I/ THỰC HÀNHBài tập1: a Trong câu thơ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo của Nguyễn Khuyến, từ lá được dùng theo nghĩa gốc; nghĩa của nó là: Bộ phận của cây thường ở trên ngọn hay càch cây,
Trang 2I/ THỰC HÀNH
Bài tập1: a) Trong câu thơ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo của
Nguyễn Khuyến, từ lá được dùng theo nghĩa gốc; nghĩa của nó là:
Bộ phận của cây thường ở trên ngọn hay càch cây, thường có màu
xanh, thường có hình dáng mỏng, có bề mặt Nghĩa này có ngay từ
đầu khi từ lá xuất hiện.
b) Trong tiếng Việt từ lá thường được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau:
- Lá gan, lá phổi, lá lách Lá dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể người.
- Lá thư, đơn, thiếp, phiếu, bài,…Lá dùng với các từ chỉ vật bằng giấy.
- Lá cờ, buồm,… Lá dùng với các từ chỉ vật bằng vải
- Lá cót, chiếu, thuyền,… Lá dùng với các từ chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ.
- Lá tôn, đồng, vàng,… Lá dùng với các từ chỉ vật bằng kim loại.
THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
Ti ết 28 : Tiếng Việt
Trang 3Từ lá được dùng ở các trường nghĩa khác nhau nhưng vẫn có điểm chung.
- Khi dùng với các nghĩa đó, từ lá gọi tên các vật khác nhau nhưng
các vật đó có điểm giống nhau: có hình dáng mỏng, dẹt như lá cây
- Nghĩa của từ lá có quan hệ với nhau: đều có nét nghĩa chung: chỉ
thuộc tính có hình dáng mỏng như lá cây
Bài tập 2 Các từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể người có thể
chuyển nghĩa để chỉ cả con người
Nam là một chân hậu vệ của đội bóng lớp tôi cầu thủ
- Miệng: Bà Tú một mình nuôi bảy miệng ăn bảy con người.
- Trái tim: Xã hội ta có nhiều trái tim nhân hậu con người nhân hậu.
- Chân:
Bài tập 3 Các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa chỉ
âm thanh, chỉ tính chất của tình cảm cảm xúc Đặt câu với mỗi từ đó ?
- Đặc điểm của âm thanh lời nói:
+Chua chát: Một câu nói chua chát
Các từ có nghĩa chuyển dựa trên nghệ thuật hoán dụ.
Trang 4+Ngọt ngào: Cô ấy có giọng ca ngọt ngào.
- Mức độ tình cảm cảm xúc
+Cay đắng: Nó đã nhận ra nỗi cay đắng trong tình yêu.
Các từ có nghĩa chuyển dựa trên nghệ thuật dùng ẩn dụ cảm giác
Bài tập 4 Từ đồng nghĩa với từ cậy, từ chịu:
-Cậy: Nhờ Chúng có sự giống nhau về nghĩa: muốn người
khác giúp mình một việc gì đó Nhưng cậy và nhờ khác
nhau ở nét nghĩa: Dùng cậy thì thể hiện được niềm tin vào
sự sẵn sàng giúp đỡ của người khác Do đó Thuý Kiều
dùng từ cậy là thể hiện sự tin tưởng ở Thuý Vân trong sự
thay thế mình
-Chịu: Nhận, nghe, vâng vì đều chỉ sự đồng ý, chấp thuận với
lời người khác Nhưng nó vẫn có các sắc thái nghĩa khác
nhau
Trang 5+ Nhận: Sự tiếp nhận đồng ý một cách bình thường.
+Nghe, vâng: Đồng ý, chấp thuận của kẻ dưới đối với người trên.
+ Chịu: Thuận theo lời người khác, theo một nào lẽ đó mà
mình không ưng ý Thuý Kiều dùng từ chịu dể nói
rằng việc thay thế là việc có thể Thuý Vân không ưng
ý nhưng hãy vì tình chị em mà nhận lời.
Bài tập 5 Trắc nghiệm.
1) Nhật kí trong tù…một tấm lòng yêu nước.
a) phản ánh b) thể hiện c) bộc lộ
d) canh cánh e) biểu hiện g) biểu lộ
2) Anh ấy không…gì đến việc này
a) dính dấp b) quan hệ c) can dự
d) liên hệ e) liên can g) liên lụy
Trang 63) Việt Nam muốn làm…với tất cả các nước trên thế giới.
a) bầu bạn b) bạn hữu c) bạn d) bạn bè
II/ KẾT LUẬN
1 Từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển, trong nghĩa chuyển thường có các
nghĩa dùng để định danh, nghĩa chuyên môn, nghĩa văn chương, nghĩa
địa phương…
2 Từ nhiều nghĩa khác với từ đồng âm
3 Khi sử dụng phải biết chọn từ trong trường nghĩa, các từ đồng nghĩa
một cách chính xác, nghệ thuật