Dự phòng sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp ◦ Phơi nhiễm với HIV do tai nạn nghề nghiệp là tiếp xúc trực tiếp với máu và các dịch cơ thể có nhiễm HIV dẫn đến nguy cơ lây nhiễm HIV.. D
Trang 1HIV & AIDS
Bs Nguyễn Ngọc Thương
Bộ môn Bệnh học lâm sàng – Khoa ĐD KTYH
Trang 2 HIV: Human immunodeficiency virus - Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
AIDS: Acquired immunodeficiency syndrome - Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
AIDS là một bệnh mạn tính do HIV gây ra HIV phá huỷ các tế bào của hệ miễn dịch, khiến cơ thể không còn khả năng chống lại các virus, vi khuẩn và nấm gây bệnh Do đó bệnh nhân dễ bị một số loại ung thư và nhiễm trùng cơ hội mà bình thường có thể đề kháng được.
Định nghĩa
Trang 3+ HIV: họ Retrovirus–phân nhóm Lentivirus
+ Được phát hiện năm 1983, gây ra AIDS
+ Gồm 2 loại: HIV type 1 và HIV type 2
* Nhiễm HIV lây truyền qua 3 đường thường gặp:
+ Đường tiêm chích ma túy
+ Đường tình dục
+ Mẹ truyền cho con
ĐƯỜNG MÁU
VÀ DỊCH TIẾT
Trang 4 HIV không lây qua:
- Các tiếp xúc thông thường, ôm ấp hoặc hôn hít
- Ho hoặc hắt hơi
- Dùng chung đồ nấu bếp, cốc chén hoặc bát, dùng chung nhà vệ sinh
- Bơi ở bể bơi
- Bị côn trùng cắn
Trang 5* SINH BỆNH HỌC MIỄN DỊCH CỦA NHIỄM HIV:
+ HIV gắn kết với tế bào Lympho T CD4+
+ HIV nhân đôi – tăng sinh – phá hủy CD4+
+ SL TB Lympho T CD4+ giảm dần
+ SL TB Lympho T CD8+ tăng
+ AIDS: biểu hiện GĐ cuối của nhiễm HIV –
nhiễm trùng cơ hội và bệnh lý u ác tính
Trang 6* TIẾN TRIỂN NHIỄM HIV: theo 3 giai đoạn:
1 Nhiễm trùng cấp tính hoặc tiên phát
+ Kéo dài 2 đến 12 tuần
+ Biểu hiện triệu chứng không đặc hiệu: sốt,
mệt mỏi, phì đại hạch toàn thân
+ Số lượng vi rút trong máu cao
+ Kháng thể HIV âm tính
+ ARN-HIV dương tính
+ Kháng nguyên p-24 tăng
Trang 72 Giai đoạn không triệu chứng: (Thời gian ủ bệnh rất dài)
+ Kéo dài từ 1 đến 20 năm
+ Xảy ra sau giai đoạn cấp tính
+ TC LS biến mất, chỉ còn phì đại hạch lan tỏa
+ Kháng thể HIV tăng lên
+ ARN-HIV giảm
+ Kháng nguyên p-24 giảm
+ Số lượng vi rút / mô lympho lớn gấp 5 – 10 lần
Trang 83 Giai đoạn triệu chứng:
+ Biểu hiện của AIDS
+ Kéo dài vài tháng đến 5 năm
+ Đến giai đoạn muộn của bệnh số lượng vi rút
trong máu ngoại vi và mô lympho cân bằng.
Trang 9HỆ THỐNG PHÂN LOẠI LÂM SÀNG NHIỄM HIV VÀ BỆNH LIÊN
QUAN ĐẾN HIV THEO WHO
Giai đoạn 1 1 Không triệu chứng
2 Phì đại hạch toàn thân kéo dài
Giai đoạn 2 3 Sụt cân dưới 10% TL cơ thể
4 Viêm da, móng, lở loét miệng
5 Nhiễm Herpes zoster/5 năm
6 NTHHT tái phát nhiều lần
Trang 10Giai đoạn
3
7 Sụt cân trên 10% TLCT
8 Tiêu chảy trên 1 tháng
9 Sốt trên 1 tháng
10 Nấm Candida miệng
11 Chứng bạch sản ở miệng
12 Lao phổi
13 Nhiễm trùng trầm trọng (VP)
Trang 11Giai đoạn 4 14 Hội chứng suy nhược do HIV (*)
15 Viêm phổi do P carinii
16 Bệnh Toxoplasmose ở não 17.Cryptosporidiosis+T.Chảy>1tháng
18 Bệnh Cryptococcus, ngoài phổi
19 Nhiễm Cytomegalovirus ở mắt
20 Nhiễm Herpes simplex virus
21 Bệnh lý não đa ổ tiến triển
Trang 12Giai đoạn 4 22 Bệnh nhiễm nấm lan tỏa
23 Nhiễm Candida ở TQ-KQ-PQ
24 Mycobacteria không điển hình
25 Sốc nhiễm trùng
26 Lao ngoài phổi
27 Lymphoma
28 Kaposi’s sarcoma
29 Bệnh não do HIV(**)
Trang 13Theo Khảo sát dịch tễ học: WHO/1985, AIDS gồm:
+ ít nhất 2 dấu hiệu chính + ít nhất 1 dấu hiệu phụ
Các dấu hiệu chính Các dấu hiệu phụ
Sụt cân > 10% trọng
lượng cơ thể
Tiêu chảy kéo dài
trên 1 tháng
Sốt kéo dài trên 1
tháng
Ho kéo dài >1 tháng
Viêm da toàn thân
Herpes zoster tái diễn
Trang 14CHẨN ĐOÁN NHIỄM HIV
+ Xác định các kháng thể HIV
+ Phát hiện trực tiếp HIV hoặc một phần
+ 4 – 12 tuần sau khi bị nhiễm HIV tiến hành làm xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán HIV
+ 95% trường hợp dương tính trong vòng 6 tháng
sau nhiễm HIV
+ 2 xét nghiệm huyết thanh học là
EIA HIV-1/2 và WESTERN BLOT HIV-1/2
Trang 15 Tình trạng miễn dịch của người lớn nhiễm HIV được đánh giá thông qua chỉ
Trang 16TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NHIỄM HIV
TIẾN TRIỂN (GỒM AIDS)
Cĩ bệnh lý thuộc giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4 (chẩn đốn lâm sàng hoặc xác định)
Trang 17◦ Đếm tế bào T CD4+ và CD8+, tốc độ máu lắng, đếm tế bào máu tồn phần,
mircoglobulin beta huyết thanh , kháng nguyên p24
Các xét nghiệm chẩn đốn bệnh cơ hội kèm
XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN HIV - AIDS
Trang 18 Dự phòng sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp
◦ Phơi nhiễm với HIV do tai nạn nghề nghiệp là tiếp xúc trực tiếp với máu và các dịch cơ thể có nhiễm HIV dẫn đến nguy cơ lây nhiễm HIV
Dự phòng phơi nhiễm HIV ngoài môi trường nghề nghiệp:
◦ Phơi nhiễm không do nghề nghiệp là những trường hợp phơi nhiễm với máu, dịch cơ thể có khả năng làm lây nhiễm HIV không liên quan đến nghề nghiệp
DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV
Trang 194 Xác định tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm
5 Xác định tình trạng HIV của người bị phơi nhiễm
6 Tư vấn cho người bị phơi nhiễm
7 Điều trị dự phòng bằng thuốc ARV
Dự phòng Phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp
Trang 20 Xử lý vết thương nghề nghiệp
◦ Xối ngay vết thương dưới vòi nước
Để vết thương tự chảy máu trong một thời gian ngắn, không nặn bóp vết
thương
Rửa kỹ bằng xà phòng và nước sạch,
◦ Phơi nhiễm qua niêm mạc mắt: Rửa mắt bằng nước cất hoặc nước muối NaCl 0,9% liên tục trong 5 phút
◦ Phơi nhiễm qua miệng, mũi:
Rửa, nhỏ mũi bằng nước cất hoặc dung dịch NaCl 0,9 %
Xúc miệng bằng dung dịch NaCl 0,9 % nhiều lần
Dự phòng phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp
Trang 21 Đánh giá mức độ lây nhiễm
Có nguy cơ:
◦ Tổn thương do kim có chứa máu đâm xuyên qua da gây chảy máu
◦ Tổn thương da sâu do dao mổ hoặc các ống nghiệm chứa máu và chất dịch cơ thể của người bệnh bị vỡđâm phải
◦ Máu và chất dịch cơ thể của người bệnh bắn vào các vùng da, niêm mạc bị tổn thương viêm loét hoặc xây sát
Không có nguy cơ: máu và dịch cơ thể của người bệnh bắn vào vùng da
lành
Dự phòng phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp
Trang 22 Xác định tình trạng HIV của nguồn lây
◦ Đã biết HIV, chưa biết, không ghi nhận được
Xác định tình trạng HIV của người lây
◦ HIV (+): không phải là bị phơi nhiễm
◦ HIV (-): kiểm tra lại sau 3- 6 tháng
Tư vấn cho người bị phơi nhiễm
◦ Nguy cơ bị HIV, viêm gan B,C và bệnh cơ hội: Lao,…
◦ Tác dụng phụ của thuốc và các nhiễm trùng tiên phát: sốt kéo dài, phát ban, nổi hạch…
◦ Phòng lây nhiễm cho người khác
◦ Tư vấn tuân thủ điều trị
Dự phòng phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp
Trang 23 Điều trị dự phòng bằng ARV:
◦ Tiến hành điều trị bằng thuốc ARV càng sớm càng tốt từ 2-6 giờ và trước 72 giờ sau khi
bị phơi nhiễm cho tất cả các trường hợp phơi nhiễm có nguy cơ, đồng thời tiến hành đánh giá tình trạng HIV của nguồn gây phơi nhiễm và người bị phơi nhiễm.
Dự phòng phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp
Trang 24 Điều trị dự phòng bằng ARV:
gây phơi nhiễm có yếu tố nguy cơ lây nhiễm và đang ở trong giai đoạn cửa sổ thì tiếp tục tục điều trị theo hướng dẫn
đến các cơ sở chăm sóc và điều trị HIV/AIDS
Dự phòng phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp
Trang 25 Phác đồ điều trị dự phòng:
Dự phòng phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp
Trang 26 Theo dõi:
◦ Theo dõi tác dụng phụ của ARV:
◦ Xét nghiệm công thức máu và chức năng gan (ALT) khi bắt đầu điều trị và sau 4 tuần
◦ Xét nghiệm HIV sau 1, 3 và 6 tháng
◦ Hỗ trợ tâm lý nếu cần thiết
Dự phòng phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp
Trang 27Hết