1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoa hoc 9; giáo án hóa học 9 có hoạt động học

168 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án hóa học 9 có hoạt động học 80%; giáo án hóa học 9 có hoạt động học chuẩn không cần chỉnh; giáo án hóa 9 hoạt động học; hóa học 9 hoạt động học; hoạt động học hóa 9; bài giảng hóa học 9 hoạt động học

Trang 1

- Rèn kỹ năng viết PUHH và kỹ năng lập CTHH.

- Rèn các kỹ năng làm bài toán hóa học.

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hệ thống hoá bài tập câu hỏi

- Học sinh Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 8.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở dụng cụ học tập của học sinh.

3 Bài mới: (43p)

Ho t đ ng 1: Ôn t p các khái ni m v n i dung lý thuy t c b n l p 8 ập các khái niệm và nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8 ệm và nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8 à nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8 ết cơ bản ở lớp 8 ơ bản ở lớp 8 ản ở lớp 8 ở lớp 8 ớp 8

Giáo viên: Nhắc lại nội dung chính của

SGK lớp 8

- Hệ thống lại nội dung chính

- Giới thiệu chương trình hoá học lớp 9

I Các khái niệm và nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8

Học sinh làm bài tập 1 (7p)

Bài tập 1: Em hãy viết công thức hoá học của các chất có tên gọi sau và phân loại chúng?

(Học sinh thảo luận trong 3 phút)

+ Giáo viên yêu cầu học sinh đến đâu cho

học sinh nhắc lại đến đó?

Học sinh vận dụng làm bài tập 1

Bài tập 2: Gọi tên phân loại các hợp chất

sau? Na2O; SO2; HNO3; CaCl2; CaCO3;

1) Quy tắc hoá trị

A B(ax=by)2) Ký hiệu các nguyên tố, công thúc và têngốc axit

3) Thuộc khái niệm các hợp chất vô cơ vàcông thức chung

Trang 2

Fe2(SO4)3; Al(NO3)3; Mg(OH)2; CO2; FeO;

1: Tính chất hoá học của oxi

2 Tính chất hoá học của hiđo- nước

Hoạt động 2:Ôn lại các công thức và các dạng bài tập đã học

Giáo viên: Nhắc lại nội dung chính của

B

M d

4: Củng cố (2p) – Dặn dò

- Ôn lại các khái niệm về oxit phân biệt được KL và phi kim để phân biệt oxit.

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Ngày soạn: 10/9/2017

Tiết:2

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC VỀ OXIT VÀ KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được những tính chất hoá học của oxit bazơ - oxit axit, dẫn ra được

những phương trình phản ứng để minh họa

- Hiểu được sự phân loại oxit làm cơ sở để phân loại oxit.

2 Kỹ năng:

- Biết cách phân loại các oxit

3 Thái độ:

Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chuẩn bị để mỗi nhóm học sinh được làm thí nghiệm trong SGK.

- Học sinh Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 8.

III Tiến trình lên lớp:

1: Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (Không) Kiểm tra sách vở dụng cụ học tập của học sinh.

3 Bài mới: (43p)

Ho t đ ng 1: Tính ch t hóa h c c a oxit (30P) ất hóa học của oxit (30P) ọc của oxit (30P) ủa oxit (30P)

+ Nhắc lại định nghĩa oxit, axit, bazơ, muối

+ Oxit được chia làm mấy loại?

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm thí

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm thí

I Tính chất hóa học của oxit 1) Tính chất hoá học của oxit bazơ.

a) Tác dụng với nước CaO + H2O  Ca(OH)2

* Kết luận: Oxit bazơ tác dụng với dd axit

2) Tính chất hoá học của oxit axit.

a) Tác dụng với nước tạo thành dd axit

Trang 4

GV: yêu cầu HS rút ra kết luận gì?

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí

GV: Dựa vào tính chất người ta phân loại

oxit ra làm 4 loại

+ Thế nào là oxit axit?

II Phân loại

a) Oxit axit b) Oxit bazơc) Oxit lưỡng tính d) Oxit không tạo muối

Trang 5

- Học sinh hiểu được tính chất hoá học của CaO, SO,

- Biết được ứng dụng của CaO, SO,

2 Kỹ năng;

- Viết được các phương trình phản ứng minh hoạ.

3 Thái độ:

Yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Máy tích xách tay có thí nghiệm ảo.

- Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài oxit

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu tính chất hoá học của oxit? Viết phương trình phản ứng minh hoạ?+ Lên bảng làm bài tập 5 trong SGK

Đáp án: (Như bài trước)

Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới: (43p) Hoạt động 1: Tính chất của CaO

Giáo viên đưa mẫu vôi sống ra làm cho

học sinh quan sát?

HS: Nêu Tính chất vật lý của CaO?

Giáo viên bổ sung các ý còn lại

GV: CaO là một oxit bazơ Nên mang

đầy đủ Tính chất hoá học của oxit bazơ

Học sinh làm việc theo nhóm

CaO + CO2  CaCO3

Hoạt động 2: Ứng dụng của canxi oxit.

Nêu ứng dụng của CaO?

II Ứng dụng của canxi oxit

Học sinh Nghiên cứu trong SGK

Ho t đ ng 3: S n xu t CaO ản ở lớp 8 ất hóa học của oxit (30P)

GV: Giới thiệu về nguyên tắc sản xuất

vôi III Sản xuất CaONguyên tắc: Nung đá vôi ở nhiệt độ cao

CaCO3  to CaO + CO2

Hoạt động 3: Tính chất của SO 2

Giáo viên đưa mẫu khí SO2cho học sinh

2 )

I Tính chất của SO 2

Trang 6

+ Nêu Tính chất vật lý của SO2?

Giáo viên bổ xung các ý còn lại

GV: SO2 là một oxit axit mang đầy đủ

Tính chất hoá học của oxit axit

Học sinh làm việc theo nhóm

Học sinh tự thảo luận để viết các

phương trình phản ứng

+ Vậy ta có thể kết luận được gì về SO2?

a) Tính chất vật lý của SO2 là một chấtkhí không màu mùi hắc …

SO2 + CaO  CaSO3

* Kết luận: Vậy SO2 là một oxit axit

Hoạt động 4: Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit.

+ Nêu ứng dụng của SO2?

GV: lưu huỳnh đioxit được dùng trong

công nghệ tẩy trắng bột gỗ….Vì lưu

huỳnh đioxit có tính tảy màu

II Ứng dụng của lưu huỳnh đioxit

Học sinh: Nghiên cứu trong SGK

Ho t đ ng 5: i u ch Điều chế ều chế ết cơ bản ở lớp 8

+ Có thể điều chế lưu huỳnh đioxit trong

PTN bằng phương pháp nào?

+ học sinh viết phương trình phản ứng?

+ trong công nghiệp SO2 được sản xuất

như thế nào?

III Điều chế 1) Trong phòng thí nghiệm.

a) Muối sunfit + axit mạnh

Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 1

Bài tập 1: Viết Phương trình phản ứng cho chuỗi sau?

Trang 7

- Rèn luyện kỹ năng viết pt phản ứng, kỹnăng phân biệt được axit, bazơ, oxit, muối.

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm bài tập tính theo phương trình phản ứng.

3 Thái độ:

- Cẩn thận trong quá trình làm thí nghiệm

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: máy tính có thí nghiệm ảo.

- Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài axit đã học ở lớp 8

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu tính chất hoá học của oxit? Viết phương trình phản ứng minh hoạ?

3 Bài mới: (40p)

Ho t đ ng 1: Tính ch t c a axit (15P) ất hóa học của oxit (30P) ủa oxit (30P)

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm

GT: Tính chất này giúp ta có thể nhận

biết được dung dịch axit

Học sinh làm bài tập 1:

Trình bày phương pháp hoá học để nhận

biết dung dịch không màu sau:

NaCl, H2SO4, NaOH

Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

HS báo cáo hiện tượng và viết PTPƯ

+ Chúng ta đã học mấy loại phản ứng hóa

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị

+ Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành

đỏ

Học sinh làm thí nghiệm nhận biết

2 Tác dụng với kim loại

4: Tác dụng với oxit bazơ

Fe2O3 + HCl  2FeCl3 + H2O CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

Trang 8

Kết luận: Oxit bazơ + axit  Muối + nước

5: Tác dụng với muối (Sẽ học ở bài 9)

Ho t đ ng 2: Axit m nh – y u ết cơ bản ở lớp 8

GV giới thiệu axit manh và axit yếu II Axit mạnh – yếu- Axit mạnh: như HCl, H2SO4, HNO3

- Axit yếu: H2CO3, H2S, H2SO3

4: Củng cố (5p)

Nhắc lại nội dung chính của bài

Giáo viên phát phiếu học tập: Trong các phản ứng sau phản ứng nào xảy ra phản ứng? Viếtphương trình phản ứng cho lần lượt chất tác dụng với dung dịch HCl

Trang 9

Ngày soạn: 20/9/2017 Ngày dạy: 21/9/2017Tiết: 5

MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh được các Tính chất chung của HCl và H2SO4 loãng

- Biết được cách viết đúng các phương trình phản ứng thể hiện Tính chất hoá họcchung của axit

2 Kỹ năng;

- Vận dụng Tính chất vào làm bài tập

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: máy tính xách tay có thí nghiệm ảo.

- Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài axit

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ:

Trong các phản ứng sau phản ứng nào xảy ra phản ứng? Viết phương trình phản ứngcho lần lượt chất tác dụng với dung dịch

HCl.Mg, Cu,

Fe(OH)3,Al2O3

3 Bài mới: (40p)

Ho t đ ng 1: Axit clohi ric (15p) đ

Giáo viên cho học sinh quan sát lọ đựng

nghiệm mang theo để chứng minh HCl

có đầy đủ tính chất hoá học của axit

Các nhóm thảo luận để làm thí nghiệm

A Axit clohiđric (HCl)

1: Tính chất (SGK)

- Tính chất hoá học

* Axit làm đổi màu chất chỉ thị

+ dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.Học sinh làm thí nghiệm nhận biết

* Tác dụng với kim loại

Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

* Tác dụng với oxit bazơ

Trang 10

Nêu ứng dụng của HCl? Fe

2O3 + HCl  2FeCl3 + H2O Kết luận: Oxit bazơ + axit HCl  Muối +nước

2 Ứng dụng:

(SGK)

Hoạt động 2: Axit sunfuric (H 2 SO 4)

Giáo viên cho học sinh quan sát lọ đựng

dung dịch H2SO4

+ Cho biết tính chất vật lý của H2SO4 l?

GV: H2SO4 loãng là một axit mạnh nên

nó có tính chất hoá học giống axit

Các em hãy sử dụng bộ dụng cụ thí

nghiệm mang theo để chứng minh

H2SO4 có đày đủ tính chất hoá học của

axit

Các nhóm thảo luận để làm thí nghiệm

+ Nêu kết luận của H2SO4?

II Axit sunfuric (H 2 SO 4 )

1) Tính chất hoá học

* Axit làm đổi màu chất chỉ thị

+ dung dịch axit H2SO4 làm đổi màu quỳ tímthành đỏ

Học sinh làm thí nghiệm nhận biết

* Tác dụng với kim loại

Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

2Al + 3H2SO4  2Al2(SO4)3 + 3H2

* Tác dụng với bazơ.

(phản ứng trung hòa)

Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4+ 2H2O Kết luận: axit H2SO4 + bazơ  Muối + nước

* Tác dụng với oxit bazơ

Fe2O3 + 3H2SO4  3Fe2(SO4)3 + 3H2O Kết luận: Oxit bazơ + axit H2SO4  Muối +nước

Trang 11

- Học sinh được các Tính chất chung của H2SO4 đặc

- Biết được cách viết đúng các phương trình phản ứng

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Máy tính xách tay

Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài axit

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

Trong các phản ứng sau phản ứng nào xảy ra phản ứng? Viết phương trình phản ứng cho lầnlượt chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.Ca, Ag, Fe(OH)3, Fe2O3

3 Bài mới: (40p)

Ho t đ ng 1: Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học riêng (15p) c có tính ch t hóa h c riêng (15p) ất hóa học của oxit (30P) ọc của oxit (30P)

Giáo viên nhắc lại nội dung của tiết

+ Quan sát hiện tượng và giải thích?

+ ống nghiệm 2: Cho H2SO4 đặc vào rồi

đun nóng

+ Quan sát hiện tượng và giải thích?

Các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi

thí nghiệm?

+ học sinh viết phương trình phản ứng

hóa học?

+ hãy nêu kết luận về điều này?

Giáo viên hướng dân học sinh làm thí

nghiệm

Cho một ít đường vào đáy cốc thủy tinh

2 Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học riêng

a)Tác dụng với kim loại

Học sinh quan sát thí nghiệm theo nhóm

b Tính háo nước.

Hiện tượng:

Màu sắc cuả đường chuyển dần sang màu đentạo thành khối xốp vì bị khí đẩy lên khỏimiệng cốc

- phản ứng tỏa nhiệt

* Giải thích hiện tượng:

- Chất rắn màu đen sinh ra là do C sinh ra

Trang 12

Cho một ít H2SO4đặc vào ống nghiệm.

+ Quan sát và giải thích kết quả thí

nghiệm?

Giáo viên: Lưu ý:

Khi dùng H2SO4 đặc phải hết sức cẩn thận

không để dấy ra tay và quần áo

- Sau đó một phần C lại bị H2SO4đặc oxi hóatạo thành SO2, CO2 gây sủi bọt làm C dânglên miệng cốc

* Phương trình phản ứng:

C12H22O11 H SO2

   12C + 11H2O2H2SO4 đặc + C  to CO2 + 2SO2 + 2H2O

Hoạt động 3: (3p)

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình

12 và nêu các ứng dụng của H2SO4

Giáo viên nhận xét bổ sung các ý còn lại

III Ứng dụng

(SGK)

Hoạt động 4: Sản xuất axit sunfuric (8p)

Giáo viên thuyết trình về nguyên liệu sản

xuất H2SO4 và các công đoạn sản xuất

IV Sản xuất axit sunfuric

a) Nguyên liệu: S hoặc quạn pirit

Hoạt động 4: Nhận biết H 2 SO 4 Muối sunfat

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm thí

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl (Trắng)

thuốc thử để nhận biết ra gốc SO4

4) Củng cố (7p)

Bài tập 1: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các lọ bị mất nhãn chứa các chất

sau: K2SO4, KCl, KOH, H2SO4

Trang 13

Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau?

Trang 14

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bảng phụ

Các bài tập trong SGK và sách bài tập

Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài axit

III Tiến trình lên lớp:

1) Tính chất hóa học của oxit:

Học sinh thảo luận để điền vào sơ đồ câm sau

Trang 15

Các phương trình minh họa:

2) Tính chất hóa học của axit

Học sinh tự làm việc theo nhóm để hoàn thành bảng sau?

Học sinh thảo luận để điền vào sơ đồ câm sau

Giáo viên chiếu lên màn hình bản hoàn thiện sau khí các nhóm đã hoàn

thành để học sinh tự đánh giá nhận xét

+ Kim loại + Quỳ tím

+ Oxit bazơ + Oxit axit

Ho t đ ng 2: B i t p (20p) à nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8 ập các khái niệm và nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8

Giáo viên chiếu lên bảng đề bài bài tập

Bài tập 1: Cho các chất sau:

Viết các phương trình phản ứng nếu có?

Bài tập 2: Hòa tan 1,2 gam Mg bằng

500ml dung dịch HCl 3M

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra?

b) Tính thể tích khí thóat ra?

c) Tính nồng độ các chất thu được sau

phản ứng? (coi thể tích dung dịch không

thay đổi.)

II Bài tập

Bài tập 1: Những chất sau tác dụng với nước

là: SO2, Na2O, CO2.Phương trình phản ứng:

Axit

Trang 16

- Giáo dục tính cẩn thận tiết kiệm trong thực hành.

4.Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực ngôn ngữ Thuật ngữ hóa học Hợp tác nhóm

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Máy tính xách tay có thí nghiệm ảo.

Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài axit

III Tiến trình lên lớp:

Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit

2 Phương pháp: Vấn đáp, hỏi và trả lời câu hỏi.

3 Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm

4 Phương tiện dạy học: máy tính máy chiếu.

Nhiệm vụ 1:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Cho học sinh nêu mục tiêu, các bước

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tượng,

thảo luận và báo cáo

Bước 4: Đánh giá………Điều chỉnh:……

I Tiến hành thí nghiệm

1) Tính chất hóa học của oxit

* Phản ứng của canxioxit với nước:

Mẫu CaO nhão raPhản ứng tỏa nhiệt

DD sau phản ứng làm đổi màu quỳ tím thànhxanh

Kết luận: CaO có tính chất hóa học củaoxitbazo

CaO + H2O Ca(OH)2

Trang 17

Nhiệm vụ 2:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Cho học sinh nêu mục tiêu, các bước

Đốt một ít photpho đỏ trong bình thủy

tinh miệng rộng, sau khi photpho đỏ cháy

hết, cho 2 đến 3 ml nước vào bình đậy

nước lắc nhẹ

Thử dung dịch sau khi phản ứng bằng

giấy quỳ tím

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tượng,

thảo luận và báo cáo

Bước 4: Đánh giá……Điều chỉnh:………

Nhiệm vụ 3:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Cho học sinh nêu mục tiêu, các bước

Yêu cầu HS đánh số vào mỗi lọ, lấy mẫu

thử để thử vào giấy quỳ tím, quỳ tím

không đổi màu là Na2SO4

Hai chất còn lại dùng BaCl2 để thử

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

GV: Yêu cầu HS quan sát hiện tượng,

thảo luận và báo cáo

Bước 4: Đánh giá………Điều chỉnh:……

* Phản ứng của P2O5 với H2OPhotpho đỏ trong bình cháy tạo thành P2O5

P2O5 tan trong nước tạo thành H3PO4 làm quỳtím chuyển thành màu đỏ

* Kết luận P2O5 có tính chất của oxitaxit4P + 5O2 2P2O5

P2O5 + H2O H3PO4

2) Nhận biết các dung dịch.

HS làm thí nghiệm theo nhóm dưới sự hướngdẫn của GV

Hoạt động 2: Viết bản tường trình thí nghiệm (5p).

Giáo viên h ướp 8 ng d n h c sinh vi t b n tr ẫn học sinh viết bản trường trình thí nghiệm ọc của oxit (30P) ết cơ bản ở lớp 8 ản ở lớp 8 ường trình thí nghiệm ng trình thí nghi m ệm và nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8

4 Củng cố + hướng dẫn

Giáo viên nhận xét về thái độ và ý thức của học sinh trong buổi thực hành

Dọn dẹp thu hồi hóa chất và các dụng cụ

Giờ sau kiểm tra 45 phút

5 Rút kinh nghiệm: Duyệt của tổ CM

Ngày:

Trang 18

- Kiểm tra, đánh giá kiến thức cơ bản về:

+ Tính chất hóa học của oxit và axít

+ Nhận biết axít, bazơ, muối.

+ Nhận biết axít H2SO4 và thực hiện chuỗi chuyển hóa hóa học.

- Qua kết quả nhận thức của Hs để Gv có biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế, bồi dưỡng kịp thời.

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng trình bày bài kiểm tra, kĩ năng làm các dạng bài tập hoá học.

- Rèn Hs kĩ năng viết CTHH, lập PTHH, nhận biết chất

3 Thái độ:

- Có tính tự giác, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra, thi cử.

- Qua kết quả làm bài KT có ý thức học tập bộ môn tốt hơn nữa

Câu 2 1,0đ (10%)

1,5 câu 1,5đ (15%) Tính chất

HH của axit,

nhận biết

axit H2SO4

½ câu 1 0,5đ (5%)

0,5 câu 0,5đ (5%)

Câu 4 4,0đ (40%)

2 câu 8,0đ (80%)

1,0đ (10%)

1 câu 1,0đ (10%)

1 câu 4,0đ (40%)

1 câu 4,0đ (40%)

4 câu 10đ (100%)

III Phương án kiểm tra:

Giáo viên chuẩn bị giấy A4 có in sẵn đề phát cho hs làm bài

IV Đề bài:

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2 điểm)

Câu 1: Khoanh tròn vào một trong các chữ các chữ AB mà em cho là câu trả lời đúng.

1 Những oxit nào sau đây vừa tác dụng được với nước vừa tác dụng được với Bazơ?

Trang 19

A K2O , CaO , Na2O B SO2 , P2O5 , N2O5

C CaO , MgO, CO , Na2O D CuO, CO2 , NO

2 Để phõn biệt được 2 dung dịch H2SO4 và HCl cú thể dựng dung dịch thuốc thử nào sau đõy ?

A NaCl ; B NaOH ; C Ba(OH)2;

Cõu 2: Hóy chọn cỏc cụng thức ở cột B sao cho phự hợp với cỏc loại oxit ở cột A

A Oxit bazơ

B Oxit axit

C Oxit trung tớnh

D Oxit lưỡng tớnh

1 K2O ; CaO

2 Al2O3 ; ZnO

3 CO2 ; SO3

4 NO ; CO

A

B

C

D

Phần II: Tự luận (8 điểm)

Cõu 3: Cú 3 lọ khụng nhón, mỗi lọ đựng một trong cỏc dd sau: dd HCl , dd

KOH , dd Na2SO4 hóy chọn một thuốc thử để nhận biết được cả 3 chất trờn Trỡnh bày cỏch làm.

Cõu 4: Viết các phơng trình phản ứng thực hiện những chuyển hoá hoá học

theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện nếu có) :

Na (1)

  Na2O (2)

   NaOH (3)

  Na2SO3   (4) Na2SO4

V ĐÁP ÁN CHẤM BÀI KIỂM - Tiết 9 – Húa học 9 Phần I: Trắc nghiệm khỏch quan (2,0 điểm)

Cõu 1: (1,0 điểm)

- Mỗi ý 1, 2, đỳng 0,5 điểm

Cõu 2: (1,0 điểm)

- Mỗi ý đỳng 0,25 điểm

Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

Cõu

3

4,0 đ

- Đỏnh số thứ tự vào cỏc lọ đựng dd.

- Dựng quỳ tớm làm thuốc thử Dựng ống hỳt dd từng lọ nhỏ vào giấy

quỳ tớm.

- DD làm quỳ tớm chuyển thành màu đỏ là dd HCl.

- DD làm quỳ tớm chuyển thành màu xanh là dd KOH.

- DD làm quỳ tớm khụng chuyển màu là dd Na2SO4

0,5đ 0,5đ

1,0đ 1,0đ 1,0đ Cõu

4

4,0 đ

1) 4 Na + O2    2Na2O

2) Na2O + H2O    2 NaOH

3) NaOH + H2SO3    Na2SO3 + H2O

4) Na2SO3 + H2SO4    Na2SO4 + H2O + SO2

1,0đ 1,0đ 1,0đ 1,0đ

Trang 20

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 GV chuẩn bị: Máy tính xách tay có thí nghiệm ảo.

- Bảng phụ: Ghi sẵn bài 1 phần khởi động và bài tập 1,2 phần tổng kết

- Phiếu học tập

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định tổ chức:3 phút

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 KHỞI ĐỘNG (5 ph)

1 Mục tiêu: - Học sinh nhớ lại kiến thức ở lớp 8 nhận biết được công thức hóa học của một

số ba zơ, phân biệt được hợp chất bazo

2 Phương pháp: Vấn đáp

3 Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

4 Phương tiện dạy học: Bảng phụ

Bài 1: Cho các chát có công thức: KOH, CuSO4, Fe(OH)3, NaCl, H2SO4, Ba(OH)2, Fe2O3,

Trang 21

Hoạt động thầy – trò Nội dung

? Qua những kiến thức đã học, em biết ba

zơ có những tính chất hóa học nà?

Nội dung 1: Thí nghiệm kiểm chứng về

tính chất của ba zơ

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV: Nêu các thí nghiệm chứng minh

cho mỗi tính chất

? Nêu cách tiến hành mỗi thí nghiệm

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

Các nhóm nêu các thí nghiệm cho mỗi

tính chất sau:

+dd NaOH tác dụng với chất chỉ thị màu

+ Sục khí CO2 vào dd nước vôi trong (thổi

3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV Yêu cầu học sinh quan sát hiện

tượng, thảo luận và ghi kq vào phiếu học

1 DD bazơ làm đổi màu chất chỉ thị

+ Quỳ tím hoá xanh

+ Làm dung dịch phenolphtalein chuyển sangmàu đỏ

2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit

3 Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm( cả lớp chia thành 4 nhóm)

4 Phương tiện dạy học: Các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất

Trang 22

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Nội dung 2: TN nghiên cứu

Bước 1 Giao nhiệm vụ

CaCO3, bị nhiệt phân hủy

? Vậy đối với ba zơ không tan thì có bị

nhiệt phân hủy không

- HS: Nghiên cứu câu hỏi – Đề xuất

phương án thí nghiệm

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Thảo luận nhóm,

Tiến hành thí nghiệm theo SGK và

hướng dẫn của GV, quan sát màu sắc TN

- GV: + Nhận xét, bổ sung

+ Phát dụng cụ, hóa chất cho từng nhóm,

hướng dấn các e từng bước làm thí

nghiệm nhiệt phân Cu(OH)2

3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV Yêu cầu học sinh quan sát hiện

tượng, thảo luận và ghi kq vào phiếu học

GV giảng: Ngoài ra bazơ còn 1 tính chất

khác nữa là tác dụng với dung dịch muối,

tính chất này các em sẽ được học ở bài 9

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.

Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thànhoxit bazơ và nước

2.1 làm bài tập vận dụng kiến thức

Bài 1: dãy gồm các ba zơ bị nhiệt phân hủy là:

A Cu(OH)2, Mg(OH)2, NaOH B Fe(OH)3, Cu(OH)2, KOH

B Cu(OH)2, Fe(OH)2, Ba(OH)2 D Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3

Trang 23

Bài 2: Chọn các chất thích hợp điền vào chỗ trống

a Fe(OH)3 t0 ? + H2O b ? + NaOH Na2SO4 + ?

c ? + HCl NaCl + H2O d ? + Zn(OH)2 ZnCl2 + ?

2.2 Hướng dẫn học ở nhà

- Về nhà học thuộc tính chất hóa học của ba zơ Viết được các PTHH minh họa

- Làm bài tập SGK và SBT, đọc trước bài 8

PH L C Ụ LỤC Ụ LỤC

TT Tên TN Tiến hành TN Hiện tượng quan

sát được Giải thích – Kêtluận

Trang 24

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị máy tính xách tay

Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài: bazơ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: HS1: Nêu tính chất hóa học chung của bazơ Viết phương trình

phản ứng minh họa?

+ HS2: làm bài tập sau

- Gọi tên và phân loại các chất trên

- Trong các chất trên chất nào tác dụng với:

+ Dung dịch H2SO4 loãng

+ Khí CO2

3 Bài mới: (36p)

Ho t đ ng 1: Tính ch t v t lý: ất hóa học của oxit (30P) ập các khái niệm và nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8

GV: Lấy 1 viên NaOH ra để sứ và cho HS

quan sát

? Nêu tính chất vật lý của NaOH

GV: Gọi HS đọc bổ sung trong SGK

Ho t đ ng 2: Tính ch t hóa h c: ất hóa học của oxit (30P) ọc của oxit (30P)

? NaOH thuộc loại hợp chất nào?

? NHắc lại những tính chất hóa học của

Trang 25

Ho t đ ng 4: S n xu t natrihidroxit ản ở lớp 8 ất hĩa học của oxit (30P)

GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ sản xuất

NaOH bằng NaCl Qiới thiệu quá trình sản

xuất

Hướng dẫn HS viết PTHH

IV Sản xuất natrihidroxit

- Điện phân dd muối ăn cĩ màng ngănNaCl(dd)+H2O(l)

Điện phân Có màng ngăn

    

2NaOH(dd) + Cl2(k) + H2(k)

C Củng cố – luyện tập:

1 Hồn thành PTHH cho sơ đồ phản ứng sau:

Na Na2O  NaOH  NaCl  NaOH  Na2SO4

NaOH  Na3PO4

2 Làm bài tập số 3

3 Hướng dẫn làm các bài tập cịn lại

4 Dặn dị: Đọc trước bài Canxi hidroxit

Trang 26

- Biết được phương pháp sản xuất Ca(OH)2 trong lò thủ công và trong công nghiệp.

- Thang pH và ý nghĩa của thang trên

2 Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng làm các bài tập định tính và định lượng

3 Thái độ.

- Cẩn thận và nghiêm túc trong các thí nghiệm

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩnbị thí nghiệm cho học sinh bằng thí nghiệm ảo trên máy tính Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài: bazơ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu tính chất hóa học NaOH Viết phương trình phản ứng minh họa?

HS2: làm bài tập sau

Bài tập: Hoàn thành phương trình phản ứng cho sơ đồ sau:

Na   Na2O   NaOH   NaCl  NaOH  Na2SO4

NaOH   Na3PO4

3 Bài mới: (40p)

Ho t đ ng 1:Tính ch t ất hóa học của oxit (30P)

Giáo viên giới thiệu cách pha chế dung

dịch Ca(OH)2

+ Tra bảng tính tan xem Ca(OH)2 như thế

nào?

+ Vậy ta pha chế dung dịch Ca(OH)2 như

thế nào để thu được dung dịch?

Cách pha chế: Như trong SGK

B CANXI HIĐROXIT – THANG pH

I Tính chất

Các nhóm tiến hành pha chế

Ho t đ ng 2: Tính ch t hóa h c (16p) ất hóa học của oxit (30P) ọc của oxit (30P)

Giáo viên đặt vấn đề:

Ca(OH)2 thuộc loại bazơ tan

+ Các em hãy dự đoán tính chất của

Trang 27

*Học sinh lấy ví dụ minh họa c) Tác dụng với oxit axit

Ca(OH)2 + SO2  CaSO3 + H2O d) Tác dụng với dung dịch muối (học ở bài sau)

Ho t đ ng 3: ng d ng (3p) Ứng dụng: ụng:

+ Hãy kể các ứng dụng của Ca(OH)2 trong

Hoạt động 4: Thang pH (5p)

Giáo viên giới thiệu:

Người ta dùng thang pH để biểu thị độ axit

hoặc độ bazơ của dung dịch

- Nếu pH= 7: dung dịch là trung tính (Muối

TH, nước)

- Nếu pH>7: dung dịch có tính bazơ

- Nếu pH< 7: dung dịch có tính axit

Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng giấy

Nếu pH nhỏ hơn 7 nhiều thì dung dịch có tính axit càng mạnh.

* Học sinh làm việc theo nhóm

Ngày soạn: 15/10/2018

Trang 28

Ngày dạy: 17/10/2018Tiết: 13

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức.

- Các tính chất hóa học của muối

- Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được

- Yên thích môn học, cẩn thận trong các thí nghiệm hóa học

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị thí nghiệm cho học sinh trên máy tính xách tay.

Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài: axit, bazơ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (7p)

3 Bài mới: (40p)

+ Nêu ý nghĩa của thang pH? Cho ví dụ về thang trên?

HS2: + Học sinh làm bài tập sau

Bài tập: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

Ho t đ ng 1:Tính ch t hóa h c c a mu i (25p) ất hóa học của oxit (30P) ọc của oxit (30P) ủa oxit (30P) ối (25p)

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm

- Ngâm một đoạn dây đồng vào ống

nghiệm có chứa 2 3ml dung dịch

AgNO3

- Ngâm một đoạn sắt vào ống nghiệm 2 có

chứa 2 3 ml CuSO4

+ Quan sát hiện tượng

Giáo viên gọi đại diện các nhóm nêu hiện

tượng

+ Nêu kết luận về tính chất trên

+ Có phải kim loại nào cũng tác dụng với

muối không

I Tính chất hóa học của muối

1 Muối tác dụng với kim loại.

Muối +Kim loại  Muối mới+Kim loại mới

2 Muối tác dụng với axit

Học sinh làm việc theo nhóm

* Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng lắng

Trang 29

Học sinh làm việc theo nhóm

+ Nêu hiện tượng

Muối + axit  Muối mới + axit mới

3 Muối tác dụng với bazơ tan.

Muối + bazơ  Muối mới + bazơ mới

4 Muối tác dụng với muối

Muối + Muối  2 muối mới

5 Phản ứng phân hủy muối.

Ho t đ ng 2: Ph n ng trao ản ở lớp 8 ứng trao đổi trong dung dịch (9p) đổi trong dung dịch (9p) i trong dung d ch (9p) ịch (9p)

+ Hãy nhận xét về thành phần cấu tạo của

các chất trong phản ứng của muối

+ Về thành phần cấu tạo của chúng thay

đổi như thế nào?

+ Vậy tất cả các phản ứng trên đều là phản

+ Có phản ứng trao đổi nào mà không cần

điều kịên mà phản ứng xảy ra

(phản ứng trung hòa)

II Phản ứng trao đổi trong dung dịch

1 Nhận xét về các phản ứng của muối.

2 Phản ứng trao đổi

*Định nghĩa: Phản ứng trao đổi là phản

ứng hóa học trong đó các chất trao đổi với nhau về thành phần cấu tạo của chúng.

3 Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra.

- Đối với phản ứng axit + muối Sản phẩm có ít nhất một chất kết tủa hoặcmột chất bay hơi

- Đối với phản ứng bazơ (muối) + muối Chất tham gia phản ứng phải tan

Chất sản phẩm có ít nhất một chất kết tủa

4 Củng cố (5p)

Học sinh nhắc lại nội dung chính của bài

Bài tập: Hãy viết phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa học sau.

a) Zn   ZnSO4   ZnCl2  Zn(NO)3  Zn(OH)2  ZnO

Trang 30

b) Phân loại các phản ứng trên.

5 Hướng dẫn (1P)

Bài tập về nhà 1.2.3.4.5.6 SGK /33

6 Rút kinh nghiệm:

Duyệt của CM Ngày:

Ngày soạn: 15/10/2018

Trang 31

Ngày dạy: 18/10/2018Tiết:14

MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tính chất vật lý tính chất hóa học của một số muối quan trong như NaCl, KNO3

- Trạng thái tự nhiên cách khai thác muối NaCl

- Những ứng dụng quan trọng của muối NaCl, KNO3

2 Kỹ năng:

- Tiếp tục rèn cách viết phương trình phản ứng và các kỹ năng làm bài tập định tính

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị:

Giáo viên: + Tranh vẽ ruộng muối, một số ứng dụng của NaCl

+ Phiếu học tập

Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài: Muối

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

HS1: Nêu tính chất hóa học của muối Viết phương trình phản ứng minh họa?

HS2: Bài tập: Hãy viết phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa học sau: Zn   ZnSO4   ZnCl2  Zn(NO)3  Zn(OH)2  ZnO

Phân loại các phản ứng trên

3 Bài mới: (40p)

Hoạt động 1: Mu i natriclorua (NaCl) (10p)ối (25p)

+ Trong tự nhiên các em thấy muối ăn có ở

đâu?

Giáo viên giới thiệu:

Trong 1 m3 nước biển có hòa tan chừng 27

kg NaCl, 5 gam MgCl2, 1 kg CaSO4, và

một số muối khác

+ Gọi 1 học sinh đọc phần “Trạng thái tự

nhiên – SGK 34”

Giáo viên đưa tranh vẽ ruộng muối

+ Em hãy trình bày cách khai thác muối ăn

từ nước biển?

GV: Muốn khai thác NaCl từ những mỏ

muối trong lòng đất, người ta làm như thế

nào?

+ Các em quan sât sơ đồ cho biết ứng dụng

của muối ăn

+ Gọi một vài học sinh nêu những ứng

dụng khác của muối ăn?

I Muối natriclorua (NaCl)

- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm

- Dùng để sản xuất Na, Cl2, H2, NaOH,

Na2CO3, NaHCO3…

Hoạt động 2: Muối kali nitơrat (KNO 3 ) (10p)

Giáo viên giới thiệu

II Muối kali nitơrat (KNO 3 )

1 Tính chất

Trang 32

Muối kali nitơ rat còn gọi là diêm tiêu là

+ Nêu ứng dụng của KNO3?

Muối KNO3 tan nhiều trogn nước, bị phânhủy ở nhệt độ cao, KNO3 có tính chất oxihóa mạnh

Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập 1

Bài tập 1: Hãy viết các phản ứng thực hiện chuỗi biến hóa hóa học sau?

Cu   CuSO4  CuCl2   Cu(OH)2  CuO  Cu

Cu(NO3)2

a) Tính khối lượng kết tủa thu được

b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng?

5 Hướng dẫn (1p)

Bài tập về nhà: 1.2.3.4 5 SGK/ 36

6 Rút kinh nghiệm:

Duyệt của CM Ngày:

Trang 33

- Phân bón hóa học là gì? Vai trò của nguyên tố hóa học đối với cây trồng như thế nào?

- Biết công thức hóa học của một số loại phân bón hóa học thường dùng và hiểu được một

số tính chất của các loại phân bón hóa học đó

2 Kỹ năng;

- Rèn một số kỹ năng phân biệt mẫu phân đạm, lân, kali dựa vào các tính chất hóa học?

- Củng cố kỹ năng làm bài tập tinh theo công thức hóa học

II Chuẩn bị:

Giáo viên: + Các mẫu phân bón hóa học

+ Các phiếu học tập

Học sinh Ôn lại các kiến thức trong bài: Muối

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra 15p có đề kèm theo)

3 Bài mới: (29p)

Hoạt động 1: Nhu cầu của cây trồng (10p)

+ Giáo viên giới thiệu thành phần của

Hoạt động: Những phân bón hóa học thường dùng (13p)

II Những phân bón hóa học thường dùng

1 Phân bón đơn

Phân bón đơn chỉ chứa một trong ba bguyên

tố dinh dưỡng chính là đạm, lân, kali

Thực vật

Nước(90%)

Chất khô(10%)

99%

(C,H,O,N,K,Ca,P, Mg,S)

1%(N.tố vi lượng B,Cu,Zn,Fe,Mn)

Trang 34

a) Phân đạm: Một số phân đạm thường dùng là:

- Urê: CO(NH2)2tan trong nước 46%N

- Amoni nitơrat:NH4NO3.tan trong nước.35%N

- Amoni sunfat:(NH4)2SO4tan trong nước.21%n

b) Phân lân: Một số phân lân thường dùng là:

- Photphat tự nhiên.Ca3(PO4)2

- Supe phot phat Ca(H2PO4)c) Phân kali

Thường dùng là:KCl KNO3, K2SO4 đều dễtan trong nước

Hs: Đọc thêm bài

4 Củng cố (5p).

Học sinh làm bài tập sau:

Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong đạm urê Bài tập 2: Một loại phân đạm có tỷ lệ về khối lượng như sau:

Duyệt của tổ CM

Ngày

Ngày soạn: 22/10/2018

Trang 35

Ngày dạy: 25/10/2018Tiết: 16

MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong đạm urê Bài tập 2: Một loại phân đạm có tỷ lệ về khối lượng như sau:

N= 35%, O= 60% còn lại là hiđro

Xác định công thức hóa học trên

3 Bài mới: (35p)

Ho t đ ng 1: M i quan h gi a các h p ch t vô c (18p) ối (25p) ệm và nội dung lý thuyết cơ bản ở lớp 8 ữa các hợp chất vô cơ (18p) ợp chất vô cơ (18p) ất hóa học của oxit (30P) ơ bản ở lớp 8

+ Giáo viên chiếu lên màn hình sơ đồ

+ Trong các hợp chất vô cơ hợp chất nào đóng vai trò là chất trung tâm?

+ Từ hợp chất oxit bazơ chuyển hóa sang muối thì tác dụng với chất nào?

+ Từ hợp chất oxit axit chuyển hóa sang muối thì tác dụng với chất nào?

+ Từ hợp chất bazơ chuyển hóa sang muối thì tác dụng với chất nào?

+ Từ hợp chất axit axit chuyển hóa sang muối thì tác dụng với chất nào?

(1) (2)

(3) (4) (5)

(6) (9)

(7) (8)

Học sinh các nhom thảo luận để điền vào bảng sau?

+ Điền vào nội dung sau các loại hợp chất vô cơ cho phù hợp?

+ Chọn các chất có thể để viết các phương trình phản ứng?

Hoạt động 2: Những phản ứng minh họa(SGK)

4 Củng cố (5p)

Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau:

Bài tập: Viết phương trình phản ứng cho những biến đổi hóa học sau?

a) Na2O  NaOH  Na2SO4  NaCl  NaNO3

b) Fe(OH)3  Fe2O3  FeCl3  Fe(NO3)3  Fe(OH)3  Fe2(SO4)3

Muối

Trang 36

5 Hướng dẫn (1p)

Bài tập về nhà 1.2.3.4 SGK/

6 Rút kinh nghiệm:

Duyệt của tổ CM

Ngày

Ngày soạn: 29/10/2018

Trang 37

Ngày dạy: 31/10/2018Tiết: 17

- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng hoá học, kỹ năng phân biệt hoá chất

- Tiếp tục rèn kỹ năng làm bài tập định lượng

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài tập: Viết phương trình phản ứng cho những biến đổi hóa học sau?

a) Na2O  NaOH  Na2SO4  NaCl  NaNO3

b) Fe(OH)3  Fe2O3  FeCl3  Fe(NO3)3  Fe(OH)3  Fe2(SO4)3

3 Bài mới: (35p)

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (20P)

I Kiến thức cần nhớ:

1 Phân loại hợp chất vô cơ.

- Giáo viên chiếu lên màn hình bảng phân loại các hợp chất vô cơ dưới sạng câm

+ Học sinh thảo luận với yêu cầu nội dung câu hỏi sau:

Câu hỏi 1 Điền các loại hợp chất vô cơ vào các ô trống cho phù hợp với nội dung?

Giáo viên có thể sử dụng bảng màu để học sinh dán vào bảng

Giáo viên gọi các học sinh khác lên nhận xét?

2 Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.

Giáo viên giới thiệu tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ như sau:

không tan

Muối trung hòa Muối axit

Trang 38

Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ được thể hiện ở sơ đồ sau:

Giáo viên chiếu lên màn hình sơ đồ 2 SGK trang 42

+ Nêu lại tính chất hoá học của oxit, axit, bazơ, muối?

+ Oxit bazơ chuyển hóa thành Muối tác dụng những chất nào?

+ Oxit bazơ chuyển hóa thành Bazơ tác dụng những chất nào?

+ Oxit axit chuyển hóa thành Muối tác dụng những chất nào?

+ Oxit axit chuyển hóa thành Axit tác dụng chất nào?

+ Bazơ chuyển hóa thành Muối tác dụng những chất nào?

………?

Hoạt động: Luyện tập (23p)

Bài tập 1 Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt 5 lọ hoá chất bị mất nhãn sau

Học sinh làm vào vở bài tập và giấy trong

Bài làm:

- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử

Bước 1:

- Lần lượt lấy mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẩu quỳ tím

- Nếu quỳ tím chuyển thành màu đỏ đó là HCl, H2SO4

- Nếu quỳ tím chuyển thành xanh đó là: KOH và Ba(OH)2

- Nếu quỳ tím không chuyển màu đó là: KCl

Bài tập 2: Cho các chất Mg(OH)2, CaCO3, K2SO4, HNO3, CuO, NaOH, P2O5

a) Gọi tên, phân loại các chất trên

b) Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với:

+ Dung dịch HCl

+ Dung dịch Ba(OH)2

+ Dung dịch BaCl2

Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

Giáo viên gợi ý cho học sinh có thể làm như sau?

2

TD với dd BaCl 2

Trang 39

GV đưa bài làm cho học sinh đối chiếu lên màn hình

Bài tập 3 Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO cần vừa đủ m gam dung dịch HCl 14,6% Sau phản ứng thu được 1,12 l khí (đktc)

 Tính thành phần trăm các chất trong hỗn hợp

 Tính m

 Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng

Học sinh tự làm bài tập trên Sau đó giáo viên chiếu lên màn hình cho cả lớp nhận xét

I Mục tiêu:

Trang 40

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thực hành, phát triển ngôn ngữ, hợp tác nhóm

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Máy tích xách tay, máy chiếu, dụng cụ và hóa chất cho buổi thực hành

Học sinh: Nắm vững kiến thức về bazơ và muối; bảng nhóm, bảng phụ, bút dạ

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ hóa chất của học sinh

3 Bài mới:

A: Kiểm tra lý thuyết có liên quan đến buổi thực hành (3p)

+ Nêu tính chất hoá học của bazơ? Viết phương trình phản ứng minh hoạ?

+Nêu tính chất hoá học của muối? Viết phương trình phản ứng minh hoạ?

B: Mục tiêu của tiết thực hành.- Những điểm cần lưu ý trong buổi thực hành

Hoạt động: Tiến hành thí nghiệm (35p)

4 Phương tiện dạy học:

- GV: máy chiếu, máy tính, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

Nhiệm vụ 1:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV: Cho HS nêu mục tiêu, các bước tiến

Thí nghiệm 1 Nhỏ một vài dung dịch

NaOH vào ống nghiệm có chứa 1 ml dung

dịch FeCl3 lắc nhẹ ống nghiệm

Quan sát hiện tượng?

I Tiến hành thí nghiệm

1 Tính chất hoá học của bazơ

Học sinh quan sát thí nghiệm theo nhóm Học sinh: Nêu hiện tượng viết phương trìnhhoá học và nêu kết luận

3NaOH + FeCl3 3NaCl + Fe(OH)3

Ngày đăng: 17/02/2019, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w