CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NGỘ ĐỘC CẤP I.. Nguyên nhân: 1.Ngộ độc thức ăn: -Do thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật 33-49%: Salmonella, E.Coli, Clostridium Perfringens và vi khuẩn Listeria: - Salmone
Trang 1CHĂM SÓC BỆNH NHÂN NGỘ ĐỘC CẤP
I Nguyên nhân:
1.Ngộ độc thức ăn:
-Do thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật (33-49%): Salmonella, E.Coli,
Clostridium Perfringens và vi khuẩn Listeria:
- Salmonella (70% vụ ngộ độc): đồ nguội, thịt nguội, nghêu sị,
gà chưa nấu chín, chế phẩm từ sữa sống…; nhất là các mĩn ăn chế biến từ trứng tươi hoặc cịn hơi tươi sống
- Vi khuẩn Listeria: phát triển ngay cả ở nhiệt độ thấp (4-6o
C) trong thịt ướp lạnh hay phơ mai chưa tiệt trùng, thịt nguội (patê, chả lụa), lưỡi heo đơng lạnh Khuẩn Listéria tác hại nhiều nhất cho thai phụ, gây nhiễm trùng phơi thai và cĩ thể dẫn đến sẩy thai
- E Coli: thịt bị bị nhiễm/ chưa nấu chín, sữa và nước ép táo chưa tiệt khuẩn, chồi linh lăng, nước nhiễm khuẩn
- Staphylococcus Aureus hiện diện trong các mĩn ăn làm bằng tay (bánh ngọt)
- Clostridium Perfringens hay phát sinh trong các mĩn được nấu nướng và hâm nĩng
-Do ăn phải thực phẩm vốn hàm chứa chất độc tự nhiên (6-37.5%) : ngộ độc nấm, cá nóc, cóc, lá ngón …
2.Do thực phẩm bị ơ nhiễm hĩa chất (11-27%): CN- , As, Cl -, Hg, Pb,
Benladol, hĩa chất bảo quản thực phẩm, hĩa chất bảo vệ thực vật
3.Ngộ độc thuốc:
- Thuốc rầy nhóm phospho hữu cơ
- Thuốc diệt cỏ Paraquat
- Ma túy
- Cloroquin
- Paracetamol, aspirin
- Thuốc an thần benzodiazepine, thuốc ngủ
- Thuốc chuột …
Trang 2II Chăm sĩc điều dưỡng:
1 Bệnh nhân khó thở do tăng tiết đàm nhớt :
Mục tiêu: Đảm bảo chức năng hô hấp
- Nhanh chóng đánh gíá tình trạng thông khí của nạn nhân: thở co kéo, tím tái, rối loạn nhịp thở
- Hút sạch đường hô hấp
- Đặt tube Mayor
- Cho bệnh nhân thở oxy
- Trợ giúp hô hấp: đặt nội khí quản, thở máy trong trường hợp bệnh nhân suy hô hấp
2 Bệnh nhân rối loạn nước và điện giải do nôn ói, tiêu chảy nhiều:
Mục tiêu: Duy trì cân bằng nước và điện giải
- Đánh gíá tình trạng nước và điện giải, dấu hiệu thiếu nước
- Theo dõi dấu sinh tồn: chú ý mạch và huyết áp, đo điện tim, theo dõi CVP
- Đặt thông tiểu theo dõi lượng nước tiểu theo y lệnh
- Thực hiện y lệnh dịch truyền
3 Bệnh nhân thay đổi tri giác: lơ mơ , hôn mê do ngộ độc :
Mục tiêu: Đảm bảo và duy trì chức năng sống
- Đảm bảo chức năng hô hấp: hút đàm, thở oxy …
- Đảm bảo tuần hoàn
- Theo dõi chức năng thận
- Theo dõi dấu sinh tồn, theo dõi tình trạng tri giác
- Giữ bệnh nhân an toàn tránh té ngã
- Ngừa loét: xoay trở bệnh nhân mỗi 2 giờ, giữ da bệnh nhân khô sạch , xoa bóp những chổ dễ bị đè cấn …
- Đề phòng nhiễm trùng phổi, tiết niệu: theo dõi nhiệt độ bệnh nhân hàng ngày , nghe phổi …
- Tăng cường vệ sinh cá nhân: chăm sóc mắt, da
4 Bệnh nhân phải được loại bỏ chất độc ra khỏi cơ thể:
Mục tiêu: Loại bỏ chất độc nhanh chóng
Tuỳ theo đường gây ngộ độc mà tiến hành loại bỏ chất độc ra khỏi
cơ thể
4.1 Qua da:
- Thay quần áo
Trang 3- Rửa nơi tiếp xúc với chất độc bằng nước, lưu ý tránh chà xát mạnh làm thuốc háp thu nhanh
4.2 Qua đường hô hấp:
- Sử dụng các biện pháp hỗ trợ về hô hấp: thở oxy, đặt nội khí quản, thở máy
4.3 Qua đường tiêu hoá:
- Gây nôn
Ngoáy vào thành họng gây nôn
Uống siro Ipeca
Tiêm Apomorphin
Chống chỉ định: ngộ độc chất ăn mòn (acid, kiềm), tri giác lơ mơ, hôn mê, co giật
- Rửa dạ dày:
Rửa bằng ống Faucher nếu bệnh nhân tỉnh cho đến khi nước ra trong và không còn mùi của chất gây ngộ độc
Trường hợp bệnh nhân rối loạn tri giác, bệnh nhân được đặt nôi khí quản trước khi rửa bằng tube Levine để ngừa dịch dạ dày trào ngược
Chống chỉ định: ngộ độc chất ăn mon (acid, kiềm), chất bay hơi (xăng, dầu hơi …), co giật, hơn mê chưa đặt nội khí quản cĩ bĩng chèn
- Tẩy xổ: mất nước và điện giải
Dầu paraffine
Sufate- Magné
- Than hoạt :
Tạo phức hợp than hoạt – độc chất khơng độc, khơng hấp thu vào máu
Dùng ngay sau rửa dạ dày
Liều 1g/kg/lần, pha với nước tỉ lệ ¼, lập lại ½ liều mỗi 4 – 6g trong 24g cho đến khi xuất hiện than hoạt trong phân
Cĩ thể kết hợp với thuốc nhuận trường
Chống chỉ định :
Ngộ độc cĩ chất ăn mịn: than hoạt khơng cĩ tác dụng và cĩ thể che khuất nơi bị phỏng
Khơng cĩ nhu động ruột (liệt ruột cơ năng)
Cĩ dấu hiệu tắc ruột, thủng ruột hay viêm phúc mạc
Mất phản xạ bảo vệ đường thở: hơn mê chưa đặt nội khí quản
Trang 4- Đường tiết niệu: nếu độc chất được thải loại qua đường tiểu ta dùng các biện pháp gây tiểu nhiều: truyền dịch, lợi tiểu …
- Các biện pháp khác: thẩm phân phúc mạc, thận nhân tạo
- Điều trị đặc hiệu: dùng các chất đối kháng cáng sớm càng tốt để làm giảm bớt tác dụng của chất độc
-
PAM