* TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ: - Từ có thể có một hay nhiều nghĩa.. - Trong từ nhiều nghĩa có: + Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở - Từ đồng nghĩa có h
Trang 1KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ!
Trang 2KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
* THẾ NÀO LÀ
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN
TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA
CỦA TỪ?
* THẾ NÀO
LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA? CÓ MẤY LOẠI TỪ
ĐỒNG NGHĨA?
* TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ:
- Từ có thể có một hay nhiều nghĩa.
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của
từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở
- Từ đồng nghĩa có hai loại:
+ Những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái).
+ Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái nghĩa khác nhau).
Trang 3THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ
TRONG SỬ DỤNG
Bài tập 1
Bài tập 1 (Thực hành về từ nhiều nghĩa):
a.Trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ
đưa vèo” (Nguyễn Khuyến), từ “lá” được
dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
a Nghĩa của từ "lá" trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo” được dùng theo nghĩa
gốc: chỉ bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, có hình
YÊU CẦU CỦA BÀI TẬP
Trang 4a Nghĩa của từ "lá" trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo” được dùng theo nghĩa gốc: chỉ bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay trên cành cây, thường có màu xanh, có hình dáng mỏng, có bề mặt Nghĩa này có ngay từ đầu khi từ “lá” xuất hiện trong tiếng Việt.
Trang 5b Trong tiếng Việt, từ “lá” còn được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau trong những trường hợp sau:
Trang 6b Xác định nghĩa của từ “lá” trong các trường hợp khác:
Nhóm 3
Nhóm 4 Nhóm 5
Trang 7- lá gan, lá phổi, lá lách,
→ dùng với các từ chỉ bộ phận cơ thể của con
người hoặc của một số động vật.
Trang 8- lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá phiếu, lá bài,
→ dùng với các từ chỉ vật bằng giấy.
Trang 9- lá cờ, lá buồm,
→ dùng với các từ chỉ vật bằng vải.
Trang 10- lá cót, lá chiếu, lá thuyền,
→dùng với các từ chỉ vật bằng tre, nứa, cỏ
Trang 11- lá tôn, lá đồng, lá vàng,
→ dùng với các từ chỉ kim loại.
Trong các trường hợp trên, từ "lá"
được dùng ở các trường nghĩa khác nhau Tuy nhiên, chúng vẫn có nét nghĩa chung: chỉ thuộc tính có hình dáng mỏng như lá cây.
Nhận xét chung:
Trang 12Bài tập 2
Bài tập 2 nghĩa và sự chuyển nghĩa Thực hành về từ nhiều
của từ
Các từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể người (đầu, chân, tay, miệng, tim, mặt,
lưỡi, óc ) có thể chuyển nghĩa để chỉ cả con người Hãy đặt câu với mỗi từ đó theo nghĩa chỉ cả con người.
YÊU CẦU CỦA BÀI TẬP
Trang 13* Đặt câu với từ “đầu”:
-Khá thương thay, những mái đầu bạc lại khóc
thương cho lứa đầu xanh.
Trang 14*Đặt câu với từ “chân”:
-Như Thành thường giữ chân hậu vệ trong đội
tuyển quốc gia Việt Nam.
Trang 15Thạch Bảo Khanh giữ chân tiền vệ trong đội
tuyển quốc gia Việt Nam khá lâu.
Trang 16*Đặt câu với từ “tay”:
- Anh ấy là một tay bắn súng cừ khôi.
Trang 17*Đặt câu với từ “miệng”:
- Gia đình cô ấy có bốn miệng ăn.
Trang 19*Đặt câu với từ “tim”:
Trang 20*Đặt câu với từ “lưỡi”:
Bà con đừng nên nghe theo những giọng lưỡi cay độc ấy.
*Đặt câu với từ “óc”:
Nhờ những nhà khoa học - những
bộ óc sáng tạo tuyệt vời - mà nhân loại ngày càng tiến bước trên con đường văn minh.
Ga-li-lê Niu-tơn Ác-si-mét Đác-uyn
Trang 21“Cung
oán ngâm khúc” của
Nguyễn Gia Thiều
Người phụ nữ trong thơ Hồ Xuân Hương
Nàng Tiểu Thanh trong bài
thơ “Độc
Tiểu Thanh kí”
của
Trang 22của từ
a Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa chỉ đặc điểm của âm thanh (giọng nói), chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc: mặn, ngọt, chua, cay, đắng, chát, bùi
Trang 23-Tình cảm ngọt ngào của mọi người làm tôi rất xúc động.
-Nó đã nhận ra nỗi đắng cay của cuộc đời.
Trang 24a Tìm từ đồng nghĩa với từ “cậy”, từ “chịu”
trong câu thơ:
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
-Từ đồng nghĩa với từ "cậy" là từ "nhờ".
-Từ đồng nghĩa với từ "chịu" là các từ "nhận",
"nghe", "vâng".
Trang 25b Giải thích cách lựa chọn từ ngữ của Nguyễn Du:
- Lí do nhà thơ không dùng từ "nhờ" mà dùng từ
"cậy":
+"Cậy" và "nhờ" có nét nghĩa chung: bằng lời nói
tác động đến người khác với mục đích mong muốn
họ giúp mình làm một việc gì đó
+Nhưng từ "cậy" còn có thêm nét nghĩa: thể hiện
được niềm tin vào sự sẵn sàng giúp đỡ và hiệu quả giúp đỡ của người khác (Ở đây, Thúy Kiều tin tưởng, trông cậy vào tình chị em ruột thịt khi nói ra một điều hệ trọng)
Trang 26- Lí do nhà thơ không dùng "nhận lời", "nghe lời",
"vâng lời" mà dùng "chịu lời":
Ngoài nét nghĩa chung (chỉ sự đồng ý, sự chấp thuận với lời người khác), các từ trên vẫn có sắc thái khác nhau:
+ nhận lời: sự tiếp nhận, đồng ý một cách bình
thường.
+ nghe lời, vâng lời: sự chấp thuận của kẻ dưới
đối với người trên, thể hiện thái độ ngoan ngoãn, kính trọng.
+ chịu lời: thuận theo lời người khác, theo một lẽ
nào đó mà mình có thể không ưng ý (Ở đây, Thúy Kiều van xin Thúy Vân chấp nhận một phần hi sinh nào đó để nối duyên với Kim Trọng).
Trang 27Bài tập 5 Bài tập 5 Thực hành về từ đồng nghĩa
Đánh dấu trước từ ngữ thích hợp nhất để dùng vào vị trí bỏ trống trong mỗi câu sau và giải thích lí do lựa chọn:
a Nhật kí trong tù / / một tấm lòng nhớ nước.
□ canh cánh □ biểu hiện □ biểu lộ
□ canh cánh
Trang 28b Anh ấy không / / gì đến việc này.
Trang 29GIAO VIỆC VỀ NHÀ
CHUẨN BỊ TRƯỚC BÀI
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
VIỆT NAM