GIỚI THIỆU Công nghệ thực vật xử lý môi trường ra đời vào năm 1991 và ngay sau đó nó được sử dụng rộng rãi để chỉ công nghệ sử dụng thực vật loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ thuốc bảo v
Trang 2GIỚI THIỆU
Công nghệ thực vật xử lý môi trường ra đời vào
năm 1991 và ngay sau đó nó được sử dụng rộng rãi để chỉ công nghệ sử dụng thực vật loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ (thuốc bảo vệ thực vật, các
hợp chất cao phân tử, ) và vô cơ (Cu, Pb, Zn,
Cd, thậm chí cả các nguyên tố phóng xạ) ra khỏi môi trường bị ô nhiễm (đất, nước ngầm,nước thải, bùn thải)
Việc lựa chọn từng công nghệ nhỏ trong
Phytoremediation phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
như: dạng chất ô nhiễm, dạng tồn tại chủ yếu của chất ô nhiễm ở trong môi trường cần xử lý, nồng độ của chất ô nhiễm, đặc tính của môi trường
Trong đó Phytovolatilization đang được nghiên cứu
và tiến hành sử dụng thành công ở rất nhiều nước trên thế giới để loại bỏ các chất ô nhiễm dễ bay
hơi
Trang 41 Định nghĩa/cơ chế
• Phytovolatilization là quá trình hấp thu,
và bay hơi các chất ô nhiễm nhờ thực vật, với quá trình giải phóng hay biến đổi chất ô nhiễm ra ngoài không khí
thông qua quá trình hấp thu chất ô
nhiễm, chuyển hóa và thoát hơi nước của thực vật.
• Phytovolatilization là một quá trình
chuyển hóa chất ô nhiễm xảy ra đồng thời với quá trình thoát hơi nước
Trang 5 Có những mức độ khác nhau của sự thành công với phytovolatilization Ví dụ: với 1 nghiên cứu
cho thấy cây dương lai có thể bay hơi đến 90% của TCE mà chúng hút được
Trang 6QUÁ TRÌNH Phytovolatilization
Trang 7phytovolatilization
Trang 8 Do đặc điểm chính của cơ chế này là khả
năng chuyển hóa bay hơi các chất ô nhiễm nên chủ yếu xử lý nước ngầm, còn ở dạng nước mặt thì các chất ô nhiễm đã bay hơi trực tiếp.
Trang 93 ƯU ĐIỂM
Phytovolatilization có những ưu điểm như sau:
Chất ô nhiễm có thể chuyển hóa, biến đổi thành
trạng thái ít độc hơn, (trường hợp như đối với
nguyên tố thủy ngân và khí dimetyl từ quặng
Selenit)
R-CH2-Hg+ + H+ R-CH3 + Hg(II)
Hg(II) + NADPH Hg(O) NADP+ + H+
Chất ô nhiễm được chuyển hóa, được giải phóng
vào môi trường không khí mạnh nên đạt hiệu quả Quá trình xử lý nhanh chóng làm giảm sút chất ô nhiễm ngang bằng với cơ chế phytodegradation
Chi phí thấp, hiệu quả cao.
Xử lý tại chỗ.
Thoát vào không khí
Trang 104 NHƯỢC ĐIỂM
Phytovolatilization có một số nhược điểm như sau:
Chất ô nhiễm hay chất nguy hại (như vinyl chlo
clorua ở dạng TCE) có thể được giải phóng vào môi trường ngoài dưới dạng khí Một số nghiên cứu đã chỉ ra TCE có thể giải phóng ra ngoài không khí
nhưng một số nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng chúng không bay hơi
Chất ô nhiễm hay các chất nguy hại có thể được
tích lũy trong thực vật và tiếp tục tồn tại, chuyển hóa qua chuỗi thức ăn như trái cây hay mỡ động vật
Một lượng nhỏ chất chuyển hóa được tìm thấy trong
mô thực vật (Newman và cộng sự 1997a)
Trang 11 Sử dụng rộng rãi ở những vùng ô nhiễm có nồng độ thấp.
Thời gian xử lý ô nhiễm dài.
Phụ thuộc vào mùa, thủy lực.
để xử lý chất ô nhiễm dễ bay hơi
(như các hợp chất của clo,…)
Có các biện pháp kiểm soát hợp lý.
Trang 125 CHẤT Ô NHIỄM VÀ NỒNG ĐỘ THÍCH
HỢP ĐỂ XỬ LÝ
5.1 Chất hữu cơ:
• Hỗn hợp dung dịch chứa Clo gồm có TCE, TCA,
carbon, tetrachloride ( Newman et al.1997a, 1997b;
narayanan et al.1995)
• Trong vòng 2 năm, cây dương lai có thể loại bỏ > 97%
TCE với nồng độ 50 ppm từ môi trường nước
(Newman et al.1997b)
• Sử dụng loại cỏ linh lăng có thể xử lý TCE nồng độ
100-200 µg/L trong nước ngầm ( Narayanan et al
1995)
• Trong vòng 1 năm, cây dương lai đã xử lý được
khoảng 95% carbon tetrachloride (CCl4) nồng độ 50
ppm( Newman et al 1997b)
• Chất hữu cơ là đối tượng chính của cơ chế này Thông
thường các hợp chất hữu cơ nằm trong khoảng log = 0,5 đến log = 3,0 thì thực vật có khả năng chuyển hóa
Trang 13 Thực vật có thể sinh trưởng và phát triển ở mức ô
nhiễm Hg++ với nồng độ là 20ppm và xử lý bay hơi
Hg nguyên tố, với nồng độ 5-20ppm Hg++ không gây độc với thực vật
Về mặt di truyền các loài cây có thể nảy mầm và phát
triển trong môi trường có Hg++ với nồng độ 20mg/L sau đó bay hơi Hg; ở nồng độ 5-20 ppm Hg++ sẽ gây độc cho thực vật (Meagher và Rugh 1996)
Trang 14 Để xử lý được các chất ô nhiễm trong
nước ngầm, thì nước ngầm phải có dòng chảy đi vào khu vực ảnh hưởng của rễ.
Trang 15Cây D ươ ng lai
Trang 167 Các loài thực vật
Các loài thực vật dùng trong phương pháp này bao gồm:
a) Cây Dương lai (Hybrid Poplar)
Các nhà nghiên cứu của
trường đại học
Washington đã nghiên
cứu sử dụng cây Dương
lai để xử lý dung môi
Trang 17• Cây dương lai được trồng trên vùng đất Clackmas,
Oregon, Hoa Kỳ vào năm 1998 để khắc phục nguồn nước ngầm bị ô nhiễm với VOCs (hợp chất hửu cơ dễ bay hơi) Ngày 30-7-2002 những cây này vẫn còn sống và tăng
trưởng đáng kể Phân tích mẫu mô thấy sự hấp thụ chất
ô nhiễm ở mô thân cao hơn mô lá (Giáo sư Ilya Raskin, Trung tâm AgBiotech, Cook College, Đại học Rutgers)
Thu khí và hơi nước từ 1
cây dương lai
Trang 18• Các nhà nghiên cứu ở Đông Argonne, Mỹ trồng 1 đồn điền cây dương lai quy mô 800 cây năm 1999, nhằm xử
lý ô nhiễm nước ngầm do chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) :trichloroethene (TCE), tetrachloroethene(PCE), cacbon tetrachloride,…
Trang 19 b) Cỏ linh lăng (Medicago sativa) được các nhà khoa học trường Đại học Kanass, Mỹ nghiên cứu về vai trò của nó trong việc thoát hơi chất TCE.
Cỏ linh lăng (Medicago sativa) Loài Black locust đã được
nghiên cứu để ứng dụng trong việc
điều tiết lại lượng TCE có trong nước
ngầm (Newman et al 1997b)
Trang 20c) Cây Mù tạt Ấn Độ (Brassica juncea) và cây Cải dầu
(Brasica napus) đã được sử dụng trong quá trính xử lý Selenium Selenium (như selenat) được chuyển thành khí Selenium dimetyl ít độc và được giải phóng ra môi trường không khí.(Adler 1996)
Mù tạt Ấn Độ (Brassica juncea)
Cải dầu (Brassica napus)
Trang 21d)Dâm bụt Đông Ấn Độ (Hibiscus cannabinus L cv
Indian) và Cỏ đuôi trâu (Festuca arundinacea Schreb
cv Alta) đã được sử dụng để lấy đi Se nhưng chỉ ở
một mức độ nhất định và ít hơn so với loài cây cải
dầu (Banuelos et al 1997b).
Hibiscus cannabinus L
cv Indian Festuca arundinacea Schreb
cv Alta
Trang 22ngân kim loại và phát tán
vào không khí (Meagher
and Rugh 1996)
(Arabidopsis thaliana)
Trang 238 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG
Bởi vì phytovolatilization liên quan đến việc phát tán các chất ô nhiễm vào bầu khí quyển, tác động đến
hệ sinh thái và sức khỏe con người cần phải được quan tâm
8.1 Điều kiện môi trường đất:
Để quá trình thoát hơi nước xảy ra hiệu quả, đất phải
có khả năng vận chuyển nước lên cây
8.2 Nước ngầm và nước mặt:
Nước ngầm phải nằm trong phạm vi ảnh hưởng của
rễ cây
8.3 Điều kiện khí hậu:
Các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, cường độ chiếu sáng và vận tốc gió có thể ảnh
hưởng đến chỉ số thoát hơi nước
Trang 249 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN NAY
Cơ chế phytovolatilization đã được nghiên cứu
trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa đối với các chất TCE và các dung môi clo hóa
khác
Một dự án đã được tiến hành tại khu vực
Carswell, Fort Worth, sử dụng cây dương lai
để xử lý TCE trong nước ngầm bị ô nhiễm,
gồm cả quá trình bay hơi
Một số nghiên cứu đã được tiến hành có ý
nghĩa đáng kể để kiểm nghiệm và ứng dụng thực vật xử lý Se bằng sự bay hơi của Se
Trang 2510 HỆ THỐNG CHI PHÍ
• Thông tin chi phí được thu thập từ một phần của dự án SITE tại Carswell Site.re
Trang 2611 LỜI KẾT
• Ứng dụng thực vật trong xử lý các chất ô nhiễm là một
công nghệ hoàn toàn mới mẻ, đang ở giai đoạn đầu của
sự phát triển
• Theo đánh giá sơ bộ, giá thành trung bình của việc tẩy
độc bằng các phương pháp hoá học, cơ học, lý hoá
học… cao hơn rất nhiều lần so với giá thành xử lý môi trường ô nhiễm bằng biện pháp sinh học
Do đó ngày càng cần có nhiều nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa để hoàn thiện các cơ chế xử lý chất ô nhiễm bằng thực vật để có thể ứng dụng chúng một các rộng rãi trong thực tế nhằm giảm bớt các chi phí tốn kém và
có thể áp dụng trong các điều kiện của nền kinh tế chưa phát triển cao
Trang 27• Cần nghiên cứu và tìm ra những loài thực vật
có thể ứng dụng được mà phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu của Việt Nam
• Bên cạnh đó cần nghiên cứu và ứng dụng kỹ
thuật chuyển gen để chuyển những gen có khả năng chuyển hóa các chất ô nhiễm vào trong
những loài thực vật sinh trưởng và phát triển tốt
ở điều kiện đất đai và khí hậu Việt Nam để xử lý
ô nhiễm ngày càng có hiệu quả cao và ít tốn
kém
Trang 2812 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Rút ra các loài thực vật xử lý Se hội nghị quốc tế lần thứ tư tại Situ và trong hội nghị chuyên đề về sinh học xử lý, 28/4
- 1/5, 1997, New Orleans, LA 3:303
Tổng kết lý thuyết về các phương pháp đã đựơc dùng trong
lĩnh vực nghiên cứu sử dụng loài Brassica napus (cây cải
dầu) để xử lý nước bị ô nhiễm Se Lĩnh vực nghiên cứu
này bao gồm một nghiên cứu về sự bay hơi của Se bởi các loài cây
Akohoue, và S Zambrzuski 1997b Đánh giá các loài thực vật khác nhau được sử dụng công nghệ Phytoremediation trong đất có nhiều Selen J.Environ.Qual.26: 639-646
Thảo luận về việc đánh giá này có loài thực vật (cây canola, cây dâm bụt Đông Ấn Độ, và cây roi cao) được trồng trong đất có nhiễm selen trong điều kiện nhà kính Tổng số selen trong đất đã giảm mạnh khi sử dụng mỗi loài Sự bay hơi selen đã đưa ra giả thuyết là nguyên nhân của việc giảm nồng độ trong đất.
Trang 29 Meagher, R.B., and C Rugh 1996.Abstract:
Phytoremediation of Mercury Pollution Using a Modified Bacterial Mercuric lon Reductase Gene International
Phytoremediation Conference, May 8-10, 1996, Arlington,
VA International Business Communications,
Southborough, MA.
Tài liệu này mô tả quá trình phát triển của thực vật chuyển gen để làm giảm hàm lượng Hg++ thành Hg dạng
nguyên tố, sau đó chúng được làm cho bay hơi, và bổ
sung những loài thực vật cho việc tăng quá trình chuyển Hg++ thành dạng Hg nguyên tố.
Ruszaj, B.B Shurtleff, J Wilmoth, P Heilman, and M P Gordon 1997a Uptake and Biotransformation of
Trichloroethylene by Hybrid poplars Environ Sci
Technol 31: 1062-1067.
Toàn bộ những loài cây được kiểm tra sự bay hơi của
50ppm TCE với những cái túi đặt xung quanh lá, sự phân tích đã chỉ ra rằng TCE được thoát ra từ những loài cây đó.
Trang 30NHÓM 3