1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 7. Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

26 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 7. Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...

Trang 2

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 2

THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ

TRONG SỬ DỤNG

Ngữ văn 11

Trang 3

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 3

Nội dung bài bọc

1 Sự chuyển nghĩa của từ

2 Từ đồng nghĩa

3 Trắc nghiệm củng cố

Trang 4

a Trong câu thơ “Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”

(Nguyễn Khuyến), từ được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Xác định nghĩa đó.

- Từ được sử dụng theo nghĩa gốc.

- chỉ bộ phận của cây, thường ở trên cành cây, ngọn cây, có màu xanh, dáng mỏng.

Trang 5

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 5

b.Các trường hợp chuyển nghĩa:

Từ Nghĩa của từ Cơ sở chuyển nghĩa Phương thức

chuyển nghĩa

Lá gan,lá phổi, lá

lách,…

Bộ phận cơ thể người (động vật) cĩ hình dáng giống lá cây.

Ẩn dụ

Quan hệ tương đồng

Vật bằng vải, cĩ bề mặt mỏng như lá cây.

Vật bằng tre nứa, cây cỏ,

cĩ bề mặt , mỏng như lá cây.

Vật bằng kim loại, cĩ bề mặt được dát mỏng như

lá cây.

Trang 6

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 6

Nhận xét:

- Nghĩa của từ trong câu (b) đều là nghĩa

chuyển: chỉ dạng thể của các vật khác nhau.

- Có quan hệ về nghĩa với nghĩa gốc trên cơ

sở nét nghĩa chung ( liên tưởng về sự giống

nhau): vật thể có bề mặt, mỏng

Trang 7

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 7

Lưu ý:

- Dùng các từ có nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể

người: Đầu, chân, tay, miệng, óc, tim,

- Dùng các từ đó đặt câu với nghĩa chuyển chỉ

cả con người

Bài tập 2 – Trang 74

Trang 10

Giọng ngọt như mía lùi.

Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau ( Ca dao).

Ai làm chua xót lòng này khế ơi (Ca dao) Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất…(Xuân Diệu)

Bùi

Đắng

Lời nói của cô ấy nghe sao bùi tay quá.

Cuộc đời của cô ấy nếm trải nhiều đắng cay.

Trang 11

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 11

Kết luận:

* Thế nào là từ nhiều nghĩa?

Là những từ ngoài nghĩa gốc (nghĩa có đầu tiên)

còn có nghĩa chuyển (có quan hệ với nghĩa gốc trên

cơ sở nét nghĩa chung).

* Kết quả của sự chuyển nghĩa:

Tạo ra nhiều từ mới

* Điều cần lưu ý khi dùng từ nhiều nghĩa:

- Dùng đúng nghĩa.

- Phù hợp với mục đích và hoàn cảnh giao tiếp.

Trang 12

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 12

* Có hai phương thức chuyển nghĩa:

- Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

- Chuyển nghĩa theo phương thức hoán

dụ.

=> Việc dùng từ với nghĩa chuyển làm phong phú cách biểu hiện nội dung, tạo cách nhìn mới mẻ đối với hiện thực ngoài ngôn ngữ.

Trang 13

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 13

•II Từ đồng nghĩa:

• Bài tập 4- trang 75.

Gợi ý thảo luận:

- Thay thế từ cậychịu bằng các từ có nghĩa tương đương -> phân tích sự khác biệt giữa chúng

-> giá trị của từ mà tác giả dùng.

- Nhận xét cách dùng từ của tác giả.

Trang 14

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 14

- Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, “mượn”.

+ Nhờ, mượn: có thể chấp nhận hoặc từ

chối, không bắt buộc

+Cậy : tin tưởng mà nhờ và khó từ chối

-> Dùng từ “cậy” biểu thị sắc thái khẩn cầu,

gửi gấm cả tấm lòng của Kiều với Vân.

Trang 15

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 15

- Từ “chịu” đồng nghĩa với từ “nhận”, “vâng”,

“nghe”.

+ Nhận, nghe, vâng : nhận (không nhận),

nghe câu chuyện rồi quyết định không bắt

buộc, có thể từ chối

+ Chịu :phải nhận lấy, không thể không

nhận được.

-> Dùng từ “chịu” hàm ý không còn sự lựa

chọn nào khác Kiều đặt Vân vào tình thế

buộc phải chấp nhận.

Trang 16

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 16

=> Từ cậy, chịu thể hiện sự tinh tế của

Kiều và sự tài hoa trong cách sử dụng

ngôn từ của Nguyễn Du.

Trang 17

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 17

• Bài tập 5 – trang 75.

• a.Canh cánh.

• Giúp ng i đ c hình dung đ c tr ng thái liên tục, ám ười đọc hình dung được trạng thái liên tục, ám ọc hình dung được trạng thái liên tục, ám ược trạng thái liên tục, ám ạng thái liên tục, ám

ảnh thường trực trong tâm hồn của Bác Từ canh cánh

vừa thể hiện được tình cảm bao trùm ở Nhật kí trong tù,

vừa thể hiện được tình cảm của Bác.

Trang 18

- Cân nhắc, lựa chọn từ phù hợp với ngữ cảnh.

-Cần phân biệt giá trị khác nhau của các từ để lĩnh hội tốt nội dung được biểu hiện

Trang 19

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 19

Trả lời trắc nghiệm.

Trang 20

1 Tỏ ý kiến quyết định một công việc

chung nào đó bắng cách bỏ phiếu hoặc giơ tay.

2 Hiện rõ hoặc hiện rõ ra bên ngoài

(nói về nội dung trừu tượng bên trong).

3 Hình ảnh tương trưng cho cái gì

Trang 21

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 21

2 Từ hồng nhan trong câu thơ sau có nghĩa gì?

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non

(Tự tình - Hồ Xuân Hương)

Trang 22

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 22

3 Từ chạy trong nhan đề bài thơ Chạy giặc của

Nguyễn Đình Chiểu được dùng với nghĩa nào sao đây?

a Tự dời chỗ bằng chân của người hay loài vật với tốc

Trang 24

b Hoán dụ và nhân hóa.

c Nhân hóa và tượng trưng

d Tượng trưng và phóng đại

Trang 25

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 25

6 Tính nhiều nghĩa của từ do đâu mà

có?

a Do quy ước từ đầu, khi mới xuất hiện

trong đời sống ngôn ngữ

b Do quá trình chuyển nghĩa trong thực tế

Trang 26

06/30/24 Huỳnh Thị Hồng Hạnh 26

Ngày đăng: 12/12/2017, 16:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w