Giáo dục ý thức học tâp yêu thích bộ môn II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm III/ CHUẨN BỊ: Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án và nội dung kiến thức hoá học 8 Họ
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8.
- Ôn lại các kiến thức về công thức hoá học, tính theo công thức hoá học, tính
theo phương trình hoá học
- Ôn các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch.
Giáo dục ý thức học tâp yêu thích bộ môn
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án và nội dung kiến thức hoá học 8
Học Sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
4 22
M
C
n V
% 100
;
% 100
%
C
m m m
C
dd dd
Trang 2GV: Cho học sinh nhắc lại các
tính chất hoá học có liên quan đến
các phương trình phản ứng trên,
yêu cầu viết phương trình phản
ứng và cho biết chúng thuộc loại
phản ứng gì?
Bài tập 2: Tính thể tích khí thu
được (đktc) khi cho 13 gam kẽm
tác dụng với dung dịch HCl (dư)
Tính khối lượng muối thu được
Bài tập 3: Bài tập pha chế.
Trình bày cách pha chế 50 gam
dung dịch CuSO410% từ CuSO4
H mol
y ; x 0,2(mol)
) ( 2 , 27 ) 2 5 , 35 65 (
2 , 0
) ( 48 , 4 4 , 22 2 , 0 4 , 22 2
2
g M
n m
l n
% 100
%.
10 50
2
4
gam m
gam m
O H
- Cân 5 gam CuSO4
- Cân (đong) 45 gam nước = 45 ml
- Cho vào cốc thuỷ tinh, khuấy đều
4 Củng cố: (3 Phút)
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản
- Cách làm các bài tập có liên quan đến các công thức trên.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Ôn tập các kiến thức cơ bản, các công thức đã học.
- Xem lại kiến thức về oxit ở lớp 8.
- Xem trước nội dung bài: Tính chất hóa học của oxit Khái quát sự phân loại
oxit
Trang 3Tuần 1
Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017
CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra
được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất
- Học sinh hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ, oxit axit là dựa vào những
- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Hóa chất: CaO, CuO, P2O5, CO2, H2O, CaCO3, dd HCl, dd Ca(OH)2
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống hút, ống L, bình tt, kẹp gỗ.
Học Sinh: Nắm khái niệm, thành phần và tính chất của oxit
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Cho ví dụ về oxit? Đọc tên các oxit đó?
- Phân tích thành phần các oxit?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
HS: Làm thí nghiệm và quan sát hiện
I.Tính chất hoá học của oxit:
1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học
nào?
a Tác dụng với nước:
CaO phản ứng với nước dung
Trang 4tượng, phán đoán, giải thích
Viết phương trình hoá học sau đó rút
ra nhận xét
GV: Thông tin thêm về lượng nước
khi làm thí nghiệm
GV: Cho HS đọc thông tin về các oxit
khác có tính chất tương tự Yêu cầu
học sinh viết phương trình phản ứng
GV: Thông báo cho học sinh về một
số oxit không tác dụng với nước
GV hứơng dẫn HS làm thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 2: cho vào ống nghiệm
một ít bột CuO màu đen, thêm 1-2ml
dd HCl vào, lắc nhẹ
Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm Nêu
hiện tượng và rút ra nhận xét
Cả lớp quan sát thí nghiệm, kết luận
Học sinh đọc thông tin trong Sgk
Viết phương trình phản ứng
Giáo viên đọc thông tin ở Sgk:
GV: Bổ sung: Giải thích sự hoá đá
của CaO trong không khí
Yêu cầu HS viết PTHH, rút ra kết
luận
Các oxit có tính chất tương tự: Giáo
viên hướng dẫn học sinh viết phương
Dùng quỳ tím thử (quỳ tím đổi màu)
Gọi 2 HS lên làm thí nghiệm
nào?
a Tác dụng với nước:
Thí nghiệm:
P2O5 tác dụng với H2O tạo thànhdung
dịch H3PO4
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
(r) (l) (dd)Kết luận:
Nhiều oxit axit + nước dd axit
b Tác dụng với bazơ:
Trang 5Phút
vào cốc đựng dụng dịch Ca(OH)2
Xuất hiện kết tủa trắng
HS: Nêu bản chất của hiện tượng đó
GV: Bổ sung và rút ra kết luận
HS: Viết phương trình phản ứng
GV: Cho HS nhắc lại hiện tượng CO2
tác dụng với CaO CaCO3
Rút ra kết luận chung như phần oxit
bazơ
Hoạt động 2:
Cơ sở nào để phân loại oxit
(Dựa vào tính chất hoá học)
Học sinh đọc kết luận chung
CO2 đã phản ứng với dung dịch Ca(OH)2
tạo thành muối không tan là CaCO3
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (k) (dd) (r) (l)Kết luận:
Oxit axit + dd bazơ muối + nước
c Tác dụng với oxit bazơ:
Oxit axit + một số oxit bazơ
4 Củng cố: (3 Phút)
- GV: Khắc sâu nội dung chính của bài.
- Bài tập 1, 2 (Sgk): HS thảo luận
- Đại diện nhóm nêu ý kiến chung của nhóm.
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Phân biệt oxit axit, oxit bazơ.
- Nắm chắc tính chất hoá học của oxit.
- Bài tập về nhà: Bài số 3, 4, 5, 6 -Sgk trang 6.
Hướng dẫn câu 6:
a.Viết PTHH
b.Tìm nồng độ C% các chất
- Tính số mol các chất đã dùng.
- Xác định chất dư và lượng chất dư sau phản ứng (CuO hay H2SO4)
- Tìm khối lượng muối tạo thành.
- Tìm khối lượng dd tạo thành sau phản ứng.
- Tìm nồng độ C% các chất.
Trang 6
Tuần 3
Tiết 6 Ngày soạn: 04/ 9/ 2017
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Sử dụng an toàn axit này trong khi tiến hành thí nghiệm.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu tính chất hoá học của axit? Viết phương trình phản ứng minh họa.
- Học sinh 2 làm bài tập 3 (sgk).
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại những
tính chất hoá học của axit
2 Tác dụng với kim loại:
Trang 710
Phút
GV hướng dẫn cách pha loãng H2SO4
đặc (Rót từ từ H2SO4 vào nước, không
làm ngược lại)
Học sinh rút ra nhận xét về sự toả
nhiệt của quá trình trên (Sờ tay vào
thành ngoài của ống nghiệm: thấy
nóng)
Hoạt động 3:
GV: Thông báo: Axit H2SO4 loãng và
đặc có một số TCHH khác nhau
GV: Cho HS thao tác 2 thí nghiệm thể
hiện tính chất: Axit tác dụng với quỳ
tím và với kim loại
Học sinh thao tác hai thí nghiệm trên
Các nhóm quan sát, nhận xét
Nhận xét: H2SO4 có tính chất hoá học
của axit
Học sinh viết phương trình hoá học
Giáo viên thông báo: Tính chất tác
dụng với muối (học ở bài sau)
bay hơi, dễ tan trong nước và tỏanhiều nhiệt
II Tính chất hoá học:
1 H 2 SO 4 loãng có tính chất hóa học của axit:
a Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
b ddH2SO4 + KL Muối sunfat+ H2
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 +3H2
c ddH2SO4 + Bazơ Muốisunfat + H2O
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 +2H2O
d ddH2SO4 + Oxit bazơ Muốisunfat + H2O
H2SO4+ ZnO ZnSO4 + H2O
e ddH2SO4 + Muối Muốisunfat + axit mới
4 Củng cố: (4 Phút)
GV khắc sâu nội dung chính của bài
GV cho HS làm bài tập sau:
- Cho các chất sau: Ba(OH)2; SO3; K2O; P2O5; Mg; Al; Cu; CuO Gọi tên vàphân loại chúng
Trang 8Tuần 5
Tiết 9 Ngày soạn: 18/ 9/ 2017
THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT.
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit.
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa
học, kĩ năng làm thí nghiệm hóa học với lượng hóa chất nhỏ
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa
học; biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm- lớp học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Hoá chất: Cao, P, HCl, H2SO4, Na2SO4, BaCl2, nước cất, quỳ tím
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, bình thuỷ tinh
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Ôn lại tính chất hoá học cua oxit và axit.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu tính chất hoá học của H2SO4 đặc nóng? Viết phương trình phản ứngminh hoạ
- HS 2 làm bài tập 3(sgk).
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
GV: Hướng dẫn HS: Cho 1 mẩu
CaO vào ống nghiệm Sau đó cho
Trang 9Phút
thêm vào đó 1 đến 2ml nước Quan
sát hiện tượng xảy ra
HS: Làm thí nghiệm
HS rút ra nhận xét
GV: Cho học sinh thử dung dịch sau
phản ứng bằng giấy qùy tím
GV thông báo: Giấy quỳ chuyển
thành màu xanh chứng tỏ dung dịch
thu được là bazơ
HS: Viết phương trình phản ứng?
Thí nghiệm 2:
GV hướng dẫn cho học sinh làm thí
nghiệm và nêu các yêu cầu đối với
học sinh: Đốt một ít P đỏ (bằng hạt
đậu xanh) trong bình thuỷ tinh miệng
rộng Khi P cháy hết cho 3 ml nước
vào, đậy nút và lắc nhẹ
HS làm thí nghiệm
Nhận xét
HS: Thử dung dịch thu được bằng
giấy quỳ? Vì sao?
HS: Viết phương trình phản ứng
Hoạt động 2:
GV: Cho 3 lọ dung dịch mất nhãn:
HCl, H2SO4, Na2SO4
HS tiến hành thí nghiệm nhận biết
các hoá chất đó (Dựa vào tính chất
hoá học)
HS: Phân loại 3 chất, ghi số thứ tự
Cho quỳ tím vào
Cho 2 lọ làm qùy tím chuyển thành
màu đỏ: Cho tác dụng với BaCl2
(Lấy một ít dung dịch axit)
- CaO nhão ra
- Phản ứng toả nhiều nhiệt
- Giấy quỳ chuyển thành màuxanh
PTHH:
CaO + H2O Ca(OH)2
Thí nghiệm 2:
Phản ứng của điphotphopentaoxit với nước
Hiện tượng:
- Đốt P đỏ trong bình tạo thànhnhững hạt nhỏ màu trắng tantrong nước, dung dịch trong suốt
- Nhúng giấy quỳ vào: Giấy quỳchuyển thành màu đỏ
Lọ 1: Không có hiện tượng làHCl
Lọ 2: Xuất hiện kết tuả trắng Là
H2SO4
H2SO4+BaCl2 BaSO4 + 2HCl
H2SO4, HCl, Na2SO4 (Quỳ tím)
Đỏ TímHCl,H2SO4 Na2SO4
H2SO4 HCl + BaCl2
Trang 10- Ôn tính chất hoá học của oxit.
- Ôn tập lại những kiến thức đã học giờ sau kiểm tra 1 tiết.
Trang 11
Tuần 5
Tiết 10 Ngày soạn: 18/ 9/ 2017
KIỂM TRA VIẾT.
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức trong chương một cách có hệ thống, đầy đủ.
- Có phương pháp làm bài tốt, tự giác.
2 Kỹ năng:
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, viết phương trình phản ứng hoá
học
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự giác, độc lập khi làm bài kiểm tra.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá.
III/ CHUẨN BỊ:
- GV: Đề, đáp án, thang điểm
- HS: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
- Nắm sĩ số, nề nếp lớp
II.Kiểm tra bài cũ: (1 Phút)
- GV đọc đề bài 1 lần
- Phát đề, yêu cầu HS làm bài
3 Nội dung bài mới: 43 Phút
Trang 13d Fe2O3 : H2SO4
Pt: + Fe2O3 + 3 H2SO4 Fe 2(SO4)3 + 3 H2O
0.5điểm
Câu 2: Nhận biết trích 3 mẩu thử nhỏ
- Cho quỳ tím vao 3 mẩu thử trên nếu qt hóa đỏ là 2 axit HNO3 và
H2SO4, nếu quỳ tím ko đổi màu là KCl
- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch còn lại nếu dung dịch nào xuất
hiện kết tủa trắng là H2SO4 lọ ko có hiện tượng gì là HNO3
Trang 14- GD thái độ yêu thích môn học và có ý thức cẩn thận đảm bảo tiến hành thí
nghiệm an toàn, tiết kiệm trong thực hành hoá học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút
- Hoá chất: ddNaOH, ddFeCl3, Cu(OH)2, ddHCl, ddCuSO4, đinh sắt, ddBaCl2,ddNa2SO4, ddH2SO4 loãng
Học Sinh: Xem lại tính chất hoá học của bazơ và muối
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nêu tính chất hoá học của bazơ? Cho ví dụ?
Nêu tính chất hoá học của muối? Viết phương trình phản
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 15vài giọt dung dịch NaOH vào ống
nghiệm chứa FeCl3
GV: yêu cầu HS nêu hiện tượng và
viết PTHH
Thí nghiệm 2:
Cho Cu(OH)2 tác dụng với axit
GV: Hướng hướng dẫn: Cho CuSO4
tác dụng với NaOH thu được
Cu(OH)2 có màu xanh lam
Cho Cu(OH)2 tác dụng với HCl
Hoạt động 2:
Thí nghiệm 3:
GV: Hướng dẫn thí nghiệm: CuSO4
tác dụng với kim loại (Fe)
GV: Yêu cầu HS nêu hiện tượng và
viết PTHH
Thí nghiệm 4:
Cho HS đọc thông tin trong sgk với
thí nghiệm 4: Cho BaCl2vào dung
- Viết phương trình phản ứng :BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 +2NaCl
Thí nghiệm 5:
- Quan sát hiện tượng : Xuất hiệnkết tủa trắng
- Nêu tính chất của muối
II Viết tường trình:
- HS ôn lại các tính chất hoá học của 4 loại hợp chất đã học.
- Xem lại các dạng bài tập đã làm.
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra.
Trang 16
Tuần 12
Tiết 23 Ngày soạn: 06/ 11/ 2017
DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Biết tính chất hoá học của kim loại nói chung.
- Biết rút ra tính chất hoá học chung của kim loại từ kiến thức lớp 8 đến lớp 9.
2 Kỹ năng:
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, nhận xét.
3 Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút, cốc thuỷ tinh.
- Hoá chất: Đinh Fe, Mẩu dây Cu, Cu dạng lá, Na, ddFeSO4, ddCuSO4,ddAgNO3, dd HCl, nước cất, dd phenolphtalein
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nêu tính chất hoá học của kim loại Viết PTHH minh hoạ của kim loại tác dụngvới dd axit và muối
Làm bài tập 4/51 SGK
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 17xám bám vào dây đồng Dung dịch
chuyển thành màu xanh lam
Hiện tượng xảy ra?
Nhỏ vài giọt phenol vào 2 cốc Hiện
tượng gì xảy ra?
thế nào?
1 Thí nghiệm 1:
Hiện tượng: SGKNhận xét:
- Ống 1: Fe phản ứng với dungdịch CuSO4: Có chất rắn màunâu bám vào ngoài đinh sắt,dung dịch có màu nhạt dần
ra khỏi dung dich muối AgNO3
Cu + AgNO3 Cu(NO)3 + 2Ag (r) (dd) (dd) (r) Ống 2: Không có hiện tượng
Cu hoạt động hoá học mạnh hơnAg
Ta xếp: Cu; Ag
3 Thí nghiệm 3:
- Ống 1: Có chất khí thoát ra.Như vậy: sắt đã tác dụng vớiHCl
- Ống 2: Không có hiện tượngxảy ra Chứng tỏ không có phảnứng hoá học
Fe hoạt động hoá học mạnh hơnCu
Trang 18Phút
HS: Nhận xét, giải thích: (Cốc 1 do
tạo thành dung dich NaOH nên có
màu hồng xuất hiện)
HS: Viết phương trình phản ứng
Nhận xét về Na và Fe
GV: ghi dãy hoá động hoá học của
các kim loại lên bảng
Hoạt động 2:
GV: Em hãy nhận xét mức độ hoá học
của kim loại theo chiều từ trái sang
phải
GV: Kim loại đứng trước Mg có phản
ứng được với nước hay không?
GV: Nhận xét về phản ứng của kim
loại đứng trước H2 với axit
GV: Từ phản ứng của kim loại với
K Na Mg Al Zn Fe Pb (H) Cu
Ag Au
II Dãy hoạt động hoá học của các kim loại có ý nghĩa như thế nào?
1 Mức độ hoạt động hoá họcgiảm dần từ trái sang phải
2 Kim loại đứng trước Mg phảnứng với nước ở điều kiện thườngtạo thành dung dịch kiềm và giảiphóng H2
3 Kim loại đứng trước H2 phảnứng với axit (loãng) giải phóng
Cho các kim loại: Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au kim loại nào tác dụng được với :
a Dung dịch axit H2SO4 loãng
- Xem trước bài Nhôm.
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêu
cầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 19
- Biết được gang, thép là gì? Tính chất và ứng dụng của gang và thép.
- Nguyên tắc, nguyên liệu để sản xuất gang thép.
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu tính chất hoá học của sắt? Viết PTHH chứng minh?
- Bài tập 4 (sgk)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 20GV: Cho HS đọc thông tin ở sgk và
trả lời câu hỏi
Cho HS quan sát sơ đồ sản xuất gang
HS: thảo luận và trả lời
Nguyên liệu sản xuất gang
Nguyên tắc sản xuất gang
Quá trình sản xuất gang
Phương trình phản ứng xảy ra
Sản xuất thép:
HS: Quan sát sơ đồ sản xuất thép
HS: Đọc thông tin trong sgk
HS: Trả lời các câu hỏi tương tự sản
- Đặc điểm: Cứng, giòn
- Có 2 loại gang: + Gang trắng + Gang xám
- Ứng dụng: luyện thép, đúc bệmáy, ống dẫn nước
2 Thép là gì?
- Là hợp kim của sắt với cacbon
và một số nguyên tố khác, hàmlượng cacbon từ dưới 2%
- Đặc điểm: Đàn hồi, cứng, ít bị
ăn mòn
- Ứng dụng: chế tạo các chi tiếtmáy, vật dụng, công cụ laođộng
II Sản xuất gang, thép:
1 Sản xuất gang như thế nào?
a, Nguyên liệu:
- Quặng sắt: quặng manhetit(chứa Fe3O4) và quặng hematit(chứa Fe2O3)
- Than cốc, không khí giàu oxi,chất phụ gia (CaCO3)
3CO + Fe2O3 t 3CO2 + 2Fe
Đá vôi bị phân huỷ tạo thànhCaO
CaO kết hợp với SiO2 (có trongquặng).CaO + SiO2 t0
CaSiO3 (xỉ)
2 Sản xuất thép như thế nào?
a, Nguyên liệu: Gang, sắt phế
Trang 21liệu, khí oxi.
b, Nguyên tắc:
- Oxi hóa một số KL, PK để loại
ra khỏi gang phần lớn cácnguyên tố C, Si, Mn
c, Quá trình sản xuất:
- Thổi khí oxi vào lò đựng gangnóng chảy ở nhiệt độ cao, Fe bịoxihoá thành FeO
Sau đó FeO sẽ oxihóa một sốnguyên tố trong gang như C,
Mn, S, P
FeO + C t0 CO2 + Fe Sản phẩm thu được là thép
Trang 22Tuần 15
Tiết 29 Ngày soạn:27/ 11/ 2017
THỰC HÀNH:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Giáo dục ý thức cẩn thận trong khi thực hành, tiết kiệm hoá chất.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- SGK, SGV, giáo án
- Dụng cụ: Giá sắt, kẹp gỗ, ống nghiệm, ống hút, tờ bìa, muỗng sắt, đèn cồn
- Hoá chất: Bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, dung dịch NaOH.
Học Sinh: Ôn lại bài tính chất hoá học của Al và Fe
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Nêu tính chất hoá học của nhôm, sắt Viết phương trình phản ứng
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 23TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC26
HS: Làm thí nghiệm: Lấy một ít kim
loại Al, Fe vào 2 ống nghiệm 1 và 2
Nhỏ 3 hoặc 4 giọt dung dịch NaOH
vào từng ống nghiệm
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra
HS: Viết phương trình phản ứng xảy
4Al + 3O2 t0 2Al2O3
2 Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh.
rộn bột Fe với S theo tỷ lệ: 7: 4.Nung hỗn hợp
- Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học trong học kì I.
GIÁO HÓA HỌC 8,9 ĐẦY ĐỦ, CHI TIẾT LH: Maihoa131@gmail.com
Giáo án các bộ môn cấp THCS theo chuẩn KTKN, SKKN mới nhất theo yêucầu, bài giảng Power Point, Video giảng mẫu các môn học, tài liệu ôn thi…
Trang 24
- Biết củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất các hợp chất vô cơ, kim
loại từ đó thấy mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ
- Thiết lập sơ đồ biến đổi, chuyển hoá để thấy mối quan hệ.
2 Kỹ năng:
- Viết PTHH
- Vận dụng làm bài tập.
3 Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thẩn khi viết các PTHH và tính toán hóa học
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phú)
Kết hợp trong giảng dạy
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
Trang 25GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
các nội dung sau:
a Từ kim loại chuyển thành hợp
chất vô cơ nào? Viết sơ đồ phản
b.Tính khối lượng mỗi chất có
trong hỗn hợp ban đầu
Kim loại Muối
Kim loại Muối bazơ Muối.Kim loại Oxit bazơ Bazơ
Muối
Kim loại Oxit bazơ Muối
Bazơ Muối
2.Sự chuyển đổi các loại hợp chất
vô cơ thành kim loại:
Muối Kim loại
Muối Bazơ oxit bazơ Kimloại
Bazơ Muối Kim loại
Oxit bazơ Kim loại
448 cm3 = 0,448 (l)
gam m
m m
gam m
mol n
n Theo
mol n
Zn h ZnO Zn
H Zn H
24 , 3 3 , 1 54 , 4
3 , 1 65 02 , 0
02 , 0 :
1
02 , 0 4 , 22
448 , 0
2 2 2
Trang 26Tính số mol của HCl phản ứng theo
n
mol nH
n
Zn ZnCl
C
M HCldu
C
mol n
mol du
n
mol n
n pu n
mol ZnO
n n
mol n
n
M
m n
M M ZnCl HCl HCl HCl
ZnO ZnCl
ZnO
6 , 0 1 , 0
06 , 0
3 , 0 1 , 0
03 , 0
06 , 0 04 , 0 02 , 0
03 , 0 12 , 0 15 , 0
12 , 0 08 , 0 04 , 0
08 , 0 04 , 0 2
2 ) 2 (
04 , 0 )
2 (
04 , 0 81
24 , 3
2
2 1
2 2
+ Oxit, axit, bazơ, muối và các hợp chất của chúng.
+ Tính chất vật lí, hóa học của kim loại.
+ Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
+ Nhôm, sắt, hợp kim của sắt.
- Chuẩn bị giấy bút, đồ dùng học tập để tiết sau kiểm tra học kỳ I.
HỌC KÌ II
Trang 27Tuần 20
Tiết 37 Ngày soạn: 08/ 01/ 2018
AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được H2CO3 là axit yếu, không bền
- Muối cacbonat có những tính chất của muối Ngoài ra còn có tính chất hoá
học dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao giải phóng CO2
- Hiểu các ứng dụng của muối cacbonat.
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học của muối.
- Kĩ năng quan sát, giải thích hiện tượng.
3 Thái độ:
- Giáo dục tính nghiêm túc và cẩn thận khi làm thí nghiệm
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phú)
Nêu tính chất hoá học của CO và viết phương trình phản ứng chứng minh?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ển khai bài ài
6
Phút
Hoạt động 1:
Cho HS đọc thông tin sgk
Chứng minh H2CO3 là một axit yếu:
Dùng quỳ tím
I Axit cacbonic: (H 2 CO 3 ).
1.Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý:
(sgk)
Trang 28GV: Thông báo thông tin về độ tan
các muối trong nước
HS cho ví dụ
GV: Hướng dẫn cho HS làm thí
nghiệm Cho NaHCO3 và Na2CO3 lần
lượt tác dụng với dung dịch HCl
HS: Quan sát hiện tượng
GV: Làm thí nghiệm nhiệt phân
muối: Nung NaHCO3
Nêu hiện tượng xảy ra?
- Bị phân huỷ ở nhiệt độ thườngtạo thành CO2 và H2O
II Muối cacbonat:
- Xuất hiện kết tủa trắng, do sựtạo thành CaCO3
- Chú ý: Muối hydrocacbonat +Kiềm tạo thành muối trung hoà +nước
KHCO3 + KOH K2CO3 + H2OTác dụng với dung dịch muối:
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 +2NaCl
- Hiện tượng: Có kết tủa trắngxuất hiện
Muối cacbonat bị nhiệt phânhủy:
2NaHCO3 t o Na2CO3+H2O +