RS232 là một chuẩn giao tiếp nối tiếp dùng định dạng không đồng bộ, kết nối nhiều nhất là với 2 thiết bị, chiều dài kết nối lớn nhất cho phép để đảm bảo dữ liệu là 50 – 100 feet ( 12.7 đến 25.4 m), tốc độ 20kBíts đôi khi là tốc độ 115 k Bíts với một số thiết bị đặc biệt. Để biết được các tham số của chuẩn giao tiếp RS232 trong hệ điều hành của bạn như thế nảo thì bạn kích phải chuột vào biểu tượng My Computer , chọn Properties, chọn Tab HardWare chọn Device Manager sẽ có một tree hiện ra. Bạn chọn Port( Com LPT), kích chuột phải vào Communication Port( COM1). Chuyển sang tab Port Setting sẽ thấy được các tham số mà chúng ta cần thiết lập bao gồm tần số bus, Data Bits, Parity Bits, Stop Bits, Handshaking,..
Trang 1‐ Giới thiệu chuẩn giao tiếp RS232 và điều khiển Active X Microsoft
Communication 6.0( MSComm): cách tính chất và cách thiết lập tham số tối ưu cho điều khiển
‐ Lập trình ứng dụng giao tiếp trên cơ sở sử dụng phần mềm Visual C++ trong
bộ công cụ Visual ‐ Studio 6.0 của Microsft:
+ Thiết kế giao diện chương trình
+ Viết mã cho chương trình
1 Điều khiển MSComm
1.1 Chuẩn giao tiếp RS232
RS232 là một chuẩn giao tiếp nối tiếp dùng định dạng không đồng bộ, kết nốinhiều nhất là với 2 thiết bị, chiều dài kết nối lớn nhất cho phép để đảm bảo dữ liệu là 50 – 100 feet ( 12.7 đến 25.4 m), tốc độ 20kBít/s đôi khi là tốc độ 115 k Bít/s với một số thiết bị đặc biệt
Để biết được các tham số của chuẩn giao tiếp RS232 trong hệ điều hành của
bạn như thế nảo thì bạn kích phải chuột vào biểu tượng My Computer , chọn Properties, chọn Tab HardWare chọn Device Manager sẽ có một tree hiện
ra Bạn chọn Port( Com & LPT), kích chuột phải vào Communication
Port( COM1) Chuyển sang tab Port Setting sẽ thấy được các tham số mà
chúng ta cần thiết lập bao gồm tần số bus, Data Bits, Parity Bits, Stop Bits, Handshaking,
Trang 2Hình 1.1: Chọn My Computer ‐> Properties
Trang 3Hình 1.2: Chọn Device Manager
Hình 1.3: Chọn Properties của Communication Port( COM1)
Hình 1.4: Chọn thẻ Port Setting để biết tham số
Đó chính là lí do tại sao tôi lại chọn các tham số đưa vào trong các ComboBoxnhư ở dưới chương trình này
Trang 41.2 Các thuộc tính của MSComm
MSComm là một điều khiển ActiveX dùng trong truyền thông nối tiếp Các
tính chất của điều khiển này được dùng để thiết lập giao tiếp với các thiết bị ngoại vi qua cổng RS232 Do đó tôi xin giới thiệu với các bạn điều khiển này trong Visual Basic vì cách gọi thuộc tính đơn giản của VB Từ đó sẽ lấy làm cơ sở
để lập trình trên Visual C++
1.2.1 Điều khiển MSComm trong Visual Basic
Tất cả các tính chất này bạn có thể tìm tại thư viện MSDN July 2001 theo đường dẫn như sau ở tab contents:
MSDN Library ‐ July 2001 / Visual Tools and Languages/ Visual
Studio 6.0
Documentation / Visual Basic Documentation / Reference/ Control
Reference / ActiveX
Control/ MSComm Control
Các tính chất của MSComm được sắp xếp theo chức năng:
Thiết lập tham số cho cổng:
+ CommID: trả lại handles đồng nhất tới thiết bị truyền thông, có kiểu Long.
Tính chất này không có lúc thiết kế mà chỉ có khi thi hành, thuộc tính này là
ReadOnly
+ CommPort: dạng object.CommPort = value Value là chỉ số của cổng
Com có giá trị từ 1 ‐> 16 và mặc định có giá trị =1 Các bạn cần phải thiết lập thông số này trước khi mở cổng
Sẽ có lỗi error 68 (Device unavailable) nếu như không mở được cổng này + InBuferSize: thiết lập hoặc trả lại kích thước của bộ đệm nhận, tính =
byte Mặc định là 1024 byte Các bạn không được nhầm lẫn với đặc tính
InBufferCount là số byte đang chờ trong bộ đệm nhận
+ InputLen : object.InputLen [ = value ] thiết lập hoặc trả lại số byte mỗi
lần thuộc tính Input đọc trong bộ đệm nhận Mặc định giá trị Value=0 tức là thuộc tính Input sẽ đọc hết nội dung của bộ đệm nhận khi thuộc tính này được
gọi Nếu số kí tự trong bộ đệm nhận không = InputLen thì thuộc tính Input sẽ trả lại kí tự rỗng “” Ví thế bạn cần phải chọn cách kiểm tra InBufferCount để
chắc chắn số kí tự yêu cầu đã có đủ trước khi dùng lệnh Input Tính chất này rất
là có ích khi đọc dữ liệu một máy mà dữ liệu ra được định dạng bằng các khối cókích thước cố định
+ InputMode: object.InputMode [ = value ]
Value = 0 hay = comInputModeText dữ liệu nhận được dạng văn bản kiểu
kí tự theo chuẩn ANSI Dữ liệu nhận được sẽ là một sâu
Value=1 hay = comInputModeBinary dùng nhận mọi kiểu dữ liệu như kí tự
điều khiển nhúng, kí tự NULL, Giá trị nhận được từ Input sẽ là một mảng kiểu Byte
+ NullDiscard: object.NullDiscard [ = value ] tính chất này quyết định kí tự
trống có được truyền từ cổng đến bộ đệm nhận hay không Nếu value= True kí
Trang 5tự này không được truyền value = false kí tự trống sẽ được truyền Kí tự trống được định nghía theo chuẩn ASCII là kí tự 0 – chr$(0)
+ OutBuferSize: giống như InBuferSize, mặc định là 512
+ ParityReplace: thiết lập và trả lại kí tự thay thế kí tự không đúng trong
lỗi giống nhau
+ PortOpen: thiết lập và trả lại tính trạng của cổng(đóng hoặc mở)
object.PortOpen [ = value ] value = true cổng mở value =false cổng đóng
và xóa toàn bộ dữ liệu trong bộ đệm nhận và truyền Cần phải thiết lập thuộc tính CommPort đúng với tên của cổng trước khi mở cổng giao tiếp Thêm vào đó,cổng giao tiếp của thiết bị của bạn phải hỗ trợ giá trị trong thuộc tính Setting thìthiết bị của bạn mới hoạt động đúng, còn không thì nó sẽ hoạt động rất dở hơi nếu không nói là nó chạy không tốt Đường DTR và
RTS luôn giữ lại trạng thái của cổng
+ RthresHold: object.Rthreshold [ = value ] value kiểu số nguyên Thiết
lập số kí tự nhận được trước khi gây lên sự kiện comEvReceive Mặc định = 0 tức
là không có sự kiện OnComm khi nhận được dữ liệu Thiết lập = 1 tức là sự kiện OnComm xảy ra khi bất kì kí tự nào được chuyển đến bộ đệm nhận
+ Settings: object.Settings [ = value ] thiết lập hoặc trả lại các thông số
tần số baud, bít dữ liệu, bít chẵn lẻ, bít stop Nếu Value không có giá trị khi mở
sẽ gây ra lỗi 380 (Invalid property value)
+ SThreshold: thiết lập và và trả lại số kí tự nhỏ nhất được cho phép trong
bộ đệm gửi để xảy ra sự kiện OnComm = comEvSend Theo mặc định giá trị này = 0 tức là khi truyền sẽ không gây ra sự kiện OnComm Nếu thiết lập thông
số này =1 thì sự kiện OnComm xảy ra khi bộ đệm truyền rỗng Sự kiện
OnComm = comEvSend chỉ xảy ra khi mà số kí tự trong bộ đệm truyền nhỏ hơn hoặc = Sthreshold Nếu số kí tự trong bộ đệm này luôn lớn hơn
Sthreshold thì sự kiện này không thể xảy ra
Truyền nhận dữ liệu:
+ CommEvent: trả lại phần lớn sự kiện giao tiếp hoặc có lỗi CommEvent
xảy ra khi có lỗi hoặc khi xảy ra sự kiện nào đó Sau đây là một số hằng số lỗi:
comEventBreak 1001 Xảy ra khi nhận được một tín hiệu Break
comEventFrame 1004 Lỗi hệ thống Phần cứng phát hiện ra một lỗi hệ thống
Trang 6comEventTxFull 1010
xảy ra khi bộ đệm truyền bị đầy Bộ đệm truyền bị đầy trong khi ghi dữ liệu lớn vào bộ đệm
comEventDCB 1011 Một lỗi không mong muốn khi đang khôi phục lại
khỗi điều khiển thiết bị( DCB – Device Control Block) cho cổng
Một số sự kiện :
comEvSend 1 Xảy ra khi số kí tự trong bộ đệm truyền nhỏ hơn giá
trị SthresHold
RcomEvCTS 3 Xảy ra khi có thay đổi trong đường CTS( Clear To Send)
comEvDSR 4 Xảy ra khi thay đổi trong đường DSR( Data Set
Ready) Sự kiện này chỉ xảy ra khi đường DSR thay đổi từ 1 ‐> 0
comEvCD 5 Xảy ra khi có thay đổi trong đường CD( Carrier Detect)
comEvRing 6 Phát hiện chuông (Ring).Một số UART không hỗ trợ
sự kiện này
Xảy ra khi nhận được kí tự kết thúc file ( kí tự 26 trong bảng mã ASCII)
+ EOFEnable : object.EOFEnable [ = value ] quyết định các hành động
nếu MSComm tìm thấy kí tự kết thúc file Nếu value=true khi tìm thấy kí tự kết
thúc file thì sẽ gây lên sự kiện comEvEOF trong OnCommEvent Nếu value= false thì sẽ không gây lên sự kiện này + InBufferCout: trả lại số kí tự đang có
trong bộ đệm nhận Bạn có thể xoá bộ đệm nhận bằng cách đặt thuộc tính này
=0 Không nhầm với thuộc tính InBufferSize là tổng kích thước của bộ đệm
nhận
+ Input: nhận và xoá dữ liệu trong bộ đệm nhận
Nếu InputMode là comInputModeText thì giá trị trả về sẽ là một xâu tức
có kiểu String , dữ liệu dạng text trong một biến kiểu Variant Nếu InputMode
=
Trang 7comInputModeBinary thì thuộc tính này sẽ trả lại dữ liệu dạng nhị phân dưới
dạng một mảng kiểu byte trong một biến Variant
+ OutBufferCount: trả lại số kí tự trong bộ đệm truyền
+ Output: ghi dữ liệu vào bộ đệm truyền có thể truyền kiểu text hoặc kiểu
nhị phân Nếu truyền bằng kiểu text thì cho một biến Variant = kiểu String, nếutruyền kiểu nhị phân thì cho cho Output= variant = một mảng kiểu Byte Bắt tay( handshaking):
+ Break : thiết lập hoặc xoá tín hiệu object.Break [ = value] value = true
hoặc false Khi set value= true thì thông số Break này sẽ gửi một tín hiệu break.Tín hiệu break trì hoàn việc truyền dữ liệu và đưa đường truyền vào trạng thái break tới khi mà value = false
+ CDHolding: quết định xem sự truyền này đến đâu bằng cách truy vấn
đường CD( Carrier Detect) Carrier Detect là tín hiệu gửi từ modem tới máy tính kết nối với nó thống báo rằng nó đang online Nếu giá trị = true thì nó đường CDđang ở mức cao, nếu = false thì đường dây này đang ở mức thấp Tính chất này không có trong lúc thiết kế chỉ có trong khi chạy chương trình.Carrier Detect được biết như là Receive Line Signal Detect (RLSD)
+ CTSHolding: quết định khi nào bạn gửi dữ liệu bằng cách truy vấn trạng
thái đường Clear To Send (CTS) Thông thường tín hiệu CTS được gửi từ modem tới máy tính kết nối với nó để báo rằng đang quá trình truyền dữ liệu Thuộc tínhReadonly chỉ xuất hiện khi chạy chương trình Đường Clear To Send dùng trong
RTS/CTS (Request To Send/Clear To Send) bắt tay phần cứng CTSHolding cho
bạn một cách để tự tay dò đường Clear To Send nếu bạn cần biết trạng thái của
nó
+ DSRHolding: biết trạng thái của đường Data Set Ready (DSR) Tín hiệu
Data Set Ready truyền từ modem tới máy tính nối với nó để thông báo rằng modem đã sẵn sàng hoạt động Tính chất này dùng khi viết Data Set
Ready/Data Terminal Ready handshaking routine cho máy Data Terminal
Equipment (DTE)‐ máy trang bị đầu cuối dữ liệu
+ DTREnable: tính chất này quyết định khi nào cho phép đường Data
Terminal Ready (DTR) trong truyền thông Tín hiệu DTR gửi từ máy tính tới
modem đẻ báo rằng máy tính sẵn sàng là nơi nhận dữ liệu Khi DTREnable = true thì đường Data Terminal Ready set lên cao khi cổng mở, và thấp khi cổng đóng Nếu DTREnable = false thì đường đó luôn mức thấp Trong phần lớn
trường hợp set đường Data Terminal Ready thành thấp để hang up telephone
+ Handshaking: thiết lập và trả lại giao thức bắt tay phần cứng
Trang 8comRTS 2 Bắt tay RTS/CTS (Request To Send/Clear To Send)
comRTSXOnXOff 3 Dùng cả bắt tay Request To Send and XON/XOFF
Handshaking chỉ là giao thức truyền thông nội tại quyết định bởi dữ liệu
nào được truyền từ cổng phần cứng tới bộ đệm nhận Khi kí tự của dữ liệu tới cổng nối tiếp, thiết bị truyền thông sẽ chuyển nó vào trong bộ đệm nhận và chương trình của bạn có thể đọc chúng Nếu không có bộ đệm dữ liệu hoặc chương trình của bạn cần đọc kí tự trực tiếp từ phần cứng , bạn có thể mất dữ
liệu bởi vì kí tự từ phần cứng đến rất nhanh Giao thức Handshaking đảm bảo
dữ liệu không bị mất, khi dữ liệu đến cổng quá nhanh thì thiết bị truyền thông sẽchuyển dữ liệu vào trong bộ đệm nhận
+ RTSEnable: quết định khi nào cho phép đường Request To Send (RTS), Tín
hiệu RTS từ máy tính tới modem để yêu cầu được tryền dữ liệu Khi RTSEnable =true thì đường RTS mức cao khi cổng mở, tích mức thấp khi cổng đóng Và hiển nhiên khi RTSEnable thì đường RTS luôn mức thấp.RTS dùng trong RTS/CTS hardware handshaking RTSEnable
cho phép bạn dò đường RTS khi cần biết tình trạng của đường này
Các tính chất trên không có lúc thiết kế giao diện mà chỉ có lúc chạy
chương trình ( dùng trong viết code)
1.1.2 Điều khiển MSComm trong Visual C++
Trên đây là các tham số của điều khiển MSComm trong VB
Trong Visual C++ , mỗi một điều khiển được định nghĩa trong một lớp riêng Và MSComm cũng không phải là ngoại lệ
Với các tham số ở trên các bạn hoàn toàn có thể áp dụng rất là tốt cho lập trình với VC++ bởi lẽ các tham số này bạn có thể lấy giá trị hoặc thiết lập tham
số cho chúng tương ứng bằng các hàm thành viên cửa lớp như Get_thuộctính hoặc Set_thuộctính
Ví dụ, bạn muốn thiết lập dùng cổng COM1 chẳng hạn thì dùng thuộc tính CommPort ở trên và chỉ thêm tiền tố Set_ nếu muốn thiết lập và Get_ nếu muốnlấy giá trị này
Sau đây là lớp MSComm là một lớp kế thừa từ lớp cở sở CWnd, các bạn có thểtham khảo Các bạn chú ý về các kiều dữ liệu cửa các tham số và giá trị trả về của các hàm Việc chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu này các bạn có thể tham khảo tại thư viện MSDN
Microsoft July 2001 bằng cách Search
Key Word: chính là các từ khoá chỉnh là các kiểu dữ liệu đó.( như CString,…)
Trang 9class CMSComm : public CWnd
return clsid;
}
virtual BOOL Create(LPCTSTR lpszClassName,
LPCTSTR lpszWindowName, DWORD dwStyle,
const RECT& rect,
CWnd* pParentWnd, UINT nID,
CCreateContext* pContext = NULL)
{ return CreateControl(GetClsid(), lpszWindowName, dwStyle, rect, pParentWnd, nID);
}
BOOL Create(LPCTSTR lpszWindowName, DWORD dwStyle,
const RECT& rect, CWnd* pParentWnd, UINT nID,
CFile* pPersist = NULL, BOOL bStorage = FALSE,
BSTR bstrLicKey = NULL)
{ return CreateControl(GetClsid(), lpszWindowName, dwStyle, rect,
pParentWnd, nID, pPersist, bStorage, bstrLicKey); }
Trang 10void SetCommPort(short nNewValue);
Trang 11};
VARIANT GetInput(); void
SetCommEvent(short nNewValue);
short GetCommEvent();
void SetEOFEnable(BOOL
bNewValue); BOOL
GetEOFEnable(); void
SetInputMode(long nNewValue);
long GetInputMode();
Các bạn xem kĩ các hàm, các phép toán trên có thể thấy là kiểu dữ liệu dùng làm tham số cho hàm hay giá trị trả về của các hàm hầu hết là các kiểu dữ liệu
cơ bản như BOOL, short, Chỉ đặc biết là có kiểu dữ liệu VARIANT
VARIANT là một cấu trúc mà dữ liệu nó chứa là một kiểu union được định
nghĩa như sau:
typedef struct FARSTRUCT tagVARIANT VARIANT; typedef
struct FARSTRUCT tagVARIANT VARIANTARG;
typedef struct tagVARIANT
{ VARTYPE vt;
unsigned short wReserved1;
unsigned short wReserved2; unsigned short wReserved3; union { Byte bVal;
Short iVal;
long lVal;
float fltVal;
double dblVal;
VARIANT_BOOL boolVal;
SCODE scode;
CY cyVal;
DATE date;
BSTR bstrVal;
DECIMAL FAR* pdecVal
IUnknown FAR* punkVal;
IDispatch FAR* pdispVal;
SAFEARRAY FAR* parray;
Byte FAR* pbVal;
short FAR* piVal; long FAR* plVal; float FAR* pfltVal; double FAR* pdblVal; VARIANT_BOOL FAR* pboolVal;
SCODE FAR* pscode;
CY FAR* pcyVal;
DATE FAR* pdate;
BSTR FAR* pbstrVal;
IUnknown FAR* FAR* ppunkVal;
IDispatch FAR* FAR* ppdispVal; SAFEARRAY FAR* FAR* pparray;
VARIANT FAR* pvarVal; void FAR* byref;
Trang 12char cVal; unsigned short uiVal; unsigned long ulVal; int intVal; unsigned int uintVal; char FAR * pcVal; unsigned short FAR * puiVal; unsigned long FAR * pulVal; // VT_BYREF|VT_UI4 int FAR * pintVal; unsigned int FAR * puintVal;
}; };
Các bạn để ý thấy rằng kiểu VARIANT dùng làm tham số cho hàm SetInput
và là kiểu trả về của hàm GetOutput Mà với kiểu truyền kiểu dạng Text chúng
ta truyền dữ liệu ra cổng là dạng xâu kí tự thì chúng ta chuyển đối giữ kiểu VARIANT sang kiểu kí tự CString như thế nào?
‐ Chuyển từ kiểu CString ‐> VARIANT: tôi dùng lớp ColeVariant ( các bạn có
thể tra trong MSDN dùng tab Index) là dạng đóng gói của kiểu cấu trúc
VARIANT, lớp này có hàm khởi tạo COleVariant( CString& strSrc ); và do đó
nó có thể làm tham số cho hàm SetInput của MSComm Vì vậy chúng ta chỉ cần khai báo một biến ColeVariant là xong
CString data_tosend = “Example”;
CodeVariant temp(data_tosend);
m_mscomm1.SetInput(temp);
‐ Chuyển từ kiểu VARIANT sang kiểu CString Các bạn xem lại định nghĩa cấu trúc VARIANT ở trên xem có biến nào có kiểu trả về kiểu tương thích với kiểu CString( tức có thể ép kiểu để trở thành kiểu CString)
CString m_strData = (CString) data.bstrVal;
1.3 Cách thiết lập tối ưu cho ứng dụng
Để cho ứng dụng có thể đọc ngay dữ liệu khi bắt đầu có trong bộ đệm nhận thì các bạn nên đặt thuộc tính RthresHold = 1
Trang 13Ngoài ra các bạn cần quan tâm đến các tham số: CommPort, Settings,
Rthreshold, SthresHold,PortOpen, InputLen, InputBuffer, OutputBuffer,
InBufferSize, InputMode, OutBufferSize
hiển thị trên EditBox này Chú ý:
Để có thể test luôn chương trình các bạn nối tắt chân 2 và chân 3 của RS232 lại với nhau chính là nối chân RxD và TxD để chúng ta truyền dữ liệu ra RS232 sau đó nhận dữ liệu luôn Đây là ví dụ test đơn giản không có bắt tay phần cứng
Trang 14Hình 2.2: Sơ đồ đấu chân của RS232
2.2 Thiết kế giao diện cho chương trình
2.2.1 Tạo dự án “RS232TUT”
Khởi động Visual C++, chọn New từ menu File
Trang 15Hình 2.3: Chọn New từ menu file
Hình 2.4: Chọn MFC Application(exe), tên dự án, nơi chứa dự án
Hình 2.5: Chọn Dialog based
Trang 16Hình 2.6: Nhấn Next tiếp tục
Hình 2.7: chọn như mặc định, nhấn Next luôn
Trang 17Hình 2.8: Kích finish để kết thúc việc tạo dự án
Giao diện của ứng dụng ban đầu như sau:
Hình 2.9: Giao diện ban đầu
2.2.2 Thêm điều khiển ActiveX Microsoft Communication
6.0
Đầu tiên bạn dùng nút Delete xoá 2 nút OK,Cancel và dòng văn bản tĩnh
TODO
Trang 18Từ menu Project chọn Add to Project Menu con hiện ra bạn chọn Components and Controls:
Hình 2.10: Chọn Components Controls
Hộp thoại Components and Control Gallery xuất hiện bạn chọn
Regestered ActiveX Controls(đây là thư mục chứa các điều khiển
ActiveX):
Hình 2.11: Chọn thư mục đầu tiên
Trong thư mục Registered ActiveX Controls bạn chọn điều khiển mà
mình cần Microsoft Communications Control, version 6.0 Kích OK
Trang 19Hình 2.12: Chọn Microsoft Communication Control, version 6.0
Hộp thoại yêu cầu bạn xác nhận có thêm điều khiển này vào không, chọn
OK
Hình 2.13: Chọn OK để thêm điều khiển
Khi đó chúng ta sẽ có được một lớp mới CMSComm là lớp dẫn xuất của lớp cơ sở CWnd Lớp này được khai báo trong file MSComm.h và định nghĩa trong file MSComm.cpp
Trang 20Hình 2.14: Chọn tên lớp, tên header file, file thực thi như mặc định
Nhấn Close để đóng hộp thoại
Trang 21Hình 2.15: Đóng cửa sổ Components and Controls Gallery
Bạn thêm điều khiển MSComm vào hộp giao diện bằng cách gắp thả
như với các điều khiển thông thường khác
Hình 2.16: Thêm điều khiển MSComm
Thế là các bạn đã cho được ứng dụng MSComm vào trong Dialog
Trang 222.2.3 Thêm các điều khiển khác
2.2.3.1 Thêm các Group Box
Hình 2.17: Thêm GroupBox1
Trang 23Hình 2.18: Thêm GroupBox2
Hình 2.19: Thêm GroupBox3
Trang 24Hình 2.20: Thêm GroupBox4
Hình 2.21: Thêm GroupBox5
Trang 25Hình 2.22: Thêm GroupBox6
Hình 2.23: Thêm GroupBox7
Trang 26Hình 2.24: Thêm GroupBox8
Hình 2.25: Thêm GroupBox9 Thay đổi thuộc tính cho
GroupBox1:
Trang 27Hình 2.26: Kích chuột vào GroupBox1 chọn Properties
Hình 2.27: Thiết lập thuộc tính Caption: Settings Các bạn làm tương tự với các GroupBox khác, theo hình vẽ dưới đây:
Trang 28Hình 2.28: Thiết lập thuộc tính cho GroupBox2
Hình 2.30: Thiết lập thuộc tính cho GroupBox3
Trang 29Hình 2.31: Thiết lập thuộc tính cho GroupBox4
Hình 2.32: Thiết lập thuộc tính cho GroupBox5
Trang 30Hình 2.33: Thiết lập thuộc tính cho GroupBox6
Hình 2.34: Thiết lập thuộc tính cho GroupBox7
Trang 31Hình 2.34: Thiết lập thuộc tính cho GroupBox8
Hình 2.35: Thiết lập thuộc tính cho GroupBox9
Tiếp theo các bạn làm cho các GroupBox 4‐>9 có kích thước bằng nhau và căn lề đẹp hơn
Trang 32Hình 2.36: Làm cho các GroupBox có cùng kích thước
Hình 2.37 Làm cho các GroupBox 7‐>9 có khoảng cách bằng nhau
Trang 33Hình 2.38: Làm cho các GroupBox này thẳng hàng với nhau
Hình 2.39: Kết quả sau khi làm cho cùng kích thước
2.2.3.2 Thêm các EditBox
Trang 34Hình 2.40: Thêm EditBox1
Hình 2.41: kích chuột phải, chọn Properties
Trang 35Hình 2.42: Thiết lập ID cho EditBox1
Hình 2.43: Thiết lập thuộc tính ReadOnly và MultiLine
Trang 36Hình 2.44: Thêm EditBox2
Hình 2.45: Chọn Properties
Trang 37Hình 2.46: Thuộc tính của EditBox
2.2.3.3 Thêm các Button
Hình 2.47: Thêm Button1
Trang 38Hình 2.48: Thêm Button2
Hình 2.49: Thêm Button3