Tuần 7. Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...
Trang 1Tiếng Việt
Lớp : 11/3 Trường : THPT Quốc Học – Huế Năm học : 2010-2011
Trang 2Ơn lại kiến thức cũ
Khái niệm về nghĩa của
từ :- Là nội dung (sự vật, tính chất, trạng thái, hoạt động…) mà từ biểu thị
- Từ cĩ thể cĩ một hay nhiều, giữa các nghĩa đĩ bao giờ cũng
cĩ mối quan hệ với nhau
Xuất phát từ
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ được thiết lập bằng cách phát triển nghĩa của từ trên cơ sở
nghĩa gốc của chúng.
Hai phương thức chủ yếu trong hiện tượng chuyển nghĩa của từ là ẩn dụ và hán dụ.
Trang 3Quy luËt 1: Èn dô
NghÜa cña tõ ph¸t triÓn dùa vµo sù gièng nhau gi÷a c¸c sù vËt vµ hiÖn t îng mµ tõ chuyÓn tªn gäi
- NghÜa ph¸t triÓn dùa vµo sù gièng nhau cña h×nh thøc,
vÞ trÝ gi÷a c¸c sù vËt, hiÖn t îng.
VÝ dô: Mòi (1): Mòi ng êi
Mòi (2): Mòi dao
- NghÜa cña tõ ph¸t triÓn dùa vµo sù gièng nhau vÒ chøc n¨ng cña sù vËt, hiÖn t îng.
VÝ dô: Nèi (1): Nèi d©y
Nèi (2): Nèi l¹i quan hÖ
- NghÜa cña sù vËt ph¸t triÓn dùa trªn sù gièng nhau vÒ kÕt qu¶
VÝ dô: §au (1): Ng· ®au
§au (2): §au lßng
Trang 4Quy luật 2: Hoán dụ
Nghĩa của từ phát triển dựa trên quan hệ gắn bó có thực giữa các sự vật, hiện t ợng Th ờng có ba dạng:
- Dạng 1: Nghĩa của từ phát triển từ chỗ gọi tên bộ phận
sang chỉ toàn cơ thể.
Ví dụ: Miệng (1): Miệng ng ời
Miệng (2): Miệng ăn
- Dạng 2: Nghĩa của từ phát triển dựa trên quan hệ cái chứa,
cái bao với cái đ ợc chứa, đ ợc bao bên trong.
Ví dụ: Nhà (1): Nhà ở
Nhà (2): Ng ời đứng đầu gia đình (chủ nhà, gia đình)
- Dạng 3: Nghĩa của từ phát triển dựa trên quan hệ nguyên
liệu, chất liệu với sản phẩm đ ợc làm ra từ nguyên liệu.
Ví dụ: Bạc, đồng (1): Kim loại
Bạc, đồng (2): Tiền
Trang 5Ẩn dụ
• Dựa trên sự liên tưởng giống nhau
(liên tưởng tương đồng) của hai
đối tượng bằng so sánh
• Thường có sự chuyển trường nghĩa
• Hình ảnh sinh động, nội dung sâu
sắc hơn
Hoán dụ
• Dựa trên sự liên tưởng gần gũi
(liên tưởng kế cận ) giữa hai đối tượng đơợc so sánh
• Cùng một trường nghĩa như
nhau
So sánh ẩn dụ và hoán dụ
Trang 6Bài tập
1
a) Trong câu thơ:
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
(Nguyễn Khuyến)
- Từ lá được dùng theo nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển?
- Hãy xác định nghĩa đó.
Một bộ phận của cây giúp cây quang hợp và thóat hơi nước.
Thường ở trên ngọn hoặc cành cây, thường có màu xanh
Thường có hình dáng mỏng, có bề mặt rộng
Tưø lá : + được sử dụng theo nghĩa gốc, mang ý nghĩa là
Trang 7B Trong tiếng Việt, từ “lá” còn được dùng theo chiều nghĩa
khác trong những trường hợp sau :
Trang 8Bài tập 1 : b) Từ lá còn được dùng trong các trường hợp khác:1
2
3
4
5
Lá dùng với từ chỉ bộ phận cơ thể người
(động vật) giống như chiếc l lá : lá gan, lá phổi, lá lách…
Lá dùng với từ chỉ những vật bằng giấy, cĩ hình dạng
giống như chiếc lá dùng để ghi vẽ một nội dung nào đĩ : lá thư, lá đơn, lá
thiếp, lá bài, …
Lá dùng với từ chỉ vật bằng vải, rộng, bay trong giĩ, cĩ
hình giống chiếc lá nhưng lớn hơn : lá cờ, lá buồm,…
Lá dùng với từ chỉ những vật làm bằng tre, nứa, gỗ,
cĩi, … cĩ hình dạng như chiếc lá : lá cĩt, lá chiếu, lá buồm,…
Lá dùng với từ chỉ vật bằng kim loại được dát mỏng, cĩ
hình dạng như chiếc lá : lá tơn, lá đồng, lá vàng, …
Nghĩa chuye ån
Cơ sở hình thành : từ nghĩa gốc là vật cĩ bề mặt rộng , dẹt mỏng, từ đĩ người ta chuyển nghĩa thành những vật cĩ hình dạng tương tự, theo cấu lúc “LÁ + X” để biểu thị nhiều sự vật khác nhau nhưng cĩ chung điểm giống nhau đĩ như chiếc lá Phương thức chuyển nghĩa : ẩn dụ, tức là phương thức chuyển nghĩa theo lối liên tưởng tương đồng
Trang 9Nghóa goác
Nghóa chuyeån Kết luận :
Trang 10Bài tập 2
Ví dụ: Tay
- Bạc tình nổi tiếng lầu
xanh, Một tay chôn biết mấy cành phù dung.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều )
- Đó là một tay bóng bàn cừ khôi của lớp tôi.
Các từ cĩ nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể người (đầu, chân, tay, miệng, ĩc, tim,…) cĩ thể chuyển nghĩa để chỉ cả con người Hãy đặt câu với mỗi từ đĩ theo nghĩa chỉ cả con người.
Trang 11- Đặt câu với từ “Đầu”
Đầu xanh đã tội tình gì.
( Truyện Kiều )
- Đặt câu với từ “Chân”
Anh ấy đã có một chân trong ban giám đốc.
- Đặt câu với từ “Tay”
Tay này là một tên giang hồ khét tiếng.
- Đặt câu với từ “Miệng”
Miệng nam mô, bụng một bồ dao găm.
- Đặt câu với từ “Tim”
Sống trong cát, chết vùi trong cát
Những trái tim như ngọc sáng ngời !
(Tố Hữu) GỢI Ý :
Trang 12Những ví dụ tiêu biểu trong thơ ca văn học
- Thân lươn bao quản lấm đầu , - Mặt sao dày gió dạn sương,
ong chường bấy thân
- Ăn ở thì nết cũng hay, - Đầu xanh có tội tình gì?
Nói điều ràng buộc thì tay cũng già Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
- Bấy lâu nghe tiếng má đào ,
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Trang 14Gợi ý
Mặn Tình cảm nhân dân dành cho cán bộ về
xuôi thật mặn nồng, tha thiết
ngọt ngào
Chua Câu nói ấy chua chát
làm sao!
trong cảnh cô đơn của mình
Nhạt Những câu văn ấy thật nhạt nhẽo, khơng cĩ chút chân tình.
Trang 15ễn lại kiến thức cũ
Khỏi niệm về từ đồng nghĩa-Từ đồng nghĩa là từ khác nhau về ngữ âm, giống nhau về nghĩa, chúng cùng biểu thị các sắc thái khác
nhau của khái niệm
Quan hệ giữa cỏc từ đồng nghĩa
- chỳng đồng nhất với nhau về ngữ nghĩa, nhưng khỏc nhau về mức độ , cũng như khỏc nhau về sắc thỏi biểu cảm
Cú hai loại từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau lời nói Ví dụ: Hổ, cọp, hùm…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn Ví dụ: Ăn, xơi, chén…
Trang 16(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy và từ
chịu Tại sao tác giả lại chọn dùng từ cậy và từ nhận mà không dùng các từ .
đồng nghĩa với mỗi từ đó?
Trang 17hoàn toàn thay đổi “Cậy” không chỉ đơn thuần là “nhờ vả” mà còn cho thấy sự
khẩn cầu, sự gửi gắm cả tấm lòng của Thúy Kiều đối với Thúy Vân “Chịu” không
chỉ là “nhận” mà còn hàm ý không còn sự lựa chọn nào khác Nếu dùng từ đồng
nghĩa khác thì vẫn mang nghĩa chối từ nhưng trong câu nói của Kiều, Kiều đã đặt
Vân vào thế buộc phải chấp nhận, vì hơn ai hết Kiều hiểu rằng sự chấp nhận của
Vân lúc này là một sự hy sinh Từ “chịu”,”cậy” thể hiện được sự tinh tế của Kiều,
đồng thời là sự tài hoa trong cách sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du
Trang 18Bài tập 5
Chọn từ thích hợp nhất để dùng vào vị trí bỏ trống trong mỗi câu sau và giải thích lí do lựa chọn
a)Nhật kí trong tù / …/ một tấm
ánh canh cánh
thể hiện biểu lộ
bộc lộ biểu hiệnb) Anh ấy không / …/ gì đến việc
dấp liên hệ
quan hệ liên can
can dự liên lụyc) Việt Nam muốn làm / …/ với tất cả
bạn
bạn hữu
bè
Trang 19A Từ “canh cánh” : mang nét nghĩa của tất cả các từ trên nhưng hơn hết, nó giúp người đọc hình dung được trạng thái liên tục,
ám ảnh, thường trực của tình cảm nhớ nước trong trái tim Bác Các từ khác chỉ mới thể hiện nội dung của tập thơ, còn từ
“canh cánh” vừa thể hiện được tình cảm bao trùm ở “Nhật kí trong tù”, vừa thể hiện tình cảm của Bác.
A Từ “liên can” : có tính trung hòa về sắc thái tình cảm hơn những từ còn lại Các từ khác đều có chung nét nghĩa tuơng tự nhau nhưng là những việc tạo ra rắc rối, không phù hợp với đối tượng được đề cập.
C Từ “bạn” : mang sắc thái ý nghĩa trung hòa, vừa thể hiện được nguyện vọng, vừa giữ một mức độ hợp lý, không quá thân mật, nó phù hợp với cung cách ngoại giao hơn.
Trang 20Đúng nghĩa
Tình cảm, thái độ phù hợp
Lưu ý khi sử
dụng từ
Phù hợp với ngữ cảnh
Trang 21Credit : Bình Hanson
GOOD BYE