• Phòng trị bệnh Cải thiện môi trường nuôi tốt Dùng một số kháng sinh cho cá ăn để phòng trị bệnh như Erythromycine hoặc Oxytetramycine Cá bị bệnh viêm ruột •Aeromonas hydrophila,...
Trang 3Nôi dung chính:
I Giới thiệu chung về hệ sinh
vât ở cá
II Các vi sinh vật gây bệnh cho
cá
III Các sản phẩm lên men từ cá
Trang 4I Hệ vi sinh vật ở cá
1 Giới thiệu chung
2 Vi sinh vật ở trên bề mặt da cá
3 Vi sinh vật ở mang cá
4 Vi sinh vật trong ruột cá
5 Vi sinh vật trong mô và cơ
quan của cá
Trang 51 Giới thiệu chung
• Hệ vi sinh vật ở cá rất đa dạng, chủ yếu
có thành phần và số lượng giống với hệ
vi sinh vật của môi trường nước xung
quanh cá sống
• Ngoài ra vi sinh vật còn theo dụng cụ
đánh bắt, chứa đựng, chuyên chở, từ
không khí lây nhiễm qua các vết sây sát trên da xâm nhập vào….
• Như vậy thành phần và số lượng vi sinh
vật của cá sống, chết, bảo quản, ươn
thối và hư hỏng rất khác nhau
Trang 6• Thịt cá là môi trường thuận lợi cho sự phát
triển của hầu hết vi sinh vật
• Về thành cấu tạo và thành phần hóa học rất
gần với động vật có vú :Protein 12-12%,
chất béo 0.1-33%, 65-85% là nước.
• Ở cá có đủ các điều kiện cho vi sinh vật
phát triển, đặc biệt là vi sinh vật gây thối
• Vi sinh vật gây thối ở cá dễ thích nghi với
nhiệt độ bảo quản nên cá dễ bi phân hủy
hơn thịt của động vật có vú
Trang 72 Hệ vi sinh vật ở trên bề mặt
da cá
• Trên bề mặt da cá có 1 lớp nhớt(lớp
chất nhầy) chứa 1 lượng protein rất lớn, đó là môi trường thuận lợi đối với vi
sinh vật
• Số lượng vi sinh vật ở cá mới bắt vào
khoảng 10-10^6/cm2
• Gồm : Micrococcus, sarcina,
Pseudomonas fluorescens, Proteus,
E.coli và một số nấm men, nấm mốc
Trang 8Pseudomonas fluorescens
liquefaciens
Một giống Pseudomonas
Trang 9E.coli Proteus vulgaris
Micrococcus roseus
Micrococcus mucilaginosis
Trang 10Micrococcus roseus
Micrococus leutea
Sacrcina
Trang 11Một số hình ảnh Sacrcina
Sarcina lutea
Trang 123 Hệ vi sinh vật ở mang cá
• Đặc biệt nhiều vi sinh vật hiếu khí,
sau khi cá chết các vi sinh vật này hoạt động mạnh Dễ tìm thấy là:
Pseudomonas fluorescens,
liquefaciens
Trang 13Pseudomonas fluorescens liquefaciens
Trang 144 Hệ vi sinh vật trong ruột
cá
• Trong ruột cá vi sinh vật khá đa dạng và là
nguồn gây thối rữa sau khi cá chết
• Chúng xâm nhập vào đây từ bùn cùng với
các loại thức ăn, nên dễ tìm thấy vi sinh vật sống ở bùn nơi cá sống trong đây
• Vi sinh vật được tìm thấy ở đây là:
Clostridium putrificus, Clostridium sporogens, E.coli, các loại gây ngộ độc thực phẩm như Salmonella, Clostridium botulinum
Trang 15Clostridium botulinum
E.coli
Trang 16Clostridium sporogenes
Trang 17Clostridium botulinum
Clostridium sporogenes Clostridium putrificus
Trang 185 Vi sinh vật trong mô và
cơ quan của cá
• Trong thịt cá tươi sống khỏe mạnh không có vi
khuẩn do hệ miễn dịch của cá ức chế vi khuẩn
• Khi cá bệnh ốm yếu, hay cá bị chết thì vi khuẩn mới
từ bên ngoài hay từ ruột và mang xâm nhập vào mô và̀ các tổ chức của thịt cá
• Thường gặp:
Sarcina lutea, Sarcina flava,
Sarcina alba, Micrococcus flavus, Micrococcus
cereus, Proteus vulgaris, chromobacterium
prodigiosum, Pseudomonas fluorescens, Bacterium putidium, Bacillus megatherium, B.mycoides,
B.mesentericus, Clostridium putrificus,
Cl.sporogenes, nấm mốc Penicilium glaucum,
Aspergillus niger Mucor
Trang 19Sarcina lutea
Mucor
B.mesentericus
Trang 20Pseudomonas fluorescens
Aspergillus niger
Cl.sporogenes
Trang 21II Các vi sinh vật gây bệnh cho
Trang 22•Tác nhân gây bênh: cầu khuẩn Streptococcus iniae
•Dấu hiệu bệnh lý:
Bơi lờ đờ, kém ăn hoặc bỏ ăn Hậu môn, gốc vây chuyển màu đỏ; máu loãng; thận, gan, lá lách mềm nhũn Cá bệnh nặng bơi quay tròn không định hướng, mắt đục và lồi ra, bụng
trương to
1 Bệnh xuất huyết
Trang 242 Bệnh viêm ruột
• Tác nhân gây bệnh: vi khuẩn: Aeromonas
hydrophila, gram âm
• Dấu hiệu bệnh lý: ruột trương to, chứa đầy
hơi nên gọi là bệnh viêm ruột
• Phân bố và lan truyền bệnh
bố mẹ nuôi sinh sản khi môi trường nuôi bị ô nhiễm đặc biệt là thức ăn không đảm bảo chất lượng, tỷ
lệ nhiễm bệnh thấp
Trang 25• Phòng trị bệnh
Cải thiện môi trường nuôi tốt
Dùng một số kháng sinh cho cá ăn để phòng trị bệnh như Erythromycine hoặc Oxytetramycine
Cá bị bệnh viêm ruột
•Aeromonas hydrophila,
Trang 263 Bệnh trùng bánh xe
• Tác nhân gây bệnh: một số loài trong họ trùng bánh
xe Trichodinidae như: Trichodina centrostrigata, T
domerguei domerguei, T heterodentata, T nigra, T orientalis, Trichodinella epizootica, Tripartiella
bulbosa, T clavodonta
• Dấu hiệu bệnh lý: Trên thân, vây cá có nhiều nhớt
màu hơi trắng đục Da cá chuyển màu xám, cá cảm
thấy ngứa ngáy,bơi lội lung tung không định hướng
Trùng bánh xe bám ở vây cá
Trang 27trùng bánh xe ký sinh ở cá rô phi
Trang 28• Phòng trị bệnh: Dùng nước muối NaCl
hoặc dùng CuSO tắm cho cá 5-15 phút
• Phân bố và lan truyền bệnh:gây bệnh chủ yếu ở giai đoạn cá giống ,ít gây
bệnh ở giai đoạn cá thịt Bệnh thường phát vào mùa xuân, mùa thu, khi nhiệt
độ nước 25-30oC.
Trang 294 Bệnh trùng quả dưa
(hay bệnh đốm trắng)
Ichthyophthyrius multifiliis
nhiều trùng bám thành các hạt lấm tấm rất nhỏ, màu hơi trắng đục,có nhiều
nhớt, màu sắc nhợt nhạt.
Trang 30Chú cá này đã bị bệnh đốm trắng
Trang 31• Phân bố và lan truyền bệnh: có ở nhiều loài cá trắm
cỏ, chép, mè trắng, mè hoa, trôi, rô phi, cá thát lát
cá tra nuôi, trê vàng một số cá cảnh Bệnh trùng
quả dưa phát vào mùa xuân, mùa đông
• Phòng trị bệnh: Dùng Formalin tắm thời gian 30-60
phút hoặc phun xuống ao mỗi tuần phun 2 lần
trùng quả dưa (Ichthyophthyrius )
Trang 32Ichthyophthyrius
Trang 335 Bệnh sán lá đơn chủ
• Tác nhân gây bệnh: Sán lá đơn chủ
Cichlidogyrus tilapiae, C sclerosus, Gyrodactylus niloticus ký sinh trên da
và mang của cá.
Trang 34đĩa bám của sán lá đơn chủ ký
sinh ở mang cá rô phi:
B- sán bám trên vây cá
Trang 35•Phân bố và lan truyền bệnh:
•Sán lá đơn chủ ký sinh ở cá rô phi nuôi ở Việt Nam Bệnh phát vào mùa xuân, mùa thu, mùa đông
•Phòng trị bệnh:
•Dùng nước muối NaCl,KMnO4, Formalin tắm cho cá
Trang 366 Bệnh rận cá
• Tác nhân gây bệnh: rận cá Caligus sp
• Dấu hiệu bệnh lý: cá bị viêm loét, ngứa ngáy, vận
động mạnh trên mặt nước, bơi lội cuồng dại, cường
độ bắt mồi giảm
• Phân bố và lan truyền bệnh: Rận cáCaligus phân
bố ở vùng nước ngọt và cửa sông (nước lợ) chúng
ký sinh nhiều loài cánuôi, cá rô phi
Trang 387 Bệnh lở miệng
• Tác nhân gây bệnh: gây ra bởi Columnaris
• Dấu hiệu bệnh lý:Xung quanh miệng của cá
xùi lên như cục bông gòn.Đôi khi bệnh này còn xuất hiện dưới dạng những đốm màu nâu-vàng, trắng, trắng-xám ở trên đầu, vây, mang hay thân Xung quanh vị trí nhiễm
bệnh thường có quầng đỏ.
Trang 39Cá bị bệnh Columnaris
Trang 40• Phòng trị bệnh:Dùng Malachite green , muối,
Melafix hay kháng sinh
• Nguyên nhân tạo điều kiện cho bệnh lở mồm
phát sinh mà chúng ta cần tránh:
- Nhiệt độ nước tăng đột ngột
- Nuôi quá nhiều cá
- Nước dơ
- Nồng độ ô-xy hòa tan thấp
- Nồng độ nitrite tăng
- Thức ăn thừa.
Trang 41Cá bị bệnh Columnaris
Trang 428 Bệnh nấm thuỷ mi
• Tác nhân gây bệnh:nấm thuỷ mi
Saprolegnia
• Dấu hiệu bệnh lí: cá thường có những búi
màu trắng hay xám như cục bông gòn trên thân, vây hay mang
Trang 43Chú cá tội nghiệp bị bệnh nấm
nấm thuỷ mi
Saprol egnia
Trang 44• Phân bố và lan truyền bệnh: Cá thường
nhiễm bệnh nấm sau khi bị yếu và mất sức đề kháng
• Cách ly cá bệnh để điều trị
• Điều trị cho cá bằng malachite green, muối, tăng
nhiệt độ, methylene blue, formalin hay hydrogen peroxide bôi lên da cá
Trang 45• Xuất hiện những đốm nhỏ li ti trên mình cá
• Có một lớp “nhung” màu vàng-nâu bao phủ bên
ngoài da cá
• Cá bơi giật cục, cố cọ quẹt thân mình lên các vật
thể trong hồ và thở gấp gáp
Trang 46Cá bị nhiễm Oodinium pillularis
Oodinium pillularis
Trang 47• Phòng trị bệnh:
• Tắm bằng nước muối, những hoá chất có
chứa muối đồng như Coppersafe hay
Aquarisol
• Cách ly cá mới và cây thuỷ sinh để đảm
bảo không đem mầm bệnh từ bên ngoài vào hồ.
• Không nên thay đổi nhiệt độ hồ một cách
đột ngột
Trang 48Cá bị nhiễm Oodinium pillularis
Trang 4910 Bướu (lump)
• Tác nhân gây bệnh: bướu là một triệu chứng
rất lạ và khó chẩn đoán nên nó là bệnh rất khó chữa trị Một trong những nguyên nhân đó là
nhiễm khuẩn Lymphocystis
• Dấu hiệu bệnh lý: trên mình cá xuất hiện
những bướu Những bướu naỳ có khi phát triển rất lớn làm cho cá khó khăn trong việc di chuyển
• Phòng trị bệnh: hiện nay chưa có cách trị đặc
hiệu cho loại bệnh này
Trang 50Cá bị bướu
Lymphocystis
Trang 5111 Bệnh đốm đỏ
• Tác nhân gây bệnh :bệnh gây ra bởi vi
khuẩn Aeromonas salmonicida
Aeromonas salmonicida
Trang 53• Dấu hiệu bệnh lý : xuất hiện các vết thương
hở miệng hay mụn nhọt trên mặt da Khó lây nhiễm, chỉ lây khi tiếp xúc trực tiếp với phần
da nhiễm bệnh
• Phòng trị bệnh:
• Giữ nước luôn sạch
• Sử dụng các loại thuốc chữa bệnh ngoài da như
hydrogen peroxide hay formalin/formol để tắm cho cá
Trang 54• Ngoài ra, một số virus và nấm cũng gây bệnh cho
cá như: Branchiomyces sanguinis,
Branchiomyces demigrans gây thối mang, những
nấm Achlya mọc thành sợi trên da cá
Mang cá bị hư Branchiomyces sanguinis
Trang 55• Nấm mọc thành sợi
Trang 56III Các sản phẩm lên men từ cá
Trang 571 Cá khô
• Đây là phương pháp bảo quản xưa và rẻ tiền
nhất của nhân loại
• Vi sinh vật phát triển trong môi trường có độ
ẩm nhất định, thấp hơn độ ẩm này chúng
không thể sinh trưởng và phát triển được
Chẳng hạn như độ ẩm tới hạn của vi khuẩn là 30%, của nấm mốc là 15% …
• Sấy hoặc phơi khô là tạo điều kiện không
thuận lợi cho vi sinh vật Nhiều dạng vi sinh vật chết hoặc suy yếu khi cá được đem sấy hoặc phơi khô
Trang 58• Phơi hay sấy khô cá không làm chết hết các vi
sinh vật trong cá, đặc biệt là bào tử vi khuẩn và
một số nấm mốc rất bền ở trạng thái khô Chúng
có thể sống rất lâu và khi gặp điều kiện thuận lợi chúng nảy mầm mọc thành tế bào, gây hỏng cá
khô
• Để tăng độ bền sản phẩm đồng thời ức chế vi sinh
vật, người ta ướp muối cá (NaCl 5-6%) trước khi phơi khô
• Chất lượng cá khô phụ thuộc vào nguyên liệu,
phương pháp sấy, cũng như mức độ vệ sinh ở nơi sản xuất
Trang 59• Gần đây người ta áp dụng phương pháp sấy cá
trong chân không ở nhiệt độ thấp Sản phẩm thu
được có màu sắc, giá tri dinh dưỡng, vitamin và mùi
vị giữ được khá lâu, phẩm chất cá gần giống với cá tươi
Trang 602 Cá muối
• Dùng muối ướp cá, đây cũng là phương pháp
được biết đến từ xa xưa
• Cá rửa sạch, bóc mang, bỏ ruột rồi đem ướp muối
Ướp cá có thể dùng muối khô, muối ướt hoặc
ngâm vào dung dịch muối (5-20%)
• Nhờ áp suất thẩm thấu cao tế bào vi sinh vật bị
mất nước dẫn đến hiện tượng co nguyên sinh
Trong trạng thái này quá trình trao đổi chất của vi sinh vât không thể thưc hiện được dẫn đến sự
phát triển của vi sinh vật bị ngừng lại Tế bào vi
sinh vật bị chết hoặc chuyển sang trạng thái tiềm sinh
Trang 62ảnh hưởng của nồng độ muối tới sự phát triển của vi sinh vật gây thối rữa
Trang 63• Các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm như: Cl
Botulinum, Salmonella bị ngưng phát triển ở nồng
độ muối thấp nhưng không bị chết ngay mà tồn tại được trong thời gian dài Nồng độ muối cao cũng không phá hủy được độc của chúng
• Nhiều vi sinh vật dần làm quen với muối và phát
triển bình thường trong dung dịch nước muối Vì vậy trong cá muối thường thấy một lượng lớn vi sinh vật Ngoài ra trong cá muối còn có sẵn cá vi sinh vật ưa muối từ muối, từ không khí, từ dụng cụ… làm hỏng cá muối
Trang 64• Các vi sinh vật ưa muối này là: Serracia
salinaria, Torula wemeri, Micrococcus
rocus… Chúng phát triển làm cho cá có một
lớp màu hoặc vết đỏ làm cho cá bị mềm, bị
nhớt
• Để tránh hiện tựơng này, cần đem rửa cá
bằng nước sạch để loại bỏ các vết màu, sau
đó ngâm vào dung dịch muối cao có 3-5%
Axit axetic Muối cao cùng với Axit axetic làm cứng thịt cá, làm chết hoặc ức chế vi sinh vật Sau đó đem dùng hoặc bảo quản
Trang 65• Trong cá muối có các biến đổi sinh hóa phức tạp
liên quan tới tác dụng của hệ enzym proteaza và oxy hóa-khử cũng như sự hoạt động của các vi sinh vật làm cho chất lượng cá muối khác xa cá tươi
• Thịt của vài loại cá (cá mòi, cá hồi) nhờ những
biến đổi này trở nên mềm, có màu tươi sáng,
mùi vi đặc biệt dễ chịu có thể ăn mà không cần chế biến Quá trình này gọi là chín tự nhiên
Muối dùng ở đây khoảng 16-28% Nhóm vi
khuẩn sinh hương và lactic đóng vai trò quan
trọng trong quá trình này
Trang 663 Cá ướp lạnh
• Bảo quản ở nhiệt độ thấp để giữa chất
lượng cá ban đầu một thời gian, là
phương pháp được sử dụng rộng rãi để bảo quản cá thịt cũng như một số thực
phẩm khác.
• Ướp lạnh chủ yếu làm ức chế quá trình
enzym, quá trinh phát triển của vi sinh vật gây thối Nó không làm ngừng hoàn toàn quá trình này mà chỉ lam chậm lại
Trang 67• Hệ vi sinh vật trong cá ướp lạnh không khác biệt mấy
với hệ vi sinh vật trong mô và các cơ quan của cá
tươi, chia ra làm 3 nhóm:
• Nhóm vi sinh vật ưa lạnh
• Nhóm vi sinh vật ưa ấm
• Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt
• Trong số này nhóm vi sinh vật có ý nghĩa là nhóm ưa
lạnh Chúng có thể sinh sản được ở -5 đến -8oC, thậm chí -13oC
• Trong bảo quản ta gặp các vi khuẩn hiếu khí ưa lạnh
như: Pseudomonas fluorescens, Bacterium
putrifaciens, B fragi… ngoài vi khuẩn ta còn gặp các
nấm mốc như: Mucor stolonifer, M mucedo,
Aspergillus niger, P glaucum, Rizopus
Trang 68• Trong bảo quản người
ta còn kêt hợp với muối
hoặc các chế phẩm sát
khuẩn khác như: Clo,
các chế phẩn Clo, natri
nitrit, ozon, nước oxy
già, focmalin, vitamin
C, tetracyclin ,
teramyxin …
Cá ướp lạnh
Trang 694 Cá đông lạnh
• Cá được bảo quản ở nhiệt độ rất thấp như:
-12oC đối với cá to và -16oC đối cá nhỏ Khi
nhiệt độ hạ xuống -8oC thi 76-80% nước
trong cơ thể cá bị đóng băng, cá trở nên
cứng, nước không còn cho quá trình trao đổi chất và hoạt động sống của vi sinh vật
• Trong giai đoạn đầu của đông lạnh phần lớn
vi sinh vật bị chết, số còn lại chuyển sang giai đoạn sống tiềm sinh
Trang 70• Cá giữ bằng phương pháp lạnh đông sau 2-3
tháng chất lượng và phẩm chất bị giảm
Những biến đổi này liên quan đến sự ôxy hóa lớp mỡ dưới da cá và các hoạt động enzym tác động lên protein trong thịt cá.
• Trong khi bảo quản, nếu nhiệt độ lên đến 0oC thì bắt đầu có hiện tượng tan băng của cá,
vỡ các tổ chức thịt cá làm mất dịch tế bào,
giảm giá tri dinh dưỡng Vì vậy cá bị tan băng nên đem sử dụng ngay không nên đưa vào
bảo quản lại
Trang 71• Trên cá đông lạnh,
dụng cụ chứa, buồng
lạnh có thể tìm thấy:
Trang 725 Cá hun khói
• Hun khói là phương pháp bảo quản cá cổ điển
được con người áp dụng từ lâu Cá dùng để hun khói sau khi xử lí bỏ đầu, nội tạng, vây vảy…rửa sạch,đem ướp muối sao cho độ mặn đạt 1,5-2%
• Sau đó đem hun khói cá: cá được treo ở phòng
hun, nếu cá nhỏ thì xếp lên khay cách nhau đều đăn để khóí bám đều
Trang 73• Nhiệt độ hun khói khoảng 40oC đối với hun
khói nguội và 120-140oC đối với hun khói
nóng Thời gian hun khói nguội là 7-8
ngày,còn hun khói nóng là 2-4 giờ.
• Yêu cầu sản phẩm:
• Hun khói nguội phải có hàm lượng nước 45-52%,
muối 6-12%
• Hun khói nóng phải có hàm lượng nước là
65-70%, muối 2-4%
Trang 74Hun khoí nóng Hun khói lạnh