luận văn xuất nhập khẩu, chuyên đề xuất nhập khẩu, tiểu luận xuất nhập khẩu, đề án xuất nhập khẩu, tài liệu xuất nhập khẩu
Trang 1Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của đảng và nhà
n-ớc, nền kinh tế Việt Nam đã có những phát triển đáng kinh ngạc không chỉvới ngời dân Việt Nam mà còn với bạn bè quốc tế Sự phát triển của nềnkinh tế đất nớc đã làm cho đời sống của ngời dân đợc tăng nên.Để có đợc
điều đó có sự đóng góp không nhỏ của hoạt động ngoại thơng nói chung vàhoạt động gia công quốc tế nói riêng
Việt Nam là một đất nớc có nguồn tài nguyên rất phong phú và đadạng, trong các nguồn tài nguyên đó thì với nguồn lao động rồi dào và trình
độ cao vẫn cha đợc khai thác triệt để Trong điều kiện hiện nay,nền kinh tếvẫn còn khó khăn ,thiếu vốn, thiếu công nghệ, một số mặt hàng của ViệtNam có uy tín trên thơng trờng quốc tế vẫn còn hạn chế thì việc đẩy mạnhhoạt động gia công xuất khẩu để khai thác hết lợi thế so sánh của đất nớc
là rất cần thiết Đây là lý do để Em chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may ChiếnThắng.
Mục đích nghiên cứu chủ yếu của tôi là dựa vào sự phân tích thực trạnghoạt động gia công xuất khẩu của công ty may Chiến Thắng để đa ra một
số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặccủa công ty Trong đề tài này phơng pháp nghiên cứu chủ yếu là dùng ph-
ơng pháp duy vật biện chứng dựa vào số liệu thực tế của công ty để phântích.Kết cấu của đề tài bao gồm:
Chơng I: Gia công xuất khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân
Đa ra những vấn đề chung nhất về cơ sở lý thuyết của hoạt động giacông xuất khẩu những đặc điểm và những yếu tố ảnh hởng đến nó
Chơng II: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng.
Tóm tắt quá trình hình thành, những kết quả đạt đợc của công ty và phântích thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu của công ty trong những nămgần đây
Chơng III: Một số giải pháp chính nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng
Đa ra những ý kiến đóng góp nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động giacông xuất khẩu tại công ty may Chiến Thắng
Vì trình độ có hạn và thời gian thực tế tại công ty không nhiều nênnhững giải pháp đa ra không thể bao quát hết đợc những vấn đề đang còn
Trang 2Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tồn tại trong hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty Emxin chân thành cảm ơn
Trang 3Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I:
cơ sở lý luận về gia công xuất khẩu
I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của gia công xuất khẩu.
1.Khái niệm
Gia công quốc tế là một phơng thức khá phổ biến trong buôn bánngoại thơng của nhiều nớc trên thế giới Gia công quốc tế có thể đợc quanniệm theo nhiều cách khác nhau nhng theo cách hiểu chung nhất thì giacông quốc tế là hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó một bên(gọi làbên nhận gia công ) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của mộtbên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lạicho bên đặt gia công và nhận thù lao(gọi là phí gia công) Nh vậy tronghoạt động gia công quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất
Nh vậy, gia công quốc tế là sự cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêngcủa đối tợng lao động (nguyên liệu hoặc bán thành phẩm ) đợc tiến hànhmột cách sáng tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụngnào đó Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉnguyên vật liệu chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết
bị, chuyên gia cho bên nhận gia công Trong trờng hợp không giao nhậnnguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia muanguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả đợc ấn định từ trớc hoặcthanh toán thực tế trên hoá đơn Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ tiếpnhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo
đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lợng chủng loại, mẫu mã, thờigian Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm cho bên
đặt gia công và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trớc Khihoạt động gia công vợt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế.Các yếu tố sản xuất có thể đa vào thông qua nhập khẩu để phục vụ quá trìnhgia công Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nớc mà đểxuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp tiền công và chi phíkhác đem lại Thực chất gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao độngnhng là lao động dới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phảixuất khẩu nhân công ra nớc ngoài
2 Đặc điểm
Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất
Trang 4Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công đợc xác địnhtrong hợp đồng gia công Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận giacông chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công
Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu đợc một khoản tiềngọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm đợcsản xuất ra trong quá trình gia công
Trong hợp đồng gia công ngời ta qui cụ thể các điều kiện thơng mại
nh về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, vềthanh toán, về việc giao hàng
Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao động nhng
là lao động đợc sử dụng, đợc thể hiện trong hàng hoá chứ không phải làxuất khẩu lao động trực tiếp
đang phát triển đã nhờ vận dụng phơng thức gia công quốc tế mà có đợcmột nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn nh Hàn Quốc,Thái Lan,Xingapo…
3.1 Đối với nớc đặt gia công :
- khai thác đợc nguồn tài nguyên và lao độngtừ các nớc nhận gia công
- có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời
3.2 Đối với nớc nhận gia công :
- Góp phần từng bớc tham gia vào quá trình phân công lao động quốc
tế, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh Thông qua phơng thức giacông quốc tế mà các nớc kém phát triển với khả năng sản xuất hạnchế có cơ hội tham gia vào phân công lao động quốc tế, khai thác đợcnguồn tài nguyên đặc biệt là giải quyết đợc vấn đề việc làm cho xãhội Đặc gia công quốc tế không những cho phép chuyên môn hoá vớitừng sản phẩm nhất định mà chuyên môn hoá trong từng công đoạn,từng chi tiết sản phẩm
- Tạo điều kiện để từng bớc thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc
tế hoá:
1 Chuyển dịch cơ cấu công nghhiệp theo hớng công nghiệp hoá hiện
đại hoá
Trang 5Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2 Nâng cao tay nghề ngời lao động và tạo dựng đội nguz quản lý cókiến thức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị tr-ờng quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại
3 Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lợng lớn
4 Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đạithông qua chuyển giao công nghệ
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng đợc phơng thức này đã khai thác đợcmặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút đợc thiết bị kỹ thuật, công nghệtiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc vàgiải quyết đợc công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân Nâng cao tay nghề
và kiến thức cho ngời lao động Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới,
mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cờng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại vớicác nớc, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc
II Các hình thức gia công xuất khẩu.
Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế nh phân loại theo quyền
sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả giacông hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất
1.Xét về quyền sở hữu nguyên liệu
1 1 Phơng thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Đây là phơng thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu Trong
ph-ơng thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật liệu,
có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công Bênnhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thànhphẩm, nhận phí gia công Trong quá trình sản xuất gia công, không có sựchuyển đổi quyền sở hữu về nguyên vật liệu Tức là bên đặt gia công vẫn cóquyền sở hữu về nguyên vật liệu của mình
ở nớc ta, hầu hết là đang áp dụng phơng thức này Do trình độ kỹ thuậtmáy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, cha đủ điều kiện để cung cấpnguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã nên việc phụ thuộc vào nớc ngoài là điềukhông thể tránh khỏi trong những bớc đi đầu tiên của gia công xuất khẩu.Phơng thức này có kiểu dạng một vài điểm trong thực tế Đó là bên đặt giacông có thể chỉ giao một phần nguyên liệu còn lại họ giao cho phía nhậngia công tự đặt mua tại các nhà cung cấp mà họ đã chỉ định sẵn trong hợp
đồng
Trang 6Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Phơng thức mua đứt, bán đoạn.
Đây là hình thức phát triển của phơng thức gia công xuất khẩu nhậnnguyên liệu và giao thành phẩm
ở phơng thức này, bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán
đứt nguyên vật liệu cho bên nhận gia công với điều kiện sau khi sản xuấtbên nhận gia công phải bán lại toàn bộ sản phẩm cho bên đặt gia công Nhvậy, ở phơng thức này có sự chuyển giao quyền sở hữu về nguyên vật liệu
từ phía đặt gia công sang phía nhận gia công Sự chuyển đổi này làm tăngquyền chủ động cho phía nhận gia công trong quá trình sản xuất và định giásản phẩm gia công Ngoài ra, việc tự cung cấp một phần nguyên liệu phụcủa bên nhận gia công đã làm tăng giá trị xuất khẩu trong hàng hoá xuấtkhẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động gia công
1.3 Phơng thức kết hợp.
Đây là phơng thức phát triển cao nhất của hoạt động gia công xuất khẩu
đợc áp dụng khi trình độ kỹ thuật, thiết kế mẫu mã của ta đã phát triển cao.Khi đó bên đặt gia công chỉ giao mẫu mã và các thông số kỹ thuật của sảnphẩm Còn bên nhận gia công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá trình sảnxuất gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công Trong phơng thức này,bên nhận gia công hầu nh chủ động hoàn toàn trong quá trình gia công sảnphẩm, phát huy đợc lợi thế về nhân công cũng nh công nghệ sản xuấtnguyên phụ liệu trong nớc Phơng thức này là tiền đề cho công nghiệp sảnxuất hàng xuất khẩu phát triển
2 Xét về mặt giá cả gia công
2.1 Hợp đồng thực thi thực thanh.
Trong phơng thức này ngời ta qui định bên nhận gia công thanh toán vớibên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thùlao gia công Đây là phơng thức gia công mà ngời nhận gia công đợcquyền chủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu chomình
2.2 Hợp đồng khoán.
Trong phơng thức này, ngời ta xác định một giá định mức cho mỗi sảnphẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tếcủa bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhautheo giá định mức đó Đây là phơng thức gia công mà bên nhận phải tínhtoán một cách chi tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽdẫn đến thua thiệt
Trang 7công
III Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động gia công xuất khẩu.
1 Nhóm nhân tố khách quan.
1.1 Xu hớng toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại.
Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại nhiều nhàkinh tế trên thế giới xem là một xu hớng phát triển khách quan tất yếu củanền kinh tế khu vực thế giới.Xu hớng này tạo ra sự thâm nhập thị trờngthuận lợi hơn cho các nớc đang phát triển.Sự nhạy bén của các chính phủ vàsức mạnh của các quy tắc song phơng có tác dụng chế ngự khả năng quaytrở lại của các biện pháp buôn bán nghiêm ngặt Hơn nữa, sự hoạt động củacác tổ chức kinh tế thơng mại khu vực,thế giới nh AFTA,WTO Có vai trò
nh một xung lực thúc đẩy cho hệ thống tự do hoá thơng mại bao gồm cảviệc thực hiện vòng đàm phán URUGUAY và việc đa vào các hiệp địnhmới.Đối với hàng dệt, may Sự “liên kết” sản phẩm theo hiệp định về hàngdệt may mặc (ATC) vẫn tiếp tục với việc giảm khá nhiều biện pháp bảo vệchuyển tiếp
Mặt khác, sự tăng trởng Ngoại Thơng nhanh của các nớc đang pháttriển trong vài thập kỷ qua trong khi thị trờng đã có dấu hiệu bão hoà đangtăng mức độ cạnh tranh giữa các nớc xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu giốngnhau
Trang 8Đối tợng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu:các
n-ớc Châu á có xu hớng cạnh tranh mạnh với nhau hơn là các đối thủ xuấtkhẩu trên thế giới do tính tơng đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàngxuất khẩu Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấp hơn nhờ xuấtkhẩu các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao nh gia công xuất khẩu may mặc
đang chịu sức ép lớn do sự tham gia nhanh của Trung quốc vào thị trờng thếgiới
ơng tiện truyền thông hiện đại Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động
đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, khoa học côngnghệ còn tác động đến các lĩnh vực nh vận tải, dịch vụ ngân hàng… đócũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu
1.4 Các nhân tố khác.
Giá cả: vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trờng rất phức tạp vì mỗi
thị trờng có một mức giá khác nhau với cùng một loại hàng hóa Do vậy
Trang 9Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các doanh nghiệp cần phải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng xuấtkhẩu sao cho phù hợp với thị trờng về giá cả và sở thích
Dịch vụ : thơng mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản xuất hàng
hóa ngày càng đa dạng và phong phú Dịch vụ xuất hiện ở mọi giai
đoạn của hoạt động bán hàng Nó hỗ trợ trớc, trong và sau bán hàng.Dịch vụ trớc khi bán hàng nhằm chuẩn bị cho thị trờng tiêu thụ, khuếchtrơng, thu hút sự chú ý của khách hàng Dịch vụ trong quá trình bánhàng nhằm tạo dựng niềm tin cho khách hàng Còn trong dịch vụ saukhi bán hàng nhằm tái tạo lại nhu cầu của khách hàng Ngày nay cácdịch vụ thơng mại rất quan trọng nó thúc đẩy quá trình hoạt động củacông tác xuất khẩu, các dịch vụ thơng mại quan trọng nh dịch vụ vậntải, dịch vụ bu chính viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng…
2 Những nhân tố chủ quan.
2.1.Chủ trơng ,chính sách của Việt Nam.
Là một nớc đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinhnghiệm từ một số nớc đi trớc trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nớc Một trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách thaythế nhập khẩu bằng việc hớng vào xuất khẩu, nội dung của chính sách nàybao gồm:
Hội nhập nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu qua việc tham gia các tổchức kinh tế, thơng mại đa biên, mở rộng quan hệ thơng mại song biên tạo
điều kiện cho mọi thành phần kinh tế trong nớc có cơ hội tham gia vào hoạt
động Ngoại Thơng
Tăng cờng khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt nam tại thị trờngnớc ngoài bằng các biện pháp nh:tăng chất lợng hàng hoá và giá trị gia tăngtrong sản phẩm, giảm chi phí giá thành nh chi phí cảng, vận tải, bốc rỡ, chiphí hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảm các chi phíhoạt động của doanh nghiệp
Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngành hải quan nhằmnâng cao trình độ của các cán bộ hải quan đồng đều tại các nơi để hiểu và
áp dụng các quy định về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu t thiết bịhiện đại để việc làm thủ tục và kiểm hoá đợc nhanh chóng Giảm chi phíchờ tàu,bến bãi .v.v
Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạo nhiều thuận lợi chocác doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói chung và công ty nóiriêng,đặc biệt là trong khâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốnmang tính thờng xuyên và nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ liệu
Trang 10Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanhnghiệp hạ giá thành sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thịtrờng nớc ngoài
Mỗi phơng pháp quản lý đều có u và nhợc điểm Để phát huy u điểm,hạn chế nhợc điểm cần nghiên cứu vận dụng các phơng pháp và kỹ thuậttrong quẩn trị kinh doanh quốc tế
2.3 Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết định quy môsản xuất gia công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trờng Năng lực sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc thiết
bị, chất lợng đội ngũ công nhân và trình độ quản lý của doanh nghiệp Ngàynay, khi muốn thâm nhập vào các thị trờng lớn thì các doanh nghiệp phải cókhả năng đáp ứng đợc các đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàngnhanh
2.4 Nhân tố marketing.
Nhân tố marketing ảnh hởng rất lớn đến triển vọng phát triển và hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp làm hàng gia công Các nhân tố marketingbao gồm khả năng nắm bắt thông tin thị trờng, mạng lới bán hàng và cáchoạt động quảng cáo khuếch trơng của doanh nghiệp
IV Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.
1 Nghiên cứu thị trờng và tìm kiếm khách hàng
Trang 11Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với đơn vị kinh doanh quốc tế, việc nghiên cứu thị trờng có ý nghĩarất quan trọng Trong việc nghiên cứu đó, những nội dung mà công ty cầntập trung nắm vững là: Điều kiện chính trị, thơng mại nói chung, luật pháp
và chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín dụng, điều kiện vận tải vàgiá cớc trên thị trờng đó; nhu cầu về hàng hoá bao gồm thị hiếu và khối l-ợng cầu; tình hình cung ở thị trờng đó nh các hãng cung cấp, tình hình cạnhtranh…
Riêng đối với gia công xuất khẩu hàng may mặc thì công ty cầnnghiên cứu đó là thị trờng hạn ngạch hay phi hạn ngạch Nếu là thị trờnghạn ngạch phải đệ đơn lên bộ thơng mại xin hạn ngạch hay tìm đơn vị trongnớc đợc bộ cấp hạn ngạch để tiến hành uỷ thác gia công
Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp đồng kéo dài dovậy nghiên cứu điều kiện chính trị, thơng mại phải có dự đoán trớc dựa trêncơ sở thực tế Nếu điều kiện chính trị ở nớc đó không ổn định thì có thểkhông thu đợc phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào
Mỗi nớc đều có chính sách thơng mại áp dụng cho từng quốc gia vídụ: Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nớc khác nhautrên quan hệ của nớc dó với nớc Mỹ Bởi vậy, việc nghiên cứu chính sáchbuôn bán cũng nh hệ thống pháp luật của mỗi thị trờng là rất quan trọng
Nó không những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng Chẳng hạn luậtpháp của Mỹ quy định hàng may mặc của Việt Nam nếu sản xuất bằngnguyên liệu ngoại nhập thì phải chịu mức thuế là 90% Do nghiên cứu kỹchính sách này nên các doanh nghiệp xuất khẩu quyết định chiến lợc tìmmọi cách nhập nguyên liệu từ các nớc ASEAN gia công xuất khẩu vào thịtrờng này, nguyên liệu nhập khẩu từ các nớc khác thì hạn chế xuất khẩusang thị trờng này bởi thuế suất là 90% sẽ giảm rất nhiều yếu tố cạnh tranh
đặc biệt là giá cả Một vấn đề khác tác động đến gia công xuất khẩu màcông ty cần quan tâm nghiên cứu là : các tập quán liên quan đến lĩnh vựcgiao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao hàng và kiểm tra hàng hoá lúc nhậphàng
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thìcông ty thờng nghiên cứu dự toán phí gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng ởthị trờng đó ra sao Thờng thì các công ty thanh toán với nhau bằng một
đồng tiền mạnh có giá trị trao đổi quốc tế
* Tìm kiếm bạn hàng
Mục đích là tìm đợc bạn hàng trong nớc và nớc ngoài ổn định và đáng
tin cậy để lựa chọn đợc đối tác, công ty không những tin vào những lời
Trang 12ty nên chỉ áp dụng phơng thức chuyển tiền với khách hàng quen, có quan hệlâu dài, còn đối với khách hàng nớc ngoài mới đặt hàng công ty buộc phảithanh toán bằng th tín dụng.
Thái độ uy tín trong kinh doanh của thơng gia cho biết mức độ sòng phẳng của họ Đây là thông tin mà công ty cho là rất quan trọng và đa thànhnguyên tắc với bất kỳ khách hàng nào thông tin này có thể thu đợc từ khách hàng hay những tổ chức tín dụng Nếu họ là thơng gia có uy tín thì sẽnâng uy tín của công ty nên rất nhiều Song ngợc lại, uy tín của công ty bị tổn thơng và nhiều khi không đợc thanh toán
Một nhân tố quan trọng mà công ty tập trung nghiên cứu là triển vọng
về lĩnh vực mà họ kinh doanh, phải xem xét kênh phân phối hàng hóa,doanh số bán để xác định đúng đắn khả năng phát triển của đối tác Điềunày quyết định mở rộng mặt hàng kinh doanh và mối quan hệ lâu dài giữacông ty với họ
Đối với đối tác trong nớc việc tìm hiểu có phần đơn giản hơn Tuy vậycông ty vẫn nắm thông tin về khả năng tài chính, thái độ và uy tín kinhdoanh của họ việc nựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đạicủa máy móc, thiết bị và trình độ tay nghề của cônh nhân, khả năng thựchiện gia công có đúng chất lợng có đúng kỹ thuật và thời hạn hợp đồng haykhông
2 Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Trong giao dịch ngoại thơng các bên thờng có sự khác biệt nhau vềchính kiến, về pháp luật, về tập quán ngôn ngữ t duy truyền thống và quyềnlợi Những sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột Muốn giải quyết xung đột
đó, ngời ta phải trao đổi ý kiến với nhau Trong hoạt động gia công quốc tếnhững vấn đề thờng trở thành nội dung của các cuộc đàm phán là:
Phẩm chất
Trang 13 Phạt và bồi thờng thiệt hạn
Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn đàm phán vàgiai đoạn sau đàm phán Trong đó giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn quantrọng nhất, nó quyết định 80% kết quả của đàm phán
3 Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế
Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữa hai ( có quốc tịchkhác nhau :Bên nhận gia công và bên đặt gia công nhằm sản xuất gia cônghay chế biến sản phẩm mới hoặc bán thành phẩm mãu mã và tiêu chuẩn kỹthuật do bên đặt gia công quy định trên cơ sở nguyên vật liệu do bên đặt giacông giao trớc Sau đó bên nhận gia công sẽ đợc trả một khoản thù lao nhất
định
Hợp đồng gia công quốc tế là một dạng của hợp đồng kinh tế nómang những nét đặc trng cho tính chất và loại đối tợng mà hợp đôngf này
điều chỉnh Tính chất riêng biệt này đợc thể hiện hầu hết trong các hợp
đồng gia công mà thực chất quan hệ hợp đồng này là làm thuê để nhận thùlao
a) Chủ thể của hợp đồng
Cánhân, pháp nhân hay tổ chức muốn làm chủ thể trong hợp đồngkinh doanh quốc tế, yêu cầu trớc tiên phải có năng lực pháp lý Năng lựcnày đợc xác định bằng luật quốc tịch của quốc gia mà chủ thể mang quốctịch Do sự quy định của các hệ thống pháp luậtqg là khác nhau, cho nên th-ờng gây ra hiện tợng xung đột pháp luật
b) Khách thể của hợp đồng
Đối tợng của hợp đồng mà chủ thể hớng tới nhằm thoả mãn quyền vànghĩa vụ của mình Trong hợp đồng gia công, đối tợng chính là nguyên vậtliệu và sản phẩm gia công đợc dicchj chuyển qua biên giới Đối tợng củahợp đồng gia công phải không đợc vi phạm danh mục hàng hoá đợc phépxuất nhập khẩu theo quy định 96/TM –XNK ngày 14-2-1995
3.1 Các điều khoản của hợp đồng:
Phần mở đầu : Gồm số hợp đồng, tên gọi của hợp đồng, tên và dịa chỉgiao dịch, quốc tịch, số telephone, tên tài khoản mở tại ngân hàng… của cábên nhận gia công và bên đặt gia công
Trang 14Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Điều khoản tên và số lợng thành phẩm : Tên và số lợng thành phẩmphải đợc ghi cụ thể, chính xác để tránh nhầm lẫn, đảm bảo tính chính xáccủa hàng hoá Nếu hợp đồng thuê gia công nhiều loại hàng thì phải ghi cụthể tên và số lợng của từng loại
Các điều khoản về phẩm chất quy cách : Là điều khoản rất quan trọng
để xác định đối tợng của hợp đồng Thờng thì phẩm chất quy cách đợc quy
định chi tiết tỷ mỷ trong hợp đồng gia công hoặc quy định tơng tự nh mẫu
mà hai bên đã thoả thuận có xác định bằng văn bản của cơ quan kiểmnghiệm chất lợng sản phẩm Hai bên thoả thuận chọn cơ quan kiển nghiệmcủa nớc đặt gia công hay nớc nhận gia công Văn bản kiểm nghiệm phẩmchất và quy cách thành phẩm đợc mỗi bên giữ một bản, cơ quan kiểmnghiệm giữ một bản
Điều khoản về nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tợng của hợp
đồng gia công thờng toàn bộ nguyên vật liệu để sản xuất , chế biến sảnphẩm gia công nhng cũng có khi chỉ nguyên vật liệu chính Điều khoản vềnguyên vật liệu phải đợc quy định cụ thể về loại nguyên vật liệu, tênnguyên vật liệu, số lợng phẩm chất….và tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu
Điều khoản về giá cả : Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loạihợp đồng Trong hợp đồng gia công cho nớc ngoài, việc quy định giá cả hếtsức chi tiết, cụ thể đối với từng loại sản phẩm, từng công đoạn
Điều khoản về phơng thức thanh toán : Là điều khoản quan trọng đợccác bên quan tâm thoả thuận khi ký kết hợp đồng Thông thờng trong hợp
đồng gia công cho nớc ngoài áp dụng phơng thức thanh toán bằng ngoại tệmạnh và theo thủ tục L/C
Điều khoản về thời hạn giao hàng và hình thức giao hàng : Điều khoảnnày quy định chính xác thời hạn giao nguyên vật liệu chính và phụ, thời hạngiao sản phẩm Đây là điều khoản quan trọng đảm bảo cho hợp đồng đợcthực hiện dúng thời hạn, không gây mất ổn định trong sản xuất kinh doanh
ảnh hởng đến quyền lợi của các bên
Điều khoản về kiểm tra hàng hoá : Đây là điều khoản quan trọng quy
định việc kiểm tra nguyên vật liệu, thành phẩm thuộc cơ quan nào Trongtrờng hợp hai bên đã thoả thuận cơ quan kiểm tra thuộc phía Việt Nam màvào thời điểm kiểm tra bên đặt gia công lại cử chuyên gia sang thì quyết
định của chuyên gia đợc coi là quyết định cuối cung vơí điều kiện quyết
định đó phải đợc lập thành văn bản.Khi tiến hành kiểm tra, các chuyên gi sẽcăn cứ vào những điêù kiện về quy cách phẩm chất đã đợc quy định tronghợp đồng
Trang 15Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Điều khoản về phạt hợp đồng : Đây là điều khoản mang tính chế tài
đảm bảo cho hợp đồng đợc thực hiện Trong hợp đồng gia công cho nớcngoài, điều khoản về phạt hợp đồng đợc quy định với việc vi phạm thời giangiao nhận hàng hóa Về việc quy định mức phạt cho hai bên phải đợc ghi cụthể, rõ ràng trong hợp đồng làm căn cứ cho việc thực hiện trong trờng hợpmột trtong hai bên bị phạt hợp đồng
Điều khoản về trtọng tài : Đây là điều khoản rất quan trọng là cơ sởcho việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp Trong điềukhoản này, các bên thoả thuận và quy định một cơ quan giải quyết tranhchấp Nếu trong điều khoản này không quy định cụ thể thì khi có tranhchấp, vụ việc đợc đa ra trọng tài quốc tế
Điều khoản về hiệu lực của hợp đồng: Quy định các diều kiện và thờihạn để hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và hết hiệu lực Thông thờng, hợp đồng
có hiệu lực ngay kể từ khi hai bên ký kết, song đối với hợp đồng gia côngxuất khẩu thì thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thới điểm sau khi thông quamột số thủ tục bắt buộc ( nhận đợc giấy phép nhập khẩu… )
Ngoài ra, trong hợp đồng gia công cho nớc ngoài còn có những điềukhoản khác để phục vụ cho quá trình thực hiện hợp đồng ( ví dụ nh điềukhoản bảo vệ máy móc thiết bị của bên nhận gia công trong trờng hợp thuêcủa bên đặt gia công theo hợp đồng leasing… ) Những diều khoản này cóthể quy định hoặc không quy định tuỳ theo từng hợp đồng cụ thể và khôngphải là điều khoản bắt buộc
3.2.Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.
Các công việc cụ thể mà doanh nghiệp làm hàng gia công xuất khẩuphải tiến hành tuỳ thuộc vào từng hợp đồng cụ thể Thông thờng sau khi
ký kết hợp đồng doanh nghiệp làm gia công phải tiến hành các công việcsau:
- Xin giấy phép nhập khẩu : Sau khi ký hợp đồng gia công, bên đặt gia
công phải tiến hành giao nguyên phụ liệu để bên nhận gia công tiến hànhgia công Bên nhận gia công phải tiến hành xin giấy phép của Bộ thơng mại
để đa số nguyên phụ liệu của bên đặt gia công vào trong nớc
- Mở và kiểm tra L/C: Đối với trờng hợp thanh toán qua th tín dụng.
- Tổ chức gia công chuẩn bị để giao hàng: Đây là vấn đề mấu chốt
trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nó quyết định uy tín cũng nh
đảm bảo hợp đồng Các vấn đề chủ yếu bao gồm: Tiến hành gia công thử,
Trang 16- Làm thủ tục hải quan: Bên nhận gia công phải khai báo hàng hoá lên
tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra
- Giao hàng hoá lên tàu hoặc đại lý vân tải:
- Làm thủ tục thanh toán;
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại;
4 Sơ lợc về thị trờng gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam hiện nay.
4.1 Thị trờng trong nớc:
Thị trờng nội địa quả là không nhỏ đối với các nhà sản xuất trong
n-ớc.Với số dân khoảng 80 triệu ngời đã tạo sức cầu rất lớn Sẽ là rất phiếndiện nếu nh chỉ chú trọng thị trờng nớc ngoài trong khi thị trờng trong nớclại bỏ ngỏ cho sản phẩm nớc ngoài tràn vào.Hiện nay, hàng Trung Quốc vớimẫu mã đẹp, giá rẻ hầu nh đã hấo dẫn đợc ngời tiêu dùng nớc ta Đến năm2010,dân số nớc ta sẽ vào khoảng 97 triệu ngời,sức mua hàng sẽ rất lớn.Nếu chúng ta có chính sách bảo hộ sản xuất trong nớc hợp lý thì đây sẽ làthị trờng tiềm năng rất lớn
4.2 Thị trờng nớc ngoài
Thị trờng EU:là một trong những thị trờng lớn của Việt
Nam,hàng năm EU nhập khoảng trên 80 tỷ USD quần áo.Hiện nay hạnngạch mà EU cấp cho Việt Nam hàng năm khoảng 30 nghìn tấn hàng dệtmay,trị giá trên 600 triệu USD Việt nam và EU đã ký hiệp định về hàngmay mặc từ tháng 12/1992.Ngày 16/7/1996 vừa qua tại Brucxen-Bỉ,chúng
ta đã ký hiệp định về “ Buôn bán hàng dệt-may mặc” Trong hiệp định qui
định rõ danh mục hàng hoá và kim ngạch mà Việt Nam đợc đa vào EU tổngcộng 151 nhóm hàng trong đó có 108 nhóm hàng theo hạn ngạch va 43nhóm hàng phi hạn ngạch Đặc biệt, hiệp định còn qui định rõ ViệtNam và
EU sẽ xem xét đến khả năng tăng số lợng có tính đến nhu cầu của ngànhcông nghiệp dệt EU và khả năng xuất khẩu của Việt nam Đây là thị trờnglớn, các doanh nghiệp Việt nam cần tuân thủ các qui định để không làmtổn hại đến quan hệ giữa nớc ta và cộng đồng kinh tế Châu âu
Trang 17Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thị trờng Nhật Bản là thị trờng lớn lại không cần hạn ngạch.Năm
1997,hàng dệt may của ta xuất khẩu sang Nhật xấp xỉ đạt 200 triệu USD,chủ yếu là áo jacket,sơ mi nam,áo kimono Đây là thị trờng khó tính nh-
ng chứa đựng rất nhiều tiềm năng
Thị trờng CANADA là thị trờng cần có hạn ngạch, hàng dệt may của ta vào
thị trờng này chủ yếu là quần áo thể thao, áo sơ mi, áo dài phụ nữ Con ngờiCanada hiếu khách, lịch sự vừa phóng khoáng nên sản phẩm dệt may củachúng ta xuất sang cũng có phần dễ dàng hơn các thị trờng khác Tuy nhiên, ở thị trờng này thì số lợng đối thủ cạnh tranh cũng rất nhiều Theo số liệuthống kê thì đây là thị trờng lớn thứ ba của Việt nam
Thị trờng Hoa kỳ và Bắc Mỹ: Hàng năm Mỹ phải nhập khoảng 34 tỷ
USD quần áo Nguồn nhập chủ yếu từ các nớc châu á nh:
Thị trờg SNG Kể từ khi các nớc XHCN Đông âu tan rã thì kim ngạch
xuất khẩu hàng may mặc của ta vào thị trờng này giảm hẳn Hiện nay , chủyếu là do các thơng gia buôn chuyến,còn kim ngạch do các doanh nghiệpthì ở mức thấp do cha tìm đợc phơng thức thanh toán thích hợp thay thế chophơng thức hàng đổi hàng truyền thống
Thị trờng Châu á: Trong các nớc Châu á, Việt Nam có quan hệ làm ăn
với các đối tác ở các nớc nh: Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan,HànQuốc, Singapore,Irăc….Các công ty ở các nớc này vừa là ngời đặt gia côngvừa là ngời môi giới trung gian giữa Việt Nam vầ khách hàng Châu Âu, họthờng mua hàng may mặc của Việt Nam để thực hiện tái xuất khẩu
Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam có đặc
điểm chính sau: Hầu hết các hợp đồng gia công đợc ký kết thei hình thức
đơn giản là nhận nguyên vật liệu vầ giao lại thành phẩm Và phần lớn cáchợp đồng nguyên vật liệu phụ cũng do bên đặt gia công cung cấp Chúng ta
ít có cơ hội sử dụng đợc các nguyên vật liệu của mình Gia công xuất khẩu
là hình thức xuất khẩu gián tiếp sức lao động Chúng ta vẫn thờng thực hiệngiao thành phẩm theo điều kiện FOB và nhận nguyên vật liệu theo điều kiệnCIF cảng Việt Nam
Trang 18Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các hợp đồng gia công thờng tập trung vào một số công ty của HồngKông
Đài Loan, Han Quốc và một số công ty thuộc EU Việc ký kết hợp đồng vớikhách hàng EU thờng vẫn phải qua các môi giới trung gian là các công tycủa Đài Loan, Hồng Kông…
V Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam.
Ngày nay,để phát triển nền kinh tế đất nớc các nớc đều đề chiến lợcphát triển kinh tế phù hợp Đối với các nớc có nền kinh tế đang phát triển
nh Việt Nam hiện nay thì chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc dựa vào cácnguồn lực sẵn có của đất nớc là rất cần thiết.Việt Nam là một đất nớc códân số khoảng gần 80 triệu ngời,đây là nguồn lao động rất rồi dào cho nênnếu đợc khai thác tốt thì đó sẽ là một nguồn lực để htúc đẩy nhanh quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Với một nền công nghệ, kỹthuật tơng đối lạc hậu thì bên cạnh việc đầu t phát triển các ngành côngnghiệp mũi nhọn hiện đại thì việc quan tâm đúng mức đầu t phát triển cácngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động là rất cần thiết Nó cho phépkhai thác triệt để các lợi thế so sánh của đất nớc và htu hút đợc nguồn côngnghệ kỹ thuật tiên tiến cho đất nớc Nền công nghiệp dệt may sử số vốnkhông lớn nhng lại sử dụng nhiều lao động và lực lợng lao động này lạikhông cần đòi hỏi có trình độ học vấn cao đây là điều rất phù hợp với điềukiện của Việt Nam hiện nay Mặt khác ngành công nghiệp dệt may sử dụngnhiều lao động sẽ giúp cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng thu ngoại tệcho đất nớc Trong tình hình đa số hàng hoá của Việt Nam nói chung vàmặt hàng may mặc nói riêng có các nhãn hiệu thơng mại đợc ngời dân trênthế giới biết đến và a chuộng không phải là nhiều cho nên cùng với việc mởrộng các quan hệ quốc tế và tạo điều kiện cho hàng hoá thâm nhập vào thịtrờng nóc ngoài thì việc gia công xuất khẩu hàng may mặc là điều cần thiết.Gia công xuất khẩu hàng may mặc sẽ tận dụng đợc mọi lợi thế so sánh của
đất nớc, giúp cho việc nâng cao đợc trình độ quản lý và tiếp cận với các
ph-ơng thức kinh doanh hiện đại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thâmnhập dễ hơn vào thị trờng thế giới Vì lý do đó và với điều kiện của nềnkinh tế hiện nay với vấn đề thiếu vốn, thiếu công nghệ thì việc gia côngxuất khẩu hàng may mặc là điều cần thiết
Mặt khác, tuy số lợng lao động cao nhng tỷ lệ lao động kỹ thuật có taynghề lại rất thấp, cho tới nay chỉ có khoảng 11% lực lợng lao động đợc đàotạo chuyên môn kỹ thuật Do đó vấn đề đặt ra là phải đầu t vào các nghành
sử dụng nhiều lao động và không đòi hỏi chất lợng lao động quá cao Giacông may mặc xuất khẩu có thể đáp ứng đợc yêu cầu này
Trang 19Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trình độ tiếp thị và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của chúng ta cònthấp Phát triển gia công xuất khẩu và sử dụng các trung gian là một bớc đểcác doanh nghiệp Việt Nam tích luỹ kinh nghiệm kinh doanh trên thị trờngquốc tế
Trên đây là lý do cơ bản cho thấy rằng việc phát triển gia công xuấtkhẩu hàng may mặc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết vàtất yếu
Chơng II:
thực trạng gia công xuất khẩu hàng may mặc tại
công ty may chiến thắng
I Tổng quan về công ty may Chiến thắng.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty đợc thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị TổngCông Ty dệt may việt nam phê duyệt kèm theo diều lệ tổ chức và hoạt độngcủa công ty.Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4-12-1996
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty may chiến thắng là doanh nghiệp nhà nớc, thành viên hạchtoán độc lập của tổng công ty dệt may việt nam,hoạt động theo luật doanhnghiệp nhà nớc, các qui định pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động củatổng công ty
Tên công ty:
Tên giao dịch việt nam là: công ty may chiến thắng
Tên giao dịch quốc tế là: CHIEN THANG GARMENT COMPANYViết tắt là: CHIGAMEX
Trụ sở chính:số 10 Thành Công, Ba Đình, Hà Nội
Quá trình phát triển của công ty:
Công ty may Chiến Thắng đợc thành lập từ năm 1968, lúc đầu có tên
là xí nghiệp may Chiến Thắng
Trang 20Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
A.Giai đoạn trớc đổi mới (1968-1986)
Ngày 2-3-1968 trên cơ sở máy móc thiết bị và nhân lực của trạm may
Lê Trực (thuộc tổng công ty dệt kim vải sợi cấp I Hà Nội) và xởng may cấp
I Hà Tây, Bộ nội thơng quyết định thành lập ví nghiệp may Chiến Thắng cótrụ sở tại số 8B phố Lê Trực, quận Ba Đình, Hà Nội và giao cho cục vải sợimay mặc quản lý Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại quần áo,
mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim, theo chỉ tiêu kế hoạch của cục vải sợimay mặc cho các lực lợng vũ trang và trẻ em
Tổng số lao động của xí nghiệp lúc bấy giờ là 325 ngời bao gồm cảlao động trực tiếp và lao động gián tiếp Trong đó có 147 lao động nữ
Tháng 5-1971, Xí nghiệp may Chiến Thắng đợc chính thức chuyểngiao cho bộ Công Nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ là chuyên may hàngxuất khẩu, chủ yếu là các loại quần áo bảo hộ lao động
Trong những năm 1973-1975 chiến tranh chấm dứt ở miền bắc, mayChiến thắng đã nhanh chóng phục hồi và mở rộng sản xuất
Chỉ trong vòng 7 năm từ khi thành lập (1968-1975), Xí nghiệp đã có
b-ớc tiến bộ vợt bậc, giá trị tổng sản lợng tăng 10 lần, sản lợng sản phẩm tănghơn 6 lần, đạt 1.969.343 sản phẩm Giá trị xuất khẩu từng bớc đợc nâng lên Giai đoạn 1976-1986: ổn định và từng bớc phát triển sản xuất
- ổn định và đẩy mạnh xuất khẩu 1976-1979
-Năm 1976 doanh thu xuất khẩu đạt 6,2 triệu đồng, lợi nhuận đạt trên1,6 tỷ đồng
-Năm 1977 doanh thu xuất khẩu đạt 7 triệu đồng , lợi nhuận ngàycàng đợc tiếp tục tăng cao, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng ổn
định
-Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triển của công ty mayChiến Thắng Tổng giá trị sản lợng đã tăng gấp 11 lần trong khi dó tổng sốcán bộ cong nhân viên chỉ tăng có 3 lần Cơ cấu sản phẩm ngày càng đợctăng cao về mặt kỹ thuật và chủng loại
-Năm 1979là năm đạt sản lợng cao nhất của xí nghiệp trong vòng 10năm trớc đó Xí nghiệp đã thực hiện tốt năm chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc.Giá trị tổng sản lợng đạt 101,75%, tổng sản lợng đạt 101,05%, riêng sảnphẩm xuất khẩu đã đạt trên 1 triệu chiếc, doanh thu xuất khẩu đạt trên 10,7triệu đồng, lợi nhuận gộp là 2 triệu đồng Mặc dù sản xuất đợc đẩy mạnhnhng phong cách quản lý của doanh nghiệp vẫn nặng về bao cấp Sản xuấtvẫn theo phơng thức giao nhận chứ cha hạch toán lỗ lãi Do cách quản lý cũnên lợi nhuận nộp hàng năm vãn là lợi nhuận định mức đợc qui định trêngiá thành phẩm
-Đối mặt với khó khăn tìm hớng đi mới (1980-1986)
Trang 21Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kết quả năm 1985, giá trị tổng sản lợng đạt 1.999.610 đồng (bằng 106% kế hoạch) trong đó xuất khẩu đạt 1.730.529 đồng ( bằng 108,1%kế hoạch) tổng sản lợng đạt 2.023.961 sản phẩm, trong đó có 1.230620 sản phẩm xuất khẩu (bằng 102%kế hoạch)
-Năm 1986giá trị tổng sản lợng đạt 103,75%, tổng sản lợng đạt 113%
so với năm 1985
B Giai đoạn sau đổi mới (từ 1986 đến nay)
*Xoá bỏ bao cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh (1987-1989)
Hiệp định ký kết ngày 19-5-1987 giữa hai chính phủ Việt Nam vàLiên Xô cũ đã tạo ra cho ngành dệt may một thị trờng rộng lớn là liên xô vàcác nớc đông âu
Năm 1987 cũng là năm luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam đợc banhành Lãnh đạo xí nghiệp đã mạnh dạn tiếp cận với thơng gia ngời nớcngoài nh Hồng Kông, Hàn Quốc thí điểm thực hiện gia công từ vải chokhách hàng nớc ngoài
Nhờ đầu t gần 700 triệu đổi mới thiết bị, sản lợng xuất khẩu năm
1989 tăng vọt, đạt 1.857.000 sản phẩm, doanh thu xuất khẩu đạt1.329.976.000VNĐ, lợi huận từ xuất khẩu đạt 82.215.000VNĐ
*Làm quen với cơ chế thị trờng (1990-1991)
Sự ra đi của hệ thống XHCN ở Liên Xô và đông âu đã có ảnh hởng tolớn tới thị trờng xuất khẩu sản phẩm dệt may Để phát triển thị trờng sảnxuất có hiệu quả doanh nghiệp đã mở rộng sang thị trờng ở một số nớckhu vực II nh Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển, Hàn quốc Kết quả là năm 1990giá trị tổng sản lợng của xí nghiệp đạt 1285 triệu đồng Riêng phần xuấtkhẩu, trong 2 năm đã sản xuất đợc hơn ba triệu sản phẩm xuất khẩu, doanhthu đạt trên 3,3 tỷ VNĐ , lợi nhuận đạt trên 280 triệu đồng
*Vơn lên để tự khẳng định mình(1992 đến nay)
Ngày 25-8-1992 Bộ công nghiệp nhẹ có quyết định số TCLĐ chuyển xí nghiệp may Chiến Thắng thành công ty may Chiến thắng
730/CNN-Năm 1993 công ty đã liên kết với hãng Gennei-fáhion của Đài Loan
để sản xuất váy áo cho phụ nữ có thai và độc quyền sản xuất sản phẩm này
ở Việt Nam
Ngày 25-3-1994,Xí nghiệp thảm len xuất khẩu đống đa thuộc Tổngcông ty dệt Việt Nam đợc sát nhập vào công ty theo quyết định số 290/QĐ-TCLĐ của bộ công nghiệp nhẹ
Cũng trong giai đoạn này (1991-1995) lực lợng sản xuất của công ty
đợc đổi mới cơ bản Công ty đã đầu t 12,96 tỷ đồng cho XDCB và 13,988 tỷ
đồng cho mua sắm thiết bị Do đó tổng sản lợng của năm 1995 đạt 33,768
Trang 22Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tỷ đồng gấp hơn 6 lần so với năm 1994 Doanh thu đạt 36,353 tỷ đồng tăng11,8%so với năm 1994
Năm 1997 công trình đầu t số 10 Thành Công hoàn thành bao gồm
ba đơn nguyên mỗi đơn nguyên 5 tầng với tổng diện tích lên tới 13.000 m2,
đủ mặt hàng sản xuất cho 6 phân xởng may, một phân xởng da và mộtphân xởng thuê in Sau gàn 10 năm xây dựng công ty đã có tổng mặt bằngnhà xởng rộng 24.836m2 và 1530 thiết bị đợc chia ra làm ba cơ sở
-Cơ sở số 10 Thành Công sẽ tiếp tục đợc đầu t để thực hiện thànhcông chiến lợc đa dạng loá công nghệ mà công ty ra
-Cơ sở 8B Lê Trực trớc kia là trụ sở chính của công ty với diện tíchgần 6000 m2 gồm hai phân xởng may đến năm 2000 tách riêng ra thànhcông ty cổ phần may Lê Trực
-Cơ sở 114 Nguyễn Lơng Bằng với diện tích 12000 m2 chuyên về côngnghệ dệt thảm và may khăn xuất khẩu
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty may Chiến Thắng đợc thể hiện
ở trang sau
Trang 23Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
Trang 24Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 25Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 26Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công tác đào tạo, nâng cấp, nâng bậc cho công nhân
Công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Chỉ đạo thiết kế mẫu sản phẩm mới
C- Phó tổng giám đốc kinh tế
Kinh doanh phát triển thị trờng nội địa và hàng FOB xuất khẩu
Ký kết các hợp đồng nội địa và cung ứng nguyên phụ liệu, công cụ,vật t và các điều kiện phục vụ cho cản xuất
Phụ trách về đời sống, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Chịu trách nhiệm hớng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế, thủ tụcxuất nhập khẩu, thanh quyết toán vật t nguyên liệu, quản lý kho tàng, quyết
định giá bán vật t và sản phẩm tồn kho
3.Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty có nhiệm vụ kinh doanh hàng may mặc, dệt thảm len theo kếhoạch, qui hoạch của tổng công ty và theo yêu cầu thị trờng Từ đầu t sảnxuất đến cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu nguyên liệu phụ liệuthiết bị phụ tùng, sản phẩm dệt, may mặc và các hàng hoá khác liên quan
đến hàng dệt và may mặc.Liên doanh, liên kết với các tổ chức trong nớc vàtrên thế giới, nghiên cứu ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, đào tạo,bồi dỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuaatj tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh ngành nghề khác theo qui định của pháp luật và các nhiệm vụkhác do tổng công ty giao
Trong hoạt động kinh doanh công ty có nhiệm vụ cụ thể sau:
+Xây dựng kế hoạch phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm phùhợp với tổng công ty giao và nhu cầu thị trờng, ký kết và tổ chức thực hiệncác hợp đồng đã ký với đối tác
+Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản lý, tiền thu từchuyển nhợng phải đợc tái đầu t đổi mới thiết bị công nghệ của công ty
+Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo qui định của bộluật lao động và luật công đoàn
+Thực hiện các qui định của nhà nớc về bảo vệ tài nguyên môi trờngquốc phòng và an ninh quốc gia
+Thực hiện chế độ báo cáo thống kê , kế toán theo định kỳ theo qui
định của tổng công ty và nhà nớc,chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó
+Chịu sự kiểm tra của tổng công ty, tuân thủ các qui định về thanhtra và của cơ quan tài chính và nhà nớc có thẩm quyền theo qui định củapháp luật
4 Những đặc điểm chủ yếu của công ty
Trang 27Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a Các chỉ tiêu báo cáo trong những năm gần đây: Mộtcách tổng quát tình hình hoạt động của công ty trong những năm qua tăngtrởng không ổn định và phụ thuộc rất nhiều vào tình hình trên thị trờng thếgiới.Theo nh bảng đợc liệt kê sau đây thì chúng ta có thể thấy một điều rất
rõ ràng kim ngạch xuất khẩu tăng trong hai năm 1997 và 1998 nhng lạiciảm trong ba năm gần đây và kim ngạch nhập khẩu đã giảm xuống Tuynhiên mức độ tăng giảm này vẫn còn rất chậm và không ổn định Trongnăm 2001 kim ngạch xuất khẩu trực tiếp giảm trong khi đó kim ngạch nhậpkhẩu thì lại tăng lên tuy nhiên điều này cũng một phần do ảnh hởng củatình hình thế giới trong năm có nhiều biến động
17477 20968 18742 17252 15589
Kim ngạch NK
trực tiếp
1000USD
14310 16969 13858 10814 13643
4 Tổng số nộp
ngân sách
TriệuVNĐ
Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
B.Mặt hàng sản xuất kinh doanh
Công ty may Chiến thắng là công ty nhà nớc đợc phép sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng may mặc, may da và dịch vụ.Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là gia công hàng may mặc cho nớcngoài Gia công hàng may mặc chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất sau đó làhàng da hàng đay và thảm len.Ngoài ra công ty còn tự sản xuất để bán chothị trờng nội địa
*Đặc điểm của các sản phẩm chủ yếu: 3 loại mặt hàng
Trang 28Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Hàng may mặc, hàng thêu, da: là những loại sản phẩm đòi hỏi tínhchính xác về qui cách, mẫu mã, đảm bảo về chất lợng, ôứi chi phí gia công
ít hơn so với sản xuất ở nớc ngoài
-Hàng thảm len,thảm đay: chủ yếu là những sản phẩm truyền thống
độc đáo của nớc ta, ngoài ra còn có một số mặt hàng đợc gia công theo yêucầu của khách hàng có tính chất tơng tự với các sản phẩm mà các nớc khác
có thể sản xuất
-Găng tay da: bao gồm các loại găng mùa đông và găng chơi gôn Hiện nay công ty đang tìm cho mình hớng đi mới, tập trung vào mặthàng chủ lực Từng bớc tự đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu đầu vàobằng cách thu mua ở thị trờng trong nớc, đem lại lợi nhuận cao hơn giacông thuần tuý, tiến tới công tác kinh doanh mua nguyên liệu bán thànhphẩm.Vấn đề hiện nay của công ty là nghiên cứ thị trờng đầu ra và đầu vàohợp lý.Đảm bảo sản phẩm của công ty đợc thị trờng chấp nhận và tiếp nhậnngày càng nhiều, có khả năng cạnh tranh với các nớc xuất khẩu hàng dệtmay khác
C/ Địa bàn kinh doanh:
Công ty may Chiến Thắng hoạt động trên phạm vi cả nớc và ở nớcngoài Trong nớc các bạn hàng của công ty là các đơn vị sản xuất kinhdoanh cung cấp nguyên liệu đầu vào cho công ty (ccác nhà cung ứng nội
địa ), các xí nghiệp thành viên, các vệ tinh của công ty
ở nớc ngoài công ty có quan hệ làm ăn với bàn hàng các nớc Đông
Âu và Liên Xô cũ, các nớc châu á nh Hàn Quốc, Thailand, Đài Loan, HồngKông, Nhật Bản và châu âu nh Đức, Italia, Pháp
C/ Phơng thức sản xuất kinh doanh của công ty
Hiện nay, công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuấtkhẩu trực tiếp, dới hai dạng:
*Dạng thứ nhất: Xuất khẩu sau khi gia công xong (đây là phơng thức kinhdoanh chủ yếu của công ty)
Công ty ký hợp đồng gia công với khách hàng nớc ngoài sau đó nhậnnguyên liệu phụ, tổ chức gia công và xuất hàng theo hợp đồng gia công.Tuy hình thức này mang lại lợi nhuận tháp (chỉ thu đợc phí gia công và chiphí bao bì, phụ liệu khác) nhng nó giúp cho công ty làm quen với từng bớcthâm nhập vào thị trờng nớc ngoài, làm quen với công nghệ máy móc thiết
bị mới, hiện đại
*Dạng thứ hai:xuất khẩu trực tiếp dới dạng bán FOB(mua nguyên liệu bánthành phẩm)
Trang 29Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo phơng thức này khách hàng nớc ngoài đặt hàng tại công ty Dựatrên qui cách mẫu mã mà khách hàng đã đặt hàng, công ty tự mua nguyênphụ liệu và sản xuất, sau đó bán thành phẩm cho khách hàng nớc ngoài,xuất khẩu theo dạng này đem lại hieeuj quả kinh tế cao nhất Song do khâutiếp thị còn hạn chế, chất lợng sản phẩm cha cao nên xuất khẩu theo dạngnày vẫn còn hạn chế và không thờng xuyên, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngkim ngạch của công ty
Phơng hớng phát triển trong những năm tới: Công ty sẽ từng bớc cốgắng để nâng cao tỷ trọng kim ngạhc xuất khẩu theo hình thức bán với giáFOB trong tổng kim ngạch xuất khẩu của mình
*Ngoài phơng thức sản xuất kinh doanh nói trên, công ty còn có một soóhoạt động kinh doanh khác nh bán thành phẩm cho thị trờng trong nớc, sảnxuất theo hiệp định của nhà nớc, uỷ thác, bán thành phẩm trực tiếp cho bạnhàng Tuy nhiên các hoạt động này chiếm tỷ trọng nhỏ
Trang 30Công ty may Chiến Thắng
Các nhà cung ứng vật t nội địa
Thị tr ờng nội
địa
Trang 31đến nền kinh tế trong khu vực, nền kinh tế phát triển chậm lại thậm chí tốc
độ phát triển kinh tế của một số nớc còn mang giá trị âm, điều này đã làmcho thu nhập của ngời dân thấp xuống và đã kéo theo làm giảm đáng kể nhucầu mua sắm hàng tiêu dùng của toàn bộ dân c nói chung và nhu cầu muasắm mặt hàng may mặc nói riêng Điều này đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty bởi vì các khách hàngchính và có nhu cầu đặt hàng gia công thờng xuyên của công ty lại đến từcác nớc trong khu vực nh Thái Lan, Hàn Quốc, Đài Loan… Sau cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ nền kinh tế trong khu vực có dấu hiệu phát triển do
đó đã làm cho giá trị gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty liên tụctăng lên và đên năm 1999 giá trị lớn nhất với kim ngạch đạt 4532340 USD
Đến năm 2000 giá trị gia công giảm xuống chỉ đạt kim ngạch 3822923USD do nền kinh tế phát triển mang tính chu kỳ và sự cạnh tranh mạnh mẽtrên thị trờng thế giới Đến năm 2001 giá trị gia công xuất khẩu hàng maymặc của công ty bắt đầu tăng lên và đạt giá trị kim ngạch 4077976 USD,
đây thực sự là điều đáng mừng đối với công ty Với sự phát triển này, dự
đoán rằng năm 2002 giá trị gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty
sẽ đạt kim ngạch trên 4.3 triệu USD, do tình hình kinh tế trên thế giới códấu hiệu phát triển và yếu tố rất quan trọng là một số nớc có ngành công
Trang 32Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp dệt may phát triển nh : Indonêxia, Philipin, ấn Độ, Pakixtan… cótình hình chính trị không ổn định nên khách hàng đặt gia công sẽ chuyểndần các đơn đặt hàng sang các thị trờng khác trong đó có Việt Nam
Giá trị gia công của công ty luôn luôn lớn hơn rất nhiều so với giá trịxuất khẩu trực tiếp Do khâu tiếp thị còn kém mặt khác công ty cha có mộtphòng marketing với trang thiết bị hiện đại nên việc quảng bá sản phẩm cha
đợc hiệu quả dẫn đến việc xuất khẩu trực tiếp còn kém và giá trị không
đáng kể
2 Mặt hàng gia công.
Qua số liệu về mặt hàng gia công của công ty ta thấy mặt hàng áoJacket luôn đạt số lợng lớn và trị giá gia công cao, đây là sản phẩm may giacông chính của công ty Trong năm 1997, số lợng sản phẩm ấo Jacket maygia công đạt giá trị lớn nhất với 805632 chiếc nhng giá trị kim ngạch chỉ đạt
632979 USD đạt giá trị thấp nhất trong những năm gần đây trong nhữngnăm tiếp theo số lợng áo Jacket may gia công của công ty có giảm xuốngnhng giá trị kim ngạch lại tang nên trong ba năm 1998, 1999, 2000 đạt giátrị kim ngạch cao nhất đến năm 2001 cả số lợng sản phẩm và kim ngạchgiảm xuống do tình hình kinh tế của các nớc bạn hàng có dấu hiệu pháttriển chậm lại thất nghiệp gia tăng dẫn đến làm giảm nhu cầu mua sắm củangời dân
Trang 33Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 4 : Một số sản phẩm chính may gia công của
Công ty may Chiến Thắng
Đơn vị :chiếcTên sản phẩm 1997 1998 1999 2000 2001
Nguồn: Báo cáo xuất khẩu công ty may Chiến Thắng
Sản phẩm may gia công có giá trị lớn thứ hai là áo váy với giá trị gia
công luôn ổn định đạt kim nghạch trên dới 300 nghìn USD một năm, đây là
mặt hàng mà thị trơng gia công chủ yếu là Đài Loan Trong năm 2001 do
tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động đặc biệt là hai trung tâm kinh
tế lớn là Mỹ và Nhật Bản phát triển chậm lại và có dấu hiệu suy thoái kéo
theo một số nớc nền kinh tế dựa vào sự xuất khẩu sang thị trờng này cũng
phát triển chậm lại đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty Trong năm 2001 công ty không ký đợc một hợp đồng nào về
gia công hai mặt hàng là áo váy và áo Sơmi Mặt hàng gia công có giá trị
kim ngạch lớn tiếp theo là áo Sơmi và khăn tay Mặt hàng khăn tay gia công
xuất khẩu đợc sản xuất tại cơ sở 114 Nguyễn Lơng Bằng đây là một trong
ba cơ sở có hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty Các mặt hàng
chính tiếp theo gồm: quần, quần đùi, quần áo thể thao, quần áo ma, áo
ngủ… có giá trị gia công không lớn và không ổn định qua các năm
3 Thị trờng và khách hàng gia công.
Trong những năm qua, thị trờng may gia công của công ty chủ yếu là
thị trờng EU, đây là thị trờng rất quan trọng và chiếm tỷ trọng rất lớn EU là
thị trờng may gia công chủ yếu mặt hàng áo Jacket, áo Sơmi, đây là ha mặt
hàng có giá trị gia công cao Thị trờng Đông á là thị trờng lớn thứ hai của
công ty, đây là thị trờng truyền thống và có các khách hàng trung gian chỉ
định họ giao sản phẩm tới các khách hàng ở thị trờng EU
Bảng 5: Thị trờng may gia công của công ty may Chiến Thắng
(Nguồn : Báo cáo xuất khẩu của công ty may Chiến Thắng.)
Đức 1365183 1171127 1358617 1227493 1123068
Trang 34Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Anh 225720 572096 354118 155897 139755
Hà Lan 382924 232465 115391 132278 193840Tây Ban Nha 105626 114697 548802 329506 138941
Pháp 40261 107878 106478 267797 633760
Đài Loan 376857 196446 172804 145130 12193Nhật 233853 127348 423293 449335 317458Hàn Quốc 166846 231310 162204 74856 352519
Nguồn báo cáo xuất khẩu công ty may Chiến Thắng Đơn vị : USD
Qua bảng trên sau khi phân tích ta thấy CHLB Đức là thị trờng lớnnhất của công ty, hàng năm thị trờng này chiếm tới hơn một phần t trị giágia công của công ty Đây là thị trờng chủ lực chiếm vị trí rất quan trọng
đối với hoạt động gia công xuất khẩu của công ty Thị trờng lớn và đứng vịtrí quan trọng thứ hai của công ty là thị trờng Nhật, cũng nh thị trờng CHLB
Đức Nhật là thị trờng có giá trị gia công lớn và luôn ổn định qua các năm
Từ năm 2000 với việc nền kinh tế Nga đang phục hồi sau khủng hoảng, mặthàng gia công may mặc của công ty đã lấy lại đợc thị trờng này và có mứctăng trởng rất lớn Từ việc bị đình đốn qua nhiều năm đến năm 2001 đã đạtgiá trị tơng đối lớn chiếm tỷ trọng 11,4% tổng trị giá gia công của công ty,
đây là thị trờng có tiềm năng lớn và tơng đối dễ tính Mặt khác công tycũng đang gần chiếm lĩnh thị trờng Pháp trong các mặt hàng gia công vàgiá trị gia công đã tăng lên không ngừng đến năm 2001 giá trị kim ngạch
đạt 633760 USD chiếm tỷ trọng 15,5% tổng giá rtị gia công của công ty.Trong những năm gần đây công ty cũng đang thâm nhập vào thị trờng Châu
Mỹ, đây là thị trờng có tiềm năng rất lớn và sẽ là thị trờng chủ đạo sau này