Tuần 7. Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...
Trang 1Chào các em học sinh yêu quý !
KÝnh chµo c¸c thÇy c« gi¸o !
Trang 2Kiểm tra bài cũ :
1 Học dốt nh nó mà cũng đ ợc điểm cao, chẳng qua chỉ
là ……
1/. Lựa chọn ph ơng án thích hợp điền vào chỗ trống
trong những câu sau:
2 Dùng chính những lời lẽ của đế quốc Pháp, Mĩ để phản
bác lại luận điệu của chúng, Hồ Chí Minh đã rất thành công trong cách …
Trang 32/.VD: Từ “chết chết”: mất khả năng sống, không còn biểu hiện của sự sống.
- Đồng hồ chết, xe chết máy, cây chết…
=> Trong sử dụng từ không chỉ có một nghĩa mà có thể có nhiều nghĩa, do ph ơng thức chuyển nghĩa tạo nên
- hi sinh, qua đời, tạ thế, toi mạng…
=> Trong sử dụng có thể có nhiều từ cùng biểu hiện một nét nghĩa-> hiện t ợng từ đồng nghĩa
Ngoài ra còn có những từ nào cùng biểu hiện ý nghĩa nh
từ “chếtchết”?
Trang 4Ng êi thùc hiÖn : La Kim B»ng - Tr êng THPT Tiªn Yªn
TiÕt 27:
Thùc hµnh vÒ nghÜa cña tõ trong sö dông
Trang 5I Bài tập :
BT1.a) “chếtLá vàng tr ớc gió khẽ đ a vèo” (Câu cá mùa thu- NK)
- Hãy xác định nghĩa của từ lá ?“chết ”
- Từ “chết lá :”
- chỉ bộ phận của cây
- th ờng ở trên ngọn , trên cành cây
- có hình dẹt mỏng, có bề mặt
- th ờng có màu xanh
Những nghĩa này có ngay từ
đầu khi từ lá xuất hiện“chết ”
Trang 6? Em hiÓu nghÜa gèc
lµ nghÜa nh thÕ nµo?
- NghÜa gèc lµ nghÜa xuÊt hiÖn tõ ®Çu, lµm c¬ së h×nh thµnh c¸c nghÜa kh¸c
Trang 7b Các nghĩa khác nhau của từ “chếtlá”:
- lá gan, lá phổi, lá lách … “chếtlá” dùng với các từ chỉ bộ ->
từ lá trong “chết ”
mỗi tr ờng hợp?
- lá chiếu, lá cót, lá thuyền … -> “chếtlá” dùng với các từ chỉ vật
bằng tre, nứa, cỏ
- lá tôn, lá đồng, lá vàng… ->“chếtlá” dùng với các từ chỉ kim loại
=> nghĩa chuyển Các nghĩa khác của từ “chếtlá” gọi
là nghĩa gì?
Trang 8Từ “chếtlá” trong các
tr ờng hợp trên tuy gọi tên các vật khác nhau nh ng chúng đều có điểm gì giống nhau?
Trang 9* VD: Từ chân :“chết ” bộ phận d ới cùng của cơ thể ng ời hay
động vật, dùng để đi đứng, tiếp giáp với mặt đất (nghĩa gốc)
=> Chân bàn, chân ghế, chân núi, chân mây … (nghĩa
chuyển)
- Mặt trời chân lý chói qua tim“chết ” -> lí t ởng cách mạng
- Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ“chết ” -> Bác Hồ
- Mặt trời của mẹ con nằm trên l ng “chết ” -> đứa con
=>không phải là từ nhiều nghĩa mà là biện pháp tu từ ẩn dụ,
sự sáng tạo của cá nhân, nghĩa của nó chỉ đ ợc hiểu trong
những hoàn cảnh nhất định
Dựa trên sự t ơng đồng
về nghĩa, từ “chếtchân” còn
có thể đ ợc sử dụng trong những tr ờng hợp
nào?
* VD: Mặt trời
Trang 10BT 2 Từ nghĩa gốc của các từ : mặt, chân, tay, miệng,
tim… -> chuyển nghĩa chỉ cả con ng ời => đặt câu
Đó là một tay vợt kì cựu -> ng ời chơi cầu lông
Hôm nay thiếu một chân tổ tôm -> ng ời chơi tổ tôm
Nhà tôi có năm miệng ăn.-> ng ời trong gia đình Lớp học có thêm nhiều g ơng mặt mới -> học sinh
Cô ấy là một trái tim nhân hậu -> ng ời nhân hậu
=> các nghĩa của từ có quan hệ gần gũi, tiếp cận với nhau
=> Chuyển nghĩa theo ph ơng thức hoán dụ
HĐ nhóm: mỗi nhóm đặt câu với 2 từ
Nhóm 1: mặt, chân Nhóm 2 : tay, miệngNhóm 3 : tim, tay Nhóm 4 : miệng, chân
Trong những tr ờng hợp này, từ đ ợc chuyển nghĩa theo ph ơng thức
gì ?
Trang 11- Nghĩa chuyển chỉ:
+ Đặc điểm của âm thanh, lời nói:-> đặt câu:
VD: Chị ấy có giọng hát ngọt ngào.
Bá Kiến có lối nói ngọt nhạt.
Cô ấy nói những lời chua chát cay đắng.
+ Mức độ của tình cảm, cảm xúc:-> đặt câu:
VD: Nguyễn Khuyến và D ơng Khuê đã có một tình bạn mặn nồng thắm thiết.
Cha mẹ đã cho chúng tôi những tình cảm ngọt ngào.
Tôi nhận ra sự đối xử cay độc của bà ấy
=> Hiện t ợng chuyển nghĩa này cũng dựa trên ph
ơng thức ẩn dụ (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác)
BT3 Từ có nghĩa gốc chỉ vị giác: Là những từ
nào?
chua, cay, đắng, chát, ngọt, bùi …
Trang 12Kết luận : Nh vậy trong sử dụng, từ có thể có nhiều nghĩa, tính nhiều nghĩa của từ là kết quả của quá trình chuyển nghĩa theo hai ph ơng thức cơ bản: ẩn dụ và hoán dụ
VD: Cậu bé đá hòn đá bên đ ờng.
=>từ “chếtđá” là từ đồng âm khác nghĩa
Từ “chếtđá” có phải là từ nhiều nghĩa không?
* Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
- Giống nhau: đều cùng một hình thức ngữ âm nh ng
mang nhiều nghĩa
- Khác nhau: ở từ nhiều nghĩa, các nghĩa có mối quan hệ
với nhau (hoặc t ơng đồng hoặc t ơng cận) Còn ở từ đồng
âm các nghĩa không có quan hệ nào cả
Trang 13BT4 Cậy em, em có chịu lời“chết
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ th a ”
* Từ đồng nghĩa với từ cậy , chịu “chết ” “chết ”
+) Cậy – nhờ : nhờ :
- Điểm giống:
- Điểm khác:
Nhờ Cậy
Điểm giống của hai
-> sắc thái khẩn cầu, gửi gắm niềm tin.
-> sự mong muốn ở mức độ bình th ờng
Trang 14+) Chịu: nghe, nhận, vâng Điểm giống về
nghĩa của các từ
này ?
- Điểm giống:
Khác về sắc thái biểu cảm
nh thế nào?
- Điểm khác : nhận
nghe, vâng
chịu
chỉ sự đồng ý và chấp thuận của ng ời đ ợc nhờ
-> bắt buộc phải nhận lời, không nhận không đ ợc
-> sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình th ờng
-> đồng ý, chấp thuận với thái độ ngoan ngoãn, kính trọng
=>Từ đồng nghĩa: giống nhau về nghĩa
khác nhau về hình thức ngữ âm và sắc thái biểu cảm
* L u ý: Khi sử dụng cần có sự lựa chọn thích hợp về
nghĩa, về thái độ tình cảm và phù hợp với ngữ cảnh.Khi sử dụng các từ đồng nghĩa
cần l u ý điều gì?
Trang 15- “chết Cậy em, em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ th a ”
Trong câu thơ trên, từ cậy , chịu đã thể “chết ” “chết ”
hiện đ ợc sự tinh tế, thông minh của Kiều và sự tài hoa trong cách sử dụng ngôn từ của
Nguyễn Du.
Tại sao Nguyễn
Du chọn
từ “chết cậy”
và từ
“chếtchịu”?
Trang 16BT5: Lựa chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống
HCM ( nhân hoá NKTT).
+
Giải thích lí do lựa
chọn ?
- Các từ khác, nếu dùng, chỉ nói đến một tấm lòng nhớ n ớc
nh một đặc điểm nội dung của TP Nhật kí trong tù “chết ”
Trang 17II củng cố kiến thức:
1 Lựa chọn từ thích hợp điền vào câu thơ sau:
“chết Bác đã… rồi sao Bác ơi!” ( Tố Hữu)
2 Xác định hiện t ợng chuyển nghĩa theo ph ơng thức ẩn
dụ và hoán dụ:
c Mũi thuyền
a Nhà ấy có năm miệng ăn
d Những trái tim nh ngọc sáng ngời
Kiến thức cần nắm:
Trong sử dụng - Từ không chỉ có một nghĩa mà có thể có
nhiều nghĩa, do ph ơng thức chuyển nghĩa tạo nên -> từ nhiều nghĩa
- Có thể có nhiều từ cùng biểu hiện một nét nghĩa-> từ đồng nghĩa.
b.Đầu súng trăng treo
Các BT củng
cố kiến thức gì về từ ngữ
TV trong sử dụng ?
Bài
tập
nâng
cao
Trang 18H ớng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới
1 Chữa các từ dùng sai trong câu sau:
ởng thành.
2 ôn lại những lý thuyết vừa củng cố
3 Soạn văn : Ôn tập văn học trung đại Việt Nam
- Xem lại nội dung , nghệ thuật các bài đọc văn đã học
trong ch ơng trình Ngữ văn 11 từ đầu năm đến nay - Lập bảng theo mẫu sau:
TT Tác giả Tác phẩm Những điểm cơ bản về nội
dung & nghệ thuật
Trang 19Xin ch©n thµnh c¶m ¬n !
Trang 20b) Anh ấy không / …/ gì đến việc này / gì đến việc này.
dính dấp quan hệ
liên hệ liên can
can dự liên luỵ
Trang 21Ch÷a c¸c tõ dïng sai trong c©u sau:
ëng thµnh.
Ch÷a:
ëng thµnh.
Trang 22Một số ví dụ tham khảo
- Cơn sốt giá vẫn ch a thuyên giảm!
- Cơn sốt vàng có dấu hiệu giảm nhiệt.
- Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất n ớc càng ngày càng xuân
- Tôi có một chân trong hội nhà văn.
- Cái chân bàn bị lung lay.
Trang 232 Quan hệ các từ đồng nghĩa:
BT 4; 5 củng
cố cho ta kiến thức gì
về từ ?
-Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
Không phải bao giờ các từ
Trang 24nghĩa chuyển này ?
“chếtNgày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ ”
(Viếng Lăng Bác – nhờ : Viễn Ph ơng)
“chếtMặt trời của bắp thì nằm l ng núi
(Khúc hát ru … – Ng Khoa Điềm) Ng Khoa Điềm)
“chết Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ