Từ lá được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?. b.Các trường hợp chuyển nghĩa:Các trường hợp chuyển nghĩa Nghĩa của từ Cơ sở chuyển nghĩa Phương TC Nghĩa Lá gan,lá phổi,lá lách,… Bộ
Trang 1K ÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐẾN
DỰ
TRƯỜNG PTTH BẮC BÌNH
Trang 2THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ
TRONG SỬ DỤNG
Ngữ văn 11
Trang 3I.Từ nhiều nghĩa: Bài tập 1
Câu hỏi: Trong câu thơ:
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.(N.Khuyến).
Từ lá được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Hãy xác định nghĩa đó?
a.Trong câu thơ: Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Từ lá được sử dụng theo nghĩa gốc: Lá chỉ bộ phận của
cây, thường ở trên cành cây, ngọn cây, thường có màu xanh, thường có dáng mỏng
Trang 4b.Các trường hợp chuyển nghĩa:
Các trường hợp
chuyển nghĩa Nghĩa của từ Cơ sở chuyển nghĩa
Phương TC Nghĩa
Lá gan,lá phổi,lá
lách,…
Bộ phận cơ thể người, động vật cĩ hình dáng giống lá
cây.
Ẩn dụ
Quan hệ tương đồng
Lá thư,lá đơn,lá
thiếp,lá phiếu,lá
bài,…
Lá cờ, lá buồm,…
Lá cĩt,lá chiếu,lá
thuyền,…
Lá tơn,lá đồng,lá
vàng,…
Vật bằng giấy mỏng, cĩ bề mặt như lá cây.
Vật bằng vải, cĩ bề mặt mỏng như lá cây.
Vật bằng tre nứa, cây cỏ, cĩ
bề mặt và mỏng như lá cây.
Vật bằng kim loại, cĩ bề mặt được dát mỏng như lá cây.
Trang 5Bài tập 2:
-Chân :
Nĩ là một chân hậu vệ chắc chắn trong đội bĩng của lớp.
-Đầu :
Mỗi đầu học sinh được nhận một bộ sách.
-Tay :
Lớp tơi cĩ nhiều tay đàn ghi-ta hấp dẫn.
-Miệng :
Nhà nĩ đơng miệng ăn.
-Ĩc :
Thật là một bộ ĩc siêu việt.
Nguyễn Du là một trái tim yêu thương lớn lao.
Trang 6Bài tập 3:
Nghĩa vị giác Chuyển nghĩa khi dùng đặt câu
Ngọt
Đắng
Cay
Mặn
Chua
Nhạt
Giọng ngọt như mía lùi.
Nĩ đã phải nếm trải vị đắng của mối tình đầu.
Lời nĩi cay độc làm cho nĩ bực tức vơ cùng.
Lời mời mặn mà khiến khách hàng vui vẻ, gần gũi Bỗng cất lên một giọng nĩi chua chát.
Câu pha trị nhạt như nước ốc.
Trang 7Câu hỏi: Theo em, có mấy cách chủ yếu để chuyển nghĩa
của từ?
Có 2 cách chủ yếu để chuyển nghĩa:
(1)Ẩn dụ:
Là cách chuyển nghĩa của từ dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa các đối tượng được gọi tên
(2)Hoán dụ:
Là cách chuyển nghĩa của từ dựa trên mối quan hệ tương cận giữa các đối tượng được gọi tên
Trang 8*Câu hỏi: Kết quả của sự chuyển nghĩa nhằm mục đích gì?
Kết quả của sự chuyển nghĩa nhằm tạo nên những từ
nhiều nghĩa(lâm thời hoặc ổn định)
*Thế nào là từ nhiều nghĩa?
=>Từ nhiều nghĩa là những từ ngoài nghĩa gốc- nghĩa có đầu tiên đầu- còn có nhiều nghĩa khác(nghĩa phát sinh, nghĩa
chuyển, nghĩa bóng )
*Điều gì cần lưu ý khi dùng từ có nhiều nghĩa?
-Cân nhắc nghĩa khi dùng;dùng đúng nghĩa, phù hợp với
mục đích nói, nội dung và ý nghĩa của câu, đoạn
Trang 9VÍ DỤ:
*Chuyển nghĩa theo ẩn dụ: mũi người => mũi dao, mũi
kéo, mũi gươm, mũi thuyền, mũi đất,…
*Chuyển nghĩa theo hoán dụ: tay => tay bóng bàn, tay
búa, tay kéo,…
*Từ đồng âm khác nghĩa : giá (giá để sách), giá(giá cả), giá( giá mà),…
@ Tóm lại : Việc dùng từ với nghĩa chuyển làm phong phú cách biểu hiện nội dung, tạo cách nhìn mới mẻ đối với hiện thực ngoài ngôn ngữ
Trang 10•II Từ đồng nghĩa:Bài tập 4:
•-Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, “mượn”.
+Cậy: mang sắc thái bắt buộc, tin tưởng mà nhờ.
+Nhờ, mượn:mang sắc thái nhẹ, không bắt buộc.
•=>Dùng từ “cậy” phù hợp ,thể hiện sự sẵn sàng giúp đỡ, rất tin tưởng ở Thuý Vân mà nhờ.
•-Từ “chịu” đồng nghĩa với từ “nhận”, “vâng”, “nghe”.
+Chịu :phải nhận lấy, không thể không nhận được.
+Nhận, nghe, vâng:nhận , lấy, xem nghe cho biết không bắt
buộc.
•=>Dùng từ “chịu” phù hợp ,để thấy rằng việc thay thế, dù Thuý Vân không đồng ý nhưng vì tình chị mà em nhận lời giúp đỡ.
Trang 11*Thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ khác nhau về hình thức âm thanh nhưng biểu hiện cùng một nội dung ý nghĩa cơ bản.
*Điều gì cần lưu ý khi dùng từ đồng nghĩa?
-Cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp nhất với ngữ cảnh.
-Cần phân biệt giá trị khác nhau của các từ để lĩnh hội thích đáng nội dung được biểu hiện.
Trang 12Bài tập 5 :
a.Canh cánh :
V ì từ này nĩi lên được tâm trạng nhớ nước khơng nguơi,
thường xuyên trăn trở, hơn nữa nĩ nhân cách hố Nhật kí trong tù:nĩi về sách nhưng lại chính là nĩi về người viết sách => Khắc hoạ tâm trạng day dứt triền miên của HCM
b.Liên can :
C ác từ khác khơng phù hợp với quan hệ ý nghĩa trong
câu.=> Phù hợp với kết c u ngữ pháp Phù hợp với kết c u ngữ pháp ấu ngữ pháp ấu ngữ pháp.
c.Bạn :
V ì từ này vừa phù hợp về quan hệ nghĩa, vừa phù hợp về sắc
thái biểu cảm.=> Mang sắc thái vừa gần gũi vừa trang trọng
Trang 13Trong dịp hát đố, các cô gái quê thách thức các chàng
trai làng như sau:
Trăm thứ dầu, dầu gì không thắp?
Trăm thứ bắp, bắp gì không rang?
Trăm thứ than, than gì không quạt?
Trăm thứ bạc, bạc gì không mua? Hãy xác định xem chìa khoá để giải những câu đố có phần lắc léo là ở chỗ nào?
Trăm thứ than, than than(than phận) không quạt?
Trăm thứ bạc, bạc tình(bạc nghĩa) không mua?