nhận được :

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2 : Đồ thị của dãy  x(n) L  có độ dài L = 4. - xu ly so tin hieu SO LUONG DUY KHANH
Hình 4.2 Đồ thị của dãy x(n) L có độ dài L = 4 (Trang 1)
Hình 4.6  :  (n) N và phổ của nó. - xu ly so tin hieu SO LUONG DUY KHANH
Hình 4.6 : (n) N và phổ của nó (Trang 2)
Đồ thị tín hiệu (n) N và phổ rời - xu ly so tin hieu SO LUONG DUY KHANH
th ị tín hiệu (n) N và phổ rời (Trang 2)
Hình 4.7  :   X (e j ) với L = 10 và   X (k) N  với N bằng 10  ,  50  ,  100 . - xu ly so tin hieu SO LUONG DUY KHANH
Hình 4.7 :  X (e j ) với L = 10 và  X (k) N  với N bằng 10 , 50 , 100 (Trang 4)
Đồ thị các hàm biên độ tần số trên hình  4.7  minh họa cho điều đó. - xu ly so tin hieu SO LUONG DUY KHANH
th ị các hàm biên độ tần số trên hình 4.7 minh họa cho điều đó (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w