1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 2 ly hợp

7 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Li hợp điện từ Trạng thái đóng trạng thái th ờng xuyên lμm việc: Dưới tác dụng của lò m việc: D ới tác dụng của lμm việc: Dưới tác dụng của lò ò ường xuyên lμm việc: Dưới tác dụng của l

Trang 1

2.1.2.Yờu cầu đối với ly hợp

- Phải nối hộp số và động cơ một cỏch ờm dịu

- Đúng ngắt nhanh và chớnh xỏc, đảm bảo an toàn cho hệ thống truyền lực khi quỏ tải

- Ở trạng thỏi đúng ly hợp phải truyền hết được mụmen quay lớn nhất của động cơ mà khụng bị trượt ở bất cứ điều kiện sử dụng nào

- Ly hợp điều khiển dễ dàng, lực tỏc dụng lờn bàn đạp nhỏ

- Kết cấu ly hợp đơn giản, dễ điều chỉnh, chăm súc, cỏc bề mặt ma sỏt thoỏt nhiệt tốt, cú tuổi thọ cao

Li hợp điện từ Trạng thái đóng ( trạng thái th ờng xuyên lμm việc): Dưới tác dụng của lò m việc): D ới tác dụng của lμm việc): Dưới tác dụng của lò ò ường xuyên lμm việc): Dưới tác dụng của lò μm việc): Dưới tác dụng của lò ường xuyên lμm việc): Dưới tác dụng của lò

xo ép, đĩa ép, đĩa bị động v bánh đ bị ép sát với nhau tạo nên các bề μm việc): Dưới tác dụng của lò μm việc): Dưới tác dụng của lò mặt lμm việc): Dưới tác dụng của lò m việc Các chi tiết n y tạo th nh một khối Mômen xoắn từ trục μm việc): Dưới tác dụng của lò μm việc): Dưới tác dụng của lò μm việc): Dưới tác dụng của lò khuỷu động cơ truyền từ bánh đ qua các bề mặt ma sát truyền đến μm việc): Dưới tác dụng của lò moayơ đĩa bị động tới trục bị động ( trục sơ cấp của hộp số).

Trạng thỏi mở (Trạng thỏi khụng thường xuyờn): Người lỏi tỏc dụng lờn bàn đạp ly hợp, thong qua cơ cấu điều khiển kộo đĩa ộp di chuyển ngược chiều ộp của lũ xo , bề mặt ma sỏt giữa bỏnh đà , đĩa bị động, đĩa ộp được giải phúng Phần chủ động quay theo động cơ, lực ộp khụng cũn nữa (khụng cũn sự nối giữa phần chủ động và bị động) đĩa ma sỏt khụng được truyền mụ men sẽ quaytheo bỏnh chủ động Khi nhả hàon toàn bàn đạp ly hợp, ly hợp sẽ trở lại trạng thỏi đúng.

Giữa hai quỏ trỡnh trờn cú sự trượt tương đối trong thời gian ngắn tuy nhiờn phỏt sinh nhiệt rất lớn gõy mài mũn và giảm tuổi thọ cỏc chi tiết.

Ly hợp ma sỏt một đĩa lũ xo ộp ngoại biờn:

Hỡnh 2.6 Sơ đồ cấu tạo ly hợp 2 đĩa ma sỏt lũ xo ộp ngoại biờn

2.2.2 Ly hợp thủy lực Ngoài ly hợp ma sỏt trờn ụtụ cũn sử dụng ly hợp thuỷ lực So với ly hợp ma sỏt, ly hợp thuỷ lực cú những ưu điểm sau:

+ Làm việc ờm dịu, hạn chế va đập khi truyền mụmen từ động cơ xuống hệ thống truyền lực

+ Cú khả năng trượt lõu dài mà khụng gõy hao mũn như ở ly hợp ma sỏt

Lũ xo đĩa

Đĩa ộp

Vỏ ly hợp Đĩa

ma sỏt

Trang 2

vòng xuyến, được bố trí rất nhiều cánh thủy lực dẫn theo chiều

hướng tâm

Bánh bơm : được hàn chặt với vỏ ly hợp và được bắt chặt với trục khuỷu động cơ (quay cùng với trục khuỷu) Nó có tác dụng quạt dòng chất lỏng sang bánh tuabin thông qua đó truyền mômen

Bánh tuabin: được đặt trong vỏ ly hợp có thể quay tự do, được nối với trục

sơ cấp hộp số bằng khớp nối then hoa, nó chịu sự tác động của dòng chất lỏng từ bánh bơm truyền sang, khi đó nó sẽ quay và truyền chuyển động cho trục sơ cấp hộp số

b.Hoạt động của ly hợp thủy lực.

Đĩa ma sát nằm giữa bánh đà và đĩa ép, được gia công rãnh then hoa để di trượt cùng với trục sơ cấp, xung quanh đĩa ma sát có xẻ rãnh để đảm bảo khả năng tản nhiệt và êm dịu khi đóng, ngắt ly hợp Cấu tạo đĩa ma sát được trình bày trên hình vẽ:

- Mặt ma sát: được làm bằng vật liệu chịu mài mòn và có hệ số ma sát ổn định, được tán vào xương đĩa nhờ 2 hàng đinh tán đồng tâm Trên bề mặt tấm ma sát có xẻ rãnh hướng tâm để tăng khả năng tiếp xúc, thoát nhiệt ra ngoài

- Xương đĩa : được làm bằng thép đàn hồi, được uốn lượn sóng nên có thể

biến dạng nhỏ dọc trục khi làm việc Nhờ có kết cấu như vậy xương đĩa có khả năng đàn hồi dọc trục và theo chiều xoắn nên khi đóng mở ly hợp rất êm dịu

2.

8

Trang 3

2.3.2 Cụm đĩa ép (đĩa ép, lò xo ép, đòn mở)

Dùng để nối và ngắt công suất động cơ, nó phải được

cân bằng động tốt và thoát nhiệt tốt trong khi nối ly hợp

Lò xo được lắp trong cụm đĩa ép để đẩy đĩa ép vào đĩa

ma sát, các lò xo này có thể là lò xo trụ hoặc lò xo

màng

- Kiểu lò xo màng: được làm bằng lá thép lò xo được

tán bằng đinh tán hoặc bằng bu lông bắt chặt vào nắp ly

hợp Phần phía trong có các rãnh dài xẻ hướng tâm và

được kết thúc bằng các lỗ tròn tạo điều kiện cho lò xo có

khả năng biến dạng tốt Đầu trong của lò xo được mài lõm tạo nên rãnh tròn nhằm giảm diện tích tiếp xúc với bi tỳ và tạo điều kiện kiểm tra độ mòn của mép trong lò xo sau một thời gian làm việc nhất định Ở trạng thái

tự do lò xo có dạng hình nón, ở trạng thái lắp lò xo đã bị biến dạng để gây nên lực ép

- Kiểu lò xo trụ : được lắp ở giữa đĩa ép và nắp ly hợp nó được bố trí theo đường tròn Lò xo trụ được định vị trong vỏ ly hợp và được liên kết với đòn bẩy được gắn với cần mở ly hợp

Ngày nay trên ôtô du lịch người ta sử dụng loại lò xo màng là chủ yếu vì những ưu điểm của nó: Lực tác dụng vào bàn đạp ly hợp nhỏ hơn so với cơ cấu ly hợp sử dụng lò xo trụ, khả năng truyền công suất của ly hợp kiểu lò

xo màng không bị giảm cho tới giới hạn mòn của đĩa, kết cấu đơn giản

- Đĩa ép: làm bằng gang có khả năng dẫn nhiệt tốt, mặt tiếp giáp với đĩa ma

sát được gia công nhẵn, mặt đối diện có các gờ lồi, một số gờ tạo nên các điểm tựa cho lò xo ép, một số tạo nên các điểm truyền mômen xoắn giữa

vỏ và đĩa ép

3

Hình 2.9

Nắp ly hợp

Lò xo ép

Vỏ ly hợp

Đĩa ép

Hình 2.9

Nắp ly hợp

Lò xo ép

Vỏ ly hợp

Đĩa ép

Trang 4

với đĩa ép.

Về mặt kết cấu, đòn mở phải có độ cứng vững tốt, nhất là trong mặt phẳng tác dụng lực Khi mở ly hợp, đĩa ép di chuyển tịnh tiến, còn khớp bản lề trên đòn mở lại quay quanh điểm nối đòn mở với tai đĩa ép nên để tránh cưỡng bức cho đòn mở thì chi tiết nối đòn mở với vỏ ly hợp phải có kết cấu

tự lựa

2.3.3 Trục ly hợp

Thông thường trục ly hợp là trục sơ cấp hộp số,

trừ một số xe hộp số đặt cách xa li hợp thì trục li

hợp với trục sơ cấp được nối với nhau qua trục

các đăng ( IFA…)

Trục li hợp phải có độ cứng vững cao, không bị

cong xoắn khi làm viêc

2.4 Tính toán dẫn động ly hợp

2.4.1 Dẫn động ly hợp

Có nhiệm vụ truyền lực của người lái từ bàn đạp ly hợp đến các đòn mở để thực hiện việc đóng mở ly hợp Cơ cấu dẫn động ly hợp được chia ra làm 2 loại chính: Dẫn động bằng cơ khí và dẫn động bằng thủy lực

Trang 5

a Cơ cấu dẫn động bằng cơ khí

Cơ cấu dẫn động ly hợp kiểu cơ khí là hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp bằng các thanh đòn, khớp nối, được lắp đặt theo nguyên lý đòn bẩy, loại dẫn động điều khiển ly hợp đơn thuần này có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo

và có độ tin cậy làm việc cao Nhược điểm cơ bản của kiểu dẫn động này là yêu cầu lực tác động của người lái lớn khi tác động lên bàn đạp ly hợp, nhất

là đối với loại xe ôtô hạng nặng Ngoài ra, sau thời gian làm việc các khâu khớp dễ xuất hiện khe hở do mòn dân x đến làm tăng hành trình tự do của

ly hợp nên ngày nay ít sử dụng hơn

b Cơ cấu dẫn động bằng thủy lực.

Cơ cấu dẫn động ly hợp dẫn động bằng thủy lực được dùng khi vị trí của ly hợp không thuận tiện cho việc dùng cáp hay thanh truyền hoặc ở những động cơ có tính năng kỹ thuật cao Ưu điểm là việc bố trí của các chi tiết trong hệ thống khá linh hoạt, việc cắt ly hợp êm dịu hơn và đặc biệt thuận lợi cho hiện đại hoá trong việc điều khiển phối hợp để gài số bán tự động nhất là số phụ cho xe tải lớn (xe tải KAMAZ…) tuy nhiên lực dẫn động mở

ly hợp cũng không được lớn lắm

Sơ đồ cấu tạo chung được trình bày trên hình vẽ:

Hình 2.11 Cơ cấu dẫn

động bằng cơ khí

Trang 6

2.4.2 Tính toán dẫn động ly hợp

a Tính toán dẫn động ly hợp bằng cơ khí

- Tính toán tỷ số truyền theo công thức sau:

f

e d

c b

a

- Hành trình của bàn đạp ly hơp:

d

c b

a iS

iS

Trong đó:

Sbđ : Hành trình tổng cộng của bàn đạp ly hợp thong thường nằm trong phạm

vi (150-180)mm

∆s : hành trình tự do của bàn đạp thường là (35 đến 60)mm

∆ : khe hở giữa đầu đòn mở và bạc mở (2 đến 4)mm

S : hàng trình di chuyển của đĩa ép Để đảm bảo ly hợp ở dứt khoát khe hở mỗi đôi bề mặt: (0,75 đến 1)mm , do đó S = (0,75 đến 1)p: p số đôi bề mặt

ma sát

Hình 2.12 Cơ cấu dẫn

động bằng thủy lực

Trang 7

b Tính toán dẫn động ly hợp bằng thuỷ lực

- Tính toán tỷ số truyền:

2

1

2

.



d

d f

e d

c

b

a

i tl

d1 : đường kính xy lanh chính (cm)

d2 : đường kính xy lanh phụ (xy lanh cắt ly hợp) (cm)

- Hành trình bàn đạp ly hợp:

2

1

2

.







d

d d

c b

a iS iS

S bd tl s tk

∆s ; Sbđ nằm trong phạm vi như ở phần 1

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.12.  Cơ cấu dẫn - CHƯƠNG 2  ly hợp
Hình 2.12. Cơ cấu dẫn (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w