1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bệnh dại (benh hoc nhiem ppt)

19 240 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 248,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG  Bệnh truyền nhiễm cấp tính do siêu vi hiện diện ở động vật máu nóng truyền qua người do súc vật bệnh dại cắn.. - Lây do hít phải không khí bị ô nhiễm: vào hang động có nhiều

Trang 1

Bs Nguyễn Ngọc Thương

BỆNH DẠI

Trang 2

Mục tiêu học tập

1. Yếu tố dịch tễ để chẩn đoán bệnh dại

2. Cơ chế sinh bệnh của siêu vi trùng dại

3. Mô tả biểu hiện LS diển hình và thăm khám

4. Xét nghiệm chẩn đoán bệnh

5. Tầm quan trọng của việc phòng bệnh và các biện pháp phòng ngừa

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG

 Bệnh truyền nhiễm cấp tính do siêu vi hiện diện ở động vật máu nóng truyền qua người do súc vật bệnh dại cắn

 Bệnh dại rất nguy hiểm vì khi phát bệnh , bệnh nhân tử vong nhưng

có thể phòng ngừa hiệu quả bằng vắc xin và huyết thanh khang dại

Trang 4

- Siêu vi dại thuộc nhóm Lyssavirus, họ

Rhabdoviridae gồm hơn 200 loại

- Loại thường gây bệnh cho người là siêu vi dại cổ điển

- Siêu vi dại có kích thước 80 x 180 nm, một chuổi ARN, hình trụ có hình như

viên đạn

II TÁC NHÂN GÂY BỆNH

Trang 5

 Siêu vi dại bị bất hoạt bời ánh sáng mặt trời, tia cực tím, tia X, sự khô ráo, sức nóng 560C trong

một giờ

 Các dung môi lipid hữu cơ, chất tẩy rửa có thể bất hoạt siêu vi

Trang 6

• Bệnh còn tồn tại khắp thế giới.

• Lây truyền qua vết cắn:

Châu Phi, châu Á (Việt Nam): chó mèo cắn (90%) Ngoài chó có thể lây từ lừa, ngựa, cừu, heo

III ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

Trang 7

- Lây do hít phải không khí bị ô nhiễm: vào hang động có nhiều dơi trú ẩn hay làm trong phòng thí nghiệm nuôi cấy siêu vi dại

- Lây do ghép giác mạc của người bệnh dại mà không phát hiện được từ trước: tử vong

III ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ

Trang 8

1 Thời kỳ ủ bệnh:

20- 60 ngày (thay đổi từ 4 ngày đến nhiều năm)

Ủ bệnh ngắn khi vết cắn ở mặt hay lây do ghép giác mạc

2 Thời kỳ khởi phát, giai đoạn tiền triệu:

 Mệt mỏi, chán ăn, đau đầu, sốt, đau cơ…

 Cảm giác ngứa, đau hay dị cảm tại vết cắn hầu như đã lành

 Cảm giác hồi hộp, lo lắng, dễ bị kích thích, mất ngủ, bứt rứt hoặc trầm cảm

IV LÂM SÀNG

Trang 9

3. Thời kỳ toàn phát: thể hung dữ và thể bại liệt:

1. Thể hung dữ:

Sợ nước, sợ gió do co thắt cơ hô hấp kết hợp với cơn co thắt TQ xảy ra trong cơn hốt hoảng tăng kích thích Xảy ra khi: thử uống nước, nghe tiếng nước chảy, thấy ly nước, hoặc chỉ nghe nói đến nước

Cơn co thắt TQ và cơ hô hấp: đột ngột, dữ dội

IV LÂM SÀNG

Trang 10

- Cơn co thắt co giật toàn thân + ngừng tim, ngừng thở

- Sợ ánh sáng bóng láng/ mùi lạ

- Ảo giác mất định hướng

- Rối loạn thần kinh thực vật

- Giữa hai cơn: vẫn tỉnh táo, hợp tác tốt

- Tiến triển nhanh: hôn mê/ ngưng tim, ngưng thở đột ngột

- Tử vong: 2-4 ngày sau lên cơn

IV LÂM SÀNG

Trang 11

3.2 Thể bại liệt: Chiếm tỉ lệ

20%.

- B/n đã được chích vắc

xin sau khi bị súc vật

dại cắn

- Dị cảm ngay vết cắn, đau cột sống, đau chi bị cắn, liệt tiến triển lan toả chi trên, mất phản xạ gân xương

- Bí tiểu đại tiện, liệt cả cơ cổ, mặt, lưỡi, gây sặc và liệt cơ hô hấp

- Tử vong chậm hơn thể hung dữ: 2- 20 ngày

IV LÂM SÀNG

Trang 12

V CẬN LÂM SÀNG

1. Xét nghiệm thường quy

Xét nghiệm thường quy không có giá trị chẩn đoán bệnh

- Công thức máu

BC tăng 12G – 17G/mm3 đến tăng cao 30G/mm3

Neu tăng cao, Hồng cầu, Hb bình thường

-. Xquang phổi:

-. Bình thường trong giai đoạn đầu

-. Giai đoạn sau: thâm nhiễm từng vùng / lan tỏa do VP do hít, bội nhiễm phổi, tràn khí trung thất, suy tim -. Nước tiểu: Protein niệu ,bạch cầu (+)

-. Dịch não tủy: biến đổi như viêm não – màng não

Trang 13

V CẬN LÂM SÀNG

2 Xét nghiệm chẩn đoán

- Phân lập siêu vi trùng:

Tuần đầu của bệnh, có thể phân lập được siêu vi từ nước bọt, dịch não tủy và nước tiểu

Cấy bệnh phẩm vào tế bào như tế bào neuroblastoma của chuột, tế bào thận của hamster

Xác định siêu vi dại bằng RT – PCR

- Huyết thanh chẩn đoán:

- Kháng thể miễn dịch huỳnh quang: dương tính 50% trong tuần đầu và tăng dần trong các tuần sau đó

- Kháng thể trung hòa

- Miễn dịch men RREID

- Xác định siêu vi dại bằng kháng thể đơn dòng

Trang 14

VI BIẾN CHỨNG

1 Hệ hô hấp:

Ngạt thở thiếu oxy, ngừng thở do co thắt cơ, hoặc trong cơn co giật hoặc do liệt cơ hô hấp, viêm phổi, TKMP

2 Hệ tuần hoàn:

Loạn nhịp tim  tử vong: nhịp nhanh trên thất, nhịp chậm xoang, block nhĩ thất

3 Hệ thần kinh:

Tăng áp lực nội sọ do phù não, đầu nước

4 Hệ tiêu hóa:

Loét đường tiêu hóa do stress  XHTH

Trang 15

VII PHÒNG NGỪA

CẢNH GIÁC SÚC VẬT NGHI DẠI

KIỂM SOÁT SÚC VẬT NGHI DẠI

XỬ TRÍ VẾT THƯƠNG

MIỄN DỊCH PHÒNG NGỪA

Trang 16

VII PHÒNG NGỪA

1. Cảnh giác súc vật nghi dại

Nhắc nhở mọi người (trẻ em) không tiếp xúc với động vật lạ, động vật hoang dại Ngăn ngừa dơi bay vào nhà

2 Kiểm soát súc vật nghi dại

- Đề phòng chó dại:

Cấm thả rong chó

Tiêm phòng dại chó trên 3 tháng tuổi

-. Diệt động vật ,gia súc bị súc vật dại cắn

-. Đối với súc vật nghi dại cắn người

Bắt nhốt 10 ngày, nếu có TC dại  cắt đầu đi làm XN chẩn đoán

Nếu súc vật bị giết, chết hoặc đã có TC dại  đem làm XN

Nếu nghi ngờ dơi có TC bất thường bay vào nhà  mang găng tay dày bắt dơi  gửi XN

Trang 17

VII PHÒNG NGỪA

3 Xử trí vết thương

- Rửa vết thương diệt vi trùng

Rửa nhiều lần với xà bông, xịt vòi nước vào vết cắn ít nhất 5p, lấy dị vật ,mô dập nát

- Sát trùng bằng cồn 70 độ / dung dịch iode

- Dùng kháng sinh phòng uốn ván

- Dùng huyết thanh kháng uốn ván nếu cần

Trang 18

VII PHÒNG NGỪA

4 Miễn dịch phòng ngừa

- Vắc xin phòng dại

HDCV (Human diploid cell vaccine) / Verorab

Phác đồ tiêm bắp: Chích 5 lần, cơ delta vào ngày N0, 3, 7, 14, 28 Ngay N0, chích cùng lúc với HT kháng dại

Phác đồ tiêm trong da (WHO): Chích trong da 0,1ml Verobab x 2 lần, mỗi lần ở 1 tay khác nhau trong N0, 3, 7 sau

đó chích 0,1ml 1 lần củng cố ngày 30 và 90

- Huyết thanh kháng dại: được sản xuất từ huyết thanh ngựa hay người

Chỉ định:

- Vết cắn vào đầu, mặt, cổ, bộ phận sinh dục

- Niêm mạc bị súc vật dại liếm

- Vết cắn sâu hoặc nhiều vết cắn

- Trẻ em lần đầu tiếp xúc

Trang 19

HẾT

Ngày đăng: 14/08/2017, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w