Tuần 7. Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...
Trang 1Giáo Viên : Lương Thị Kim Khánh
BÀI DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI
2007-2008
Trang 4ThÕ nµo lµ thµnh ng÷, ®iÓn cỉ? Cho vÝ dô
1 HiÖn t îng chuyÓn nghÜa cña tõ
1.1 NghÜa gỉc cña tõ:
- Tõ lµ g×?
Lµ chuưi kÕt hîp cña mĩt hoƯc vµi tiÕng (h×nh vÞ hoƯc ©m tiÕt) mang chøc n¨ng gôi tªn vµ chøc n¨ng ng÷ nghÜa
Bài củ:
THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ
DỤNG
Trang 5- Nghĩa gốc của từ là gì?
- Nghĩa gốc là nghĩa có đầu tiên; là nghĩa phản ánh sự vật
một cách trực tiếp không thông qua ý nghĩa nào khác
- Giữa nghĩa gốc và vừ âm thanh của từ có mối quan hệ nh thế
nào?
- Mối quan hệ giữa nghĩa gốc của từ và vừ âm thanh:
Không có lý do, không thể giải thích đ ợc vì sao lại dùng âm thanh đó
để biểu hiện nghĩa đó Nó hoàn toàn do sự quy ớc hay do thói quan của tập thể quy định chứ không thể giải thích lý do Tức là giữa hình thức ngữ âm và khái niệm không có mối t ơng quan bên trong
Tính võ đoán của ngôn ngữ
Trang 61.2 Nghĩa chuyển:
- Hiểu nh thế nào là nghĩa chuyển của từ?
- Là ý nghĩa phản ánh đối t ợng gián tiếp thông qua các ý nghĩa khác
Các ph ơng thức chuyển nghĩa của từ?
- Quá trình chuyển nghĩa đ ợc thực hiện theo hai ph ơng thức cơ bản:
+ Theo ph ơng thức ẩn dụ: Dựa trên quan hệ t ơng đồng
+ Theo ph ơng thức hóan dụ: Dựa trên quan hệ t ơng cận
- Nghĩa chuyển có thể giải thích đ ợc không?
- Nghĩa chuyển có thể giải thích qua nghĩa gốc
Tóm lại: Tính nhiều nghĩa của từ là kết quả của quá trình chuyển nghĩa
Trang 7L u ý: Cần phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm.
- Giữa từ nhiều nghĩa và từ đồng âm giống và khác nhau nh thế nào?
- Giống: Cùng một hình thức âm thanh nh ng nhiều nghĩa
- Khác:
+ ở từ nhiều nghĩa: Các nghĩa có mối quan hệ với nhau tạo nên một
hệ thống
+ ở từ đồng âm: Các nghĩa của từ không có mối quan hệ nào cả
Trang 8Tiếng Việt
Là Thứ Của Cải Vô Cùng Lâu Đời
Và Vo â Cùng Quý Báu
Chúng Ta Phải Giữ Gìn Nó, Trân Trọng Nó , Làm Cho Nó Ngày Càng Phát T riển Rộng Khắp.
Hồ Chí Minh.
Trang 91 Tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến
ng ời đang tiếp xúc với mình
a Khinh khỉnh b Khinh bạc
2 Văn hóa đạt tới trình độ nhất định với những đặc tr ng
tiêu biểu cho một cộng đồng, một thời đại
a Văn hiến b Văn minh
3 B ớng bỉnh, hay gây sự
a Ba gai b Ba hoa
4 Ngôi chùa đẹp, đ ợc nhiều ng ời biết tên
a Danh lam b Thắng cảnh
5 Xem nhẹ những gì mà ng ời đời coi trọng
a Khinh chê b Khinh bạc
Bài tập dùng từ số 1:
* Chọn câu đúng nhất và khoanh tròn ở chữ a hoặc chữ b của câu ấy:
Trang 106 Truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp
đ ợc thể hiện qua sách hay ng ời tài
a Văn hiến b Văn học
7 Nhanh, gấp và có phần căng thẳng
a Khẩn thiết b Khẩn tr ơng
8 Không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu
a Bâng khuâng b Băn khoăn
9 Nói “Anh hùng nh lá mùa thu” là muốn nói
a Anh hùng rất ít b Anh hùng rất nhiều
10 Ng ời đàn bà trẻ
a Thiếu nữ b Thiếu phụ
Trang 11Chọn câu đúng nhất và khoanh tròn ở chữ a, b, c, d của câu ấy
1 Cảm thấy đau xót, ray rứt về lỗi lầm của mình
a Ăn năn b Ăn vã c Ăn vạ d Ăn s ơng
2 Kiếm ăn một cách lén lút vào ban đêm
a Ăn năn b Ăn vã c Ăn vạ d Ăn s ơng
3 T ởng nhớ ng ời đã mất trong t thế nghiêm trang, lặng lẽ
a Mặt cả b Mặc cảm c Mặc niệm d Mặc nhiên
4 Im lặng làm nh việc chẳng có liên quan gì với mình
a Mặc cả b Mặc cảm c Mặc niệm d Mặc nhiên
5 Trả giá, thêm bớt từng chút để mua đuợc rẻ
a Mặc cả b Mặc cảm c Mặc niệm d Mặc nhiên
Bài tập dùng từ số 2:
Trang 121 Địa vị.
a Cao c ờng b Cao sang c Cao th ợng d Cao siêu
2 Võ nghệ
a Cao c ờng b Cao sang c Cao th ợng d Cao siêu
3 Tâm hồn
a Cao c ờng b Cao sang c Cao th ợng d Cao siêu
Khoanh tròn vào ph ơng án đúng nhất
Bài tập dùng từ số 3:
4 B ớc đi
a Chập chùng b Chập choạng c Chập chờn d Chập chững
5 Giấc ngủ
a Chập chùng b Chập choạng c Chập chờn d Chập chững
Trang 13Dặn dò:
- Hoàn thiện các bài tập ở SGK
- Hai tiết Văn tiếp theo ôn tập Văn học trung đại
-Về nhà chuẩn bị: + Lập bảng thống kê về tác giả, tác phẩm văn học
- trung đại Việt Nam trong ch ơng trình lớp 11 theo mẫu sau:
Trang 14+ Phân công chuẩn bị:
-Nhóm I: Bao gồm: Bàn I, II, III phía bàn GV lập bản tổng kết phần
từ thế kỷ X đến hết TK XIV -Nhóm II: Bao gồm: Bàn IV, V, VI phía bàn GV lập bản tổng kết phần
từ thế kỷ XV đến hết TK XVII -Nhóm III: Bao gồm: Bàn I, II, III phía của ra vào lập bản tổng kết phần
từ đầu thế kỷ XVIII đến nửa đầu TK XIX -Nhóm IV: Bao gồm: Bàn IV, IV, VI phía của ra vào lập bản tổng kết phần
từ nửa cuối thế kỷ XIX
Hình thức học :
- Nhóm I, II: Thuyết trình, nhóm III, IV thảo luận
Trang 15Tài Liệu Tham Khảo