Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng?. Câu 2: 1,0đ Phát biểu định nghĩa của lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm?. Nêu những đặc điểm của cặp “ lực và phản lực” trong tư
Trang 1SỞ GIÁO DỤC TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT DƯỠNG ĐIỀM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
KIỂM TRA TẬP TRUNG 18/11/2010
MÔN : VẬT LÝ Thời gian : 45 phút I) Lý thuyết:
Câu 1: (2,0đ)
Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niutơn Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng? Tại sao máy bay phải chạy một quãng đường dài trên đường băng thì mới cất cánh được?
Câu 2: (1,0đ)
Phát biểu định nghĩa của lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm?
Câu 3: (2,0đ)
Nêu những đặc điểm của lực ma sát trượt Viết công thức độ lớn lực ma sát trượt? Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào những yếu tố nào? Nêu vai trò ma sát nghỉ
II) Bài tâp:
Bài 1: (2,5đ)
Một quả bóng ném theo phương ngang với vận tốc đầu 25m/s và rơi xuống đất sau 6s Lấy g = 10m/
s2
a) Vẽ quỹ đạo quả bóng?
b) Hỏi quả bóng đã được ném đi từ độ cao nào và tầm ném xa của quả bóng là bao nhiêu?
c) Xác định vận tốc quả bóng trước khi chạm đất
Bài 2:(2,5đ)
Một vật có khối lượng 10kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của lực nằm ngang F=100N
Hệ số ma sát trượt giữa sàn và vật là 0,2 Lấy g=10m/s2
a) Gia tốc của vật?
b) Vận tốc của vật ở cuối giây thứ ba, quãng đường đi trong 3s đầu?
c) Sau 5s kể từ khi xuất phát, lực kéo ngừng tác dụng Hỏi sao bao lâu vật sẽ dừng lại?
.Hết
ĐỀ 1
Trang 2SỞ GIÁO DỤC TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT DƯỠNG ĐIỀM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
KIỂM TRA TẬP TRUNG 18/11/2010
MÔN : VẬT LÝ Thời gian : 45 phút I) Lý thuyết:
Câu 1: (2,0đ)
Phát biểu và viết hệ thức định luật III Niutơn Nêu những đặc điểm của cặp “ lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật Cho một ví dụ về tương tác giữa hai vật
Câu 2: (1,0đ)
Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành?
Câu 3: (2,0đ)
Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn Tại sao gia tốc và trọng lượng của vật càng lên cao càng giảm? Viết công thức gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật ở độ cao h
II) Bài tâp:
Bài 1:(2,5đ)
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc 15m/s từ một vị trí cách mặt đất 125m Lấy g=10m/s2
a) Vẽ quỹ đạo của vật
b) Thời gian chuyển động của vật là bao nhiêu?
c) Xác định vị trí, vận tốc của vật khi chạm đất
Bài 2:(2,5đ)
Một ôtô khối lượng 1,5tấn đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì tắt máy, chuyển động chậm dần đều do ma sát Biết rằng hệ số ma sát giữa bánh xe mặt đường là 0,1 Lấy g = 10m/s2
a) Tính gia tốc?
b) Tính thời gian, quãng đường xe chuyển động chậm dần đều đến khi dừng lại?
c) Giả sử sau khi tắt máy và chuyển động chậm dần đều được 10s ô tô chịu tác dụng lực kéo theo phương ngang có độ lớn 3000N Xác định quãng đường ô tô đi được trong 5s sau khi
chịu tác dụng của lực kéo
.Hết
ĐỀ 2
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA LÝ KHỐI 10 CHƯƠNG II (18/11/2010)
ĐỀ 1:
I) Lý thuyết:
Câu 1:(2,0đ)
- Phát biểu định luật II Niutơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn
của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.(0,5đ)
- Biểu thức:
m
F a
hay Fm a (0,5đ)
- Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật (0,25đ)
- Tính chất của khối lượng:
+ Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi với mỗi vật (0,25đ)
+ Khối lượng có tính chất cộng (0,25đ)
- Vì máy bay có khối lượng rất lớn nên mức quán tính lớn Do đó,cần phải có thời gian tác dụng lực khá dài thì nó mới đạt được vận tốc lớn đủ để cất cánh (0,25đ)
Câu 2:(1,0đ)
- Định nghĩa của lực: Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà
kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng (0,5đ)
- Điều kiện cân bằng của chất điểm:
Muốn cho chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
O F
F
F1 2 (0,5đ)
Câu 3:(2,0đ)
- Những đặc điểm của lực ma sát trượt:
+Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.(0,25đ)
+Tỉ lệ với độ lớn của áp lực (0,25đ)
+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc (0,25đ)
- Công thức độ lớn lực ma sát trượt:
N
Fmst t (0,5đ)
- Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc (0,25đ)
- Vai trò ma sát nghỉ:
Đối với người, động vật, xe, lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực phát động làm cho các vật này chuyển động (0,25đ)
II) Bài tâp:
Bài 1:(2,5đ)
- Vẽ quỹ đạo:
2 2
2
1
g
Vẽ (0,5đ)
- Quả bóng đã được ném đi từ độ cao
m gt
h
g
h
2
1
- Tầm ném xa của quả bóng là
m t
v
L 0 150 (0,5đ)
- Xác định vận tốc quả bóng trước khi chạm đất
gt m s
v
v 2 2 65 /
Bài 2:(2,5đ)
a)F mst t N 20N (0,25đ)
Trang 4/
8m s m
F F a ma
F
mst
b)vv0 at 24m/s(0,5đ)
m at
t
v
s 36
2
c) vv0at 40m/s(0,25đ)
2 /
g
a t (0,25đ)
s a
v
v
t ' 20 (0,25đ)
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA LÝ KHỐI 10 CHƯƠNG II (18/11/2010)
ĐỀ 2:
I) Lý thuyết:
Câu 1:(2,0đ)
- Phát biểu định luật III Niutơn:
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều (0,5đ)
- Hệ thức định luật III Niutơn
A B B
A F
F
Hay FAB FBA (0,5đ)
- Những đặc điểm của cặp “ lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật:
+ Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện hoặc mất đi đồng thời.(0,25đ)
+ Lực và phản lực là hai lực trực đối (cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều và đặt vào hai vật khác nhau) (0,25đ)
+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau (0,25đ)
- Cho một ví dụ về tương tác giữa hai vật.
Một cái vợt đập vào quả bóng tennit Ta thấy cả quả bóng và mặt vợt đều bị biến dạng (0,25đ)
Câu 2: (1,0đ)
- Tổng hợp lực:
Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.(0,5đ)
- Phát biểu quy tắc hình bình hành:
Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng
2
1 F F
F (0,5đ)
Câu 3: (2,0đ)
- Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn:
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.(0,5đ)
- Viết hệ thức của lực hấp dẫn:
2
2
1
r
m
m
G
F hd
(0,5đ)
- Gia tốc và trọng lượng của vật càng lên cao càng giảm vì gia tốc và trọng lượng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất (0,25đ0
- Viết công thức gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật ở độ cao h.
2
)
(R h
GM
g
(0,25đ)
Trang 52 )
(R h
mM
G
P
(0,25đ)
II) Bài tâp:
Bài 1:(2,5đ)
- Vẽ quỹ đạo:
2 2
2
1
g
Vẽ (0,5đ)
- Quả bóng đã được ném đi từ độ cao
s
g
h
t 2 5 (0,5đ)
- Tầm ném xa của quả bóng là
m
t
v
L 0 75 (0,5đ)
- Xác định vận tốc quả bóng trước khi chạm đất
gt m s
v
v 2 2 52 , 2 /
Bài 2:(2,5đ)
a)F mst t N 1500N (0,25đ)
2
/
1m s m
F a ma
mst
a
v
v
t 0 15
m at
t
v
s 112 , 5
2
c) vv0 at 5m/s(0,25đ)
2
/
1m s m
F F a ma
F
mst
m at
t
v
s 37 , 5
2