1- Sự ra đời và phát triển cuả tiền tệ TT1.1 Khái quát quá trình phát triển của tiền tê Sự ra đời của TT gắn liền với quá trình phát triển của SX & lưu thông HH : + Trao đổi SP trực tiếp
Trang 1Chương 2: Lý Luận cơ
bản về Tiền tệ
Trang 21- Sự ra đời và phát triển cuả tiền tệ (TT)
1.1 Khái quát quá trình phát triển của tiền tê
Sự ra đời của TT gắn liền với quá trình phát triển của SX & lưu thông HH :
+ Trao đổi SP trực tiếp H_H ,đánh dấu sự
chuyển tiếp từ KT tự cung tự cấp sang nền KT đổi chác
+ Sự ra đời của “ vật trung gian “ trong trao đổi
+Quá trình cố định dần vai trò của vật trung gian dẫn đến sự ra đời của TT ,đánh dấu giai đoạn phát triển từ KT đổi chác sang nền KT tiền tệ
Trang 31.2 Các thời kỳ phát triển của TT:
+Hóa tệ không kim loại
+Tiền kim loại
+Tiền giấy –tiền tín dụng
+ Các hình thức khác của tiền tệ ( Bút tệ ,Tiền điện tử …)
Trang 4 2.Khái niệm & Chức năng của TT
đo lường và biểu thị giá trị cuả tất cả các hàng hoá khác
Trang 5 Ngoài ra ,trong một số chức năng cuả tiền như:
phương tiện lưu thông,phương tiện
thanh toán…không nhất thiết phải sử dụng tiền đủ giá mà có thể dùng tiền dấu hiệu
Trang 6 Thế kỷ 20 : Quan điểm kinh tế học hiện
đại:Tiền tệ là phương tiện trao đổi,người ta không còn quan tâm đến giá trị nội taị cuả
tiền là đủ giá haykhông đủ giá mà bất cứ vật nào có thể chuyển đổi ra hàng hoá đáp ứng cho nhu cầu giao dịch hay thanh toán đều là tiền Trên cơ sở đó các loại tiền trong lưu
thông được chia làm 2 nhóm :
+Tiền theo nghĩa hẹp ( Tiền giao dịch)
+Tiền theo nghĩa rộng (Tiền tài sản )
Trang 7 Theo Luật Ngân Hàng Nhà Nước ViêtNam
(Điều 9) : Tiền là phương tiên thanh tóan bao gồm: tiền giấy,tiền kim lọai,và các giấy tờ có giá trị như tiền.
2.2 Chức năng:
+Phương tiện trao đổi:Tiền làm trung gian trong quá trình lưu thông hàng hóa, đáp ứng cho nhu cầu thanh tóan,giao dịch
+Đơn vi tính tóan:Thực hiện chức năng này tiền
đã qui đổi gía cả của tất cả các hàng hóa bằng một thước đo chung là tiền tệ
Trang 8 Phương tiện cất trữ: tiền tạm thời rút khỏi lưu thông trở về trạng thái đứng yên để lúc khác sẽ
đi vào lưu thông
- Cất trữ nguyên thủy(cất trữ ngây thơ)
- Cất trữ để mua
• Vai trò của vàng hiện nay?
Theo IMF tổng dự trữ vàng toàn cầu năm
2000 ở mức 100.000 tấn , trong đó :
- Khu vực tư nhân chiếm 68 %
- Các NHTW 32%( Mỹ > 8000 tấn)Sản lượng khai thác hàng năm khoảng
2500 tấn !
Trang 9 - Hiện tượng USD hóa ?
-1945 Mỹ mới phát hành vào lưu thông 2,7 tỷ USD giấy
- 2005 số lượng USD giấy trên thị trường thế giới là 195.000 tỷ USD ! CP Mỹ phải thừa
nhận các chính sách quản lý tài chính –tiền
tệ đơn phương của Mỹ đang trở nên kém
hiệu quả & cần thiết phải có những chính
sách mới thích nghi hơn với xu thế toàn cầu!
Trang 10 3-Cung- Cầu tiền tệ
3.1 CẦU TIỀN TỆ
1 Quy luật lưu thông tiền tệ của
H là tổng giá cả hàng hóa.
V là tốc độ lưu thông tiền tệ.
Trang 11 Nếu gọi K T là lượng tiền thực có trong lưu thông là lượng
tiền mà ta chủ động cung ứng vào lưu thông thì yêu cầu của qui luật là phải đảm bảo quan hệ cân đối giữa K T và Kc
2 Thuyết số lượng tiền tệ của I Fisher
M.V = P.Q Trong đó:
M: Tổng khối lượng tiền lưu hành bao gồm tiền mặt và kể cả các phương tiện thanh toán trên các tài khoản séc.
V: Tốc độ lưu hành của lượng tiền trong lưu thông.
P: Mức giá trung bình.
Q: Tổng lượng hàng hóa và dịch vụ được trao đổi.
Trang 123.2 Các chủ thể cung ứng tiền
1 Ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương là cơ quan độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông.Thông
thường, việc phát hành tiền của ngân hàng trung ương được thực hiện qua các con đường sau đây :
- Phát hành qua kênh ngân sách
-Phát hành qua kênh tín dụng
- Phát hành qua thị trường mở
-Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ
Trang 132 Ngân hàng trung gian
3 Các chủ thể khác
4- Lạm phát
4.1 Khái niệm: Lạm phát (Inflation) là hiện tượng tiền giấy
bị mất giá, làm cho giá cả của hàng hĩa được biểu hiện bằng đồng tiền mất giá tăng lên
Biểu hiện đặc trưng của lạm phát :
+ Hiện tượng gia tăng tiền giấy vượt quá nhu cầu cần thiết của lưu thơng hàng hĩa dẫn đến hệ quả là tiền giấy bị mất giá
+ Giá cả hàng hĩa tăng đồng bộ ,liên tục
+ Sự bất ổn định trong đời sống kinh tế xã hội
Trang 154.3 Các nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ quan: Bắt nguồn từ chính sách
quản lý vĩ mô(chính sách tài chính, tiền tệ) không
hiệu quả Hoặc nhà nước chủ động sử dụng LP
như một công cụ kích thích tăng trưởng kinh tế…
Nguyên nhân khách quan: thiên tai,chiến tranh,
ảnh hưởng từ thị trường thế giới…
Ngoài ra,bắt nguồn từ những nguyên nhân
.Chủ quan hay khách quan gây nên khủng hoảng chính trị ,từ đó người dân bị mất lòng tin vào nhà
nước, họ không sử dụng hoặc đánh giá thấp tiền do nhà nước phát hành
Trang 164.4 Các biện pháp kiểm soát lạm phát:
Biện pháp trước mắt :
+ Thực hiện chính sách hạn chế (đóng băng tiền tệ) + Cải cách hệ thống thu – chi ngân sách
+ Khắc phục tình trạng phát hành tiền để bù đắp bội chi ngân sách
+ Ổn định sức mua đối nội và sức mua đối ngọai của đồng tiền nhằm từng bước củng cố niềm tin của công chúng…
+.Biện pháp cải cách tiền tệ
Trang 17Biện pháp cơ bản,lâu dài:
+ Xây dựng chíên lược phát triển kinh tế phù hợp ,chính sách quản lý vĩ mô hiệu quả(chính sách tài chính, tiền tệ)
+ Củng cố và phát huy vai trò các cơ quan
quản lý và điều tiết vĩ mô (ngân hàng TW,bộ tài chính…)
5 Giảm phát ( deflation )
.
Trang 21 TĂNG TRƯỞNG &LẠM PHÁT
Ở MỘT SỐ NƯỚC ( NGUỒN : IMF)
0,5 1,4 1,4 4,0 6,8 9,3
2,9 2.1 1 2,1 9,0 4,8
3,0 2,8 0,6 4,7 11,4 5,9
Trang 22 RỔ HÀNG HÓA TÍNH CPI
NƯỚC SỐ LOẠI HÀNG HÓA SỐ NHÓM
MỸ 89.952 370
ÚC 100.600 107
HÀN QUỐC 27.456 470
ẤN ĐỘ 814 130
SINGAPORE 11.976 593
MALAYSIA 52.049 1249
VIET NAM 400 86
NGUỒN : The International Labor Organization
Trang 23- Việt Nam % hàng thực phẩm trong rổ
hàng hóa chiếm > 40 %
- Singapore chỉ chiếm 30% (1993) giảm còn 23%( 2004)