1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ ĐẢNG bộ HUYỆN kỳ sơn TỈNH NGHỆ AN LÃNH đạo xóa đói GIẢM NGHÈO TRONG GIAI đoạn từ 2005 đến 2015

98 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 920 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đói nghèo là một thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của của mỗi quốc gia, dân tộc. Cuộc chiến chống đói, nghèo luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước ta, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi toàn cầu hóa, quốc tế hóa nền kinh tế là xu hướng chủ đạo, chi phối sự phát triển ở nước ta. Công tác XĐ, GN được xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước, đã và đang trở thành một nội dung chính trong chương trình công tác của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội. Công tác XĐ, GN nâng cao mức sống cho nhân dân ở nước ta trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu qua trọng.

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH

Kinh tế - xã hội

KT - XHNhà xuất bản

NxbMặt trận tổ quốc

MTTQ

Ủy ban nhân dân

UBNDXóa đói, giảm nghèo

XĐ, GN

MỤC LỤC

Trang

Trang 2

Chương 1: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ

HUYỆN KỲ SƠN VỀ XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO

1.1 Những yếu tố tác động và chủ trương xóa đói, giảm

1.2 Đảng bộ huyện Kỳ Sơn chỉ đạo thực hiện xóa đói, giảm

Chương 2: ĐẢNG BỘ HUYỆN KỲ SƠN LÃNH ĐẠO ĐẨY

MẠNH XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO (2010-2015) 38

2.1 Những yêu cầu mới và chủ trương của Đảng bộ huyện

Kỳ Sơn về đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo (2010-2015) 382.2 Đảng bộ huyện Kỳ Sơn chỉ đạo đẩy mạnh xóa đói,

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đói nghèo là một thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của củamỗi quốc gia, dân tộc Cuộc chiến chống đói, nghèo luôn là vấn đề được quantâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước ta, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khitoàn cầu hóa, quốc tế hóa nền kinh tế là xu hướng chủ đạo, chi phối sự pháttriển ở nước ta Công tác XĐ, GN được xác định là một trong những nhiệm

vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước, đã và đang trở thành một nội dungchính trong chương trình công tác của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoànthể chính trị xã hội Công tác XĐ, GN nâng cao mức sống cho nhân dân ởnước ta trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tựu qua trọng

XĐ, GN bền vững, chống tái nghèo là chủ trương lớn nhất quán của Đảng

ta, nhiệm vụ thường tương quan trọng của các cấp ủy Đảng và chính quyền địaphương Trong mọi hoàn cảnh Đảng, Nhà nước ta luôn quan tâm XĐ, GN, chăm

lo đời sống nhân dân bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội Trong quá trình đổimới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, công tác XĐ, GN cả nước nói chung và từngđịa phương nói riêng đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa quan trọnggóp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Bên cạnh nhữngthành tựu đạt được công tác XĐ, Gn còn nhiều hạn chế bất cập, nhất là ở vùngsâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỷ lệ đói nghèo còn cao, khoảngcách giàu nghèo còn lớn, công tác XĐ, Gn đang đứng trước những thánh thức tolớn Huyện Kỳ sơn là một huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn, có hơn 90%dân số là dân tộc thiểu số, nhiều xã nằm trong diện đặc biệt khó khăn, trình độdân trí thấp và chưa đồng đều giữa các dân tộc, nền kinh tế chủ yếu dựa vàonông nghiệp, đời sống của người dân còn nhiều khó khăn, nhất là vùng sâu,vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn thấp kém Đảng

bộ huyện Kỳ Sơn lãnh đạo công tác XĐ, GN nhằm nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho nhân dân, dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ huyện, sự nỗ

Trang 4

lực phấn đấu của các ngành, các cấp và toàn thể nhân dân, huyện Kỳ Sơn đã đạtđược những thành tựu lớn trong công tác XĐ, GN, tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 là60,90%, năm 2010 giảm xuống còn 24,64% (Theo chuẩn 2005) Tuy nhiên, vẫncòn gặp nhiều khó khăn cả về khách quan và chủ quan, những nguồn lực sẵn cóchưa phát huy hết hiệu quả Để lãnh đạo XĐ, GN trong những năm tới đạt kếtquả cao hơn, cần làm tốt công tác tổng kết thực tiễn, rút ra những bài học kinhnghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện XĐ, GN nhằm góp phần đáp ứng mục

tiêu công tác XĐ, GN, tôi chọn và thực hiện đề tài “Đảng bộ huyện Kỳ Sơn,

tỉnh Nghệ An lãnh đạo xóa đói, giảm nghèo từ năm 2005 đến năm 2015” làm

luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Đói, nghèo và XĐ, GN là vấn đề lớn, bức thiết ở nước ta, đã và đangthu hút các cơ quan, các nhà khoa học nghiên cứu để tìm giải pháp tháo gỡ.Sau đây là kết quả nghiên cứu của các công trình đã được các nhà khoa họcđang tải trong sách, luận văn, luận án và các phương tiện truyền thông báo chíliên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu về XĐ, GN trên phạm vi cả nước:

Chu Tiến Quang (2001), “Đói nghèo ở Việt Nam”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội; Nguyễn Trọng Xuân (2003), “Quân đội tham gia xóa đói giảm nghèo ở

Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, Luận án Tiến sĩ kinh tế chính trị, Học viện

Chính trị quân sự, Hà Nội; Lê Trọng (2004), “Hướng dẫn kế hoạch làm ăn xóa

đói giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân”, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội;

Nguyễn Thị Vi (2005), “Thành công và thách thức trong công cuộc xóa đói giảm

nghèo ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Cộng sản (số 21); Phạm Văn Khôi (2006),

“Nhận diện đói nghèo theo tiêu chí mới ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & phát

triển, (số 111); Phạm Văn Khôi (2006), “Nhận diện đói nghèo theo tiêu chí mới

ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & phát triển, (số 111); Phan Đức Kiên (2007), “Kết

Trang 5

hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong 20 năm đổi mới”,

Tạp chí Lịch sử Đảng (số 12); Nguyễn Tiệp (2008), “Giải pháp thúc đẩy thực hiện

chính sách xóa đói, giảm nghèo”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (số 357); Trần

Nguyễn Tuyên (2008), “Nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam trong bối

cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí Lịch sử Đảng (số 7); Trịnh Thị Hiền (2009), “Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông

thôn từ năm 1996 đến năm 2006”, Luận văn thạc sĩ Lịch sử, Học viện Chính trị

quân sự, Hà Nội; Nguyễn Thị Kim Ngân (2011), “Bước ngoặt mới trong nỗ lực

xóa đói, giảm nghèo”, Tạp chí Cộng sản (số 821); Khúc Diệu Huyền (2011),

“Vấn đề đói nghèo trong quan hệ quốc tế hiện nay”, Luận văn thạc sĩ ngành Quốc

tế học, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội; Nguyễn Trọng Đàm

(2012), “An sinh xã hội ở Việt Nam: Những quan điểm và cách tiếp cận thống

nhất”, Tạp chí Cộng sản (số 834); Lê Quốc Lý (2012), “Chính sách xóa đói giảm

nghèo - thực trạng và giải pháp”, Nxb Chính trị quốc gia; Lương Thị Hồng

(2015), “Quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

(1991-2010)”, Luận án Tiến sĩ Sử học, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội.

Các công trình luận giải làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về

XĐ, GN, làm rõ những quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằmphát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc với mục tiêu dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, đềxuất những giải pháp chủ yếu, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng

về nhiệm vụ XĐ, GN trong giai đoạn hiện nay Đây là nguồn tài liệu phongphú và quan trọng để tác giả nghiên cứu, kế thừa trong quá trình viết luận văn

Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu XĐ, GN ở các địa phương như:

Nguyễn Tuấn Cảnh (2003), “Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với

tiến bộ và công bằng xã hội ở tỉnh Thái Bình”, Tạp chí Kinh tế xã hội (số 8);

Trần Văn Phong (2006), “Tác động của chính sách xóa đói, giảm nghèo đối

Trang 6

với sự phân hóa xã hội ở nước ta”, Tạp chí Lý luận chính trị, (số 4); Lê Như Nhất (2007), “Đảng bộ tỉnh Kon Tum lãnh đạo xóa đói, giảm nghèo trong

giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị, Học viện Chính trị

quốc gia, Hà Nội; Luận Lê Đức An (2008), “Xóa đói, giảm nghèo ở khu vực

duyên hải miền Trung”, văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế Hà Nội; Trịnh

Sơn (2010), “Các Huyện ủy ở tỉnh Hà Giang lãnh đạo công tác xóa đói, giảm

nghèo trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn thạc sĩ khoa học chính trị, Học viện

Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Vũ Thị Thanh Thủy (2011), “Vấn đề xóa đói giảm

nghèo ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Luận văn thạc sĩ Quan hệ

quốc tế, Đại học khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội; Lương Thị Thuần

(2011), “Quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng ở tỉnh

Yên Bái từ năm 1996 đến năm 2010”, Luận văn thạc sĩ Lịch sử Đảng, Đại học

khoa học xã hội và nhân văn, Hà Nội; Hoàng Thị Ngọc Hà (2012), “Đảng bộ

tỉnh Cao Bằng lãnh đạo công tác xóa đói, giảm nghèo từ năm 2001 đến năm 2010”, Luận văn thạc sĩ Lịch sử Đảng, Đại học Quốc gia Hà Nội; Luận văn

thạc sĩ lịch sử Đảng của Vũ Thế Thực (năm 2013), Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh

lãnh đạo xóa đói, giảm nghèo từ năm 1997 đến năm 2005”, Học viên Chính

trị; Vũ Bình Tuyển (2014),“Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo xóa đói, giảm

nghèo từ năm 2001 đến năm 2010”, Luận văn thạc sĩ lịch sử Đảng, Học viện

Chính trị, Hà Nội; Lê Xuân Trường (2014), “Đảng bộ tỉnh Phú Yên lãnh đạo

thực hiện xóa đói, giảm nghèo từ năm 2001 đến năm 2010”, Luận văn thạc sĩ

lịch sử Đảng, Đại học Quốc gia, Hà Nội; Trần Kim Thành (2015), “Đảng bộ

huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây lãnh đạo xóa đói, giảm nghèo từ năm 2000 đến năm 2008”, Luận văn thạc sĩ lịch sử Đảng, Học viện Chính trị, Hà Nội.

Các công trình khoa học khẳng định chủ trương XĐ, GN đúng đắn, hợplòng dân của Đảng, Nhà nước đã tạo nên phong trào XĐ, GN lan rộng trong

cả nước; hầu hết các công trình khoa học đã nghiên cứu làm rõ đặc điểm vị tríđịa lý, lợi thế trong phát triển kinh tế, những vấn đề do lịch sử để lại liên quan

Trang 7

đến XĐ, GN; quá trình XĐ, GN đã phản ánh được sự quan tâm lãnh đạo, chỉđạo sâu sát của Đảng bộ và chính quyền địa phương trong chuyển đổi cơ cấukinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết việc làm, phát triển làng nghề; bên cạnh

đó, các bài viết cũng chỉ ra những tồn tại, bất cập trong công tác XĐ, GN ởcác địa phương Đây là cơ sở lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm quý báu đểnghiên cứu, làm rõ quá trình lãnh đạo XĐ, GN ở huyện Kỳ Sơn, Nghệ An

Nhóm công trình khoa học nghiên cứu XĐ, GN ở tỉnh Nghệ

An và huyện Kỳ Sơn:

Hoàng Xuân Lương (2004), “Nghiên cứu các giải pháp và xây dựng mô hình

vượt đói nghèo cho đồng bào Khơ Mú”, Tạp chí khoa học và công nghệ, (số 13); Quang Hưng (2006), "Sáu giải pháp đào tạo nghề cho lao động miền núi Nghệ An", Tạp chí Lao động và xã hội, (số 288); Trần Văn Hằng (2010) "Nghệ An tập trung phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống các dân tộc ở miền Tây", Tạp

chí Cộng sản, (số 807); Nguyễn Thị Hương (2010), "Đào tạo nghề cho người lao

động trên địa bàn các huyện thuộc Chương trình 30a ở Nghệ An trong thời kỳ hội

nhập", Tạp chí kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, (số 316); Lầu Bá Tểnh (2010),

"Mô hình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tại xã Mường Ải, huyện Kỳ Sơn", Tạp

chí Thông tin Khoa học - Công nghệ Nghệ An, (số 1); Nguyễn Quý Hiếu (2010),

"Một số kết quả ứng dụng khoa học - công nghệ tại các vùng dân tộc thiểu số và

miền núi trên đại bàn Nghệ An", Tạp chí Thông tin khoa học - công nghệ Nghệ

An,( số 2); Trần Xuân Bí (2010), "Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và

chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

và miền núi giai đoạn 2004 2010 ở Nghệ An", Tạp chí Thông tin khoa học

-công nghệ Nghệ An, (số 6); Hồ Thị Thanh Vân (2011), "Lý thuyết “cực phát

triển” và vấn đề phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An", Tạp chí thông tin

khoa học Nghệ An, (số 12); Trần Thị Kim Châu (2015), “Xây dựng vùng tộc người thiểu số "Đan Lai" tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sĩ

kinh doanh và quản lý, Đại học kinh tế, Hà Nội

Trang 8

Các công trình nghiên cứu về hình thức, bước đi, cách làm trong XĐ, GNtrong địa bàn tỉnh Nghệ An, rút ra một số giải pháp trong XĐ, GN bền vững.Đây là những tài liệu quý liên quan trực tiếp đến quá trình nghiên cứu, hoànthiện luận văn Tuy nhiên, các công trình trên chưa đề cập một cách toàn diện,đầy đủ về những thuận lợi, khó khăn của tỉnh Nghệ An trong XĐ, GN Đặc biệt

là chưa có công trình nào nghiên cứu một cách độc lập, có tính hệ thống về quátrình Đảng bộ huyện Kỳ Sơn lãnh đạo XĐ, GN từ năm 2005 đến năm 2015 Vìthế, đề tài là vấn đề mới, không trùng lặp với các công trình đã công bố

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ huyện Kỳ Sơn lãnh đạo XĐ, GN giai đoạn 2015; nhận và xét rút ra một số kinh nghiệm để tiếp tục vận dụng trong thời gian tới

2005-Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận giải yêu cầu khách quan về lãnh đạo XĐ, GN của Đảng bộ huyện

Kỳ Sơn từ năm 2005 đến năm 2015

Làm rõ quá trình Đảng bộ huyện Kỳ Sơn lãnh đạo XĐ, GN giai đoạn 2005-2015.Nhận xét và rút ra một số kinh nghiệm về quá trình Đảng bộ huyện KỳSơn lãnh đạo XĐ, GN từ năm 2005 đến năm 2015

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ huyện Kỳ Sơn về XĐ, GN

Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: Luận văn nghiên cứu chủ trương, chỉ đạo của Đảng bộ huyện

Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An về XĐ, GN

Không gian: Trên địa bàn huyện Kỳ Sơn

Thời gian: Luận văn nghiên cứu trong khoảng 10 năm từ năm 2005 đếnnăm 2015 Tuy nhiên để vấn đề nghiên cứu có hệ thống, luận văn có đề cậpmột số nội dung liên quan trong thời gian trước và sau theo năm nói trên

5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

Trang 9

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo của luận văn là phương pháp lịch sử,

phương pháp lôgíc và sự kết hợp giữa hai phương pháp đó là chủ yếu; đồngthời sử dụng phương pháp so sánh, thống kê, tổng kế, khảo sát thực tế, xử lý,đánh giá tư liệu để làm sáng tỏ các nội dung nghiên cứu

6 Ý nghĩa của đề tài

Góp phần tổng kết quá trình Đảng bộ huyện Kỳ Sơn lãnh đạo XĐ, GN từnăm 2005 đến năm 2015

Là nguồn tư liệu để các cấp ủy Đảng, chính quyền ở huyện Kỳ Sơn nghiêncứu, vận dụng trong lãnh đạo XĐ, GN trong thời gian tiếp theo

7 Kết cấu của đề tài

Luận văn gồm: Mở đầu, 3 chương (6 tiết), kết luận, danh mục tài liệutham khảo và phụ lục

Trang 10

Chương 1 CHỦ TRƯƠNG VÀ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN KỲ SƠN

VỀ XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO (2005-2010) 1.1 Những yếu tố tác động và chủ trương xóa đói, giảm nghèo của huyện Kỳ Sơn

Huyện Kỳ Sơn là địa phương có trên 90% đồng bào dân tộc thiểu số sinhsống, có 20 xã với 129 thôn, bản thuộc diện khó khăn và đặc biệt khó khăn.Điều kiện địa hình, địa bàn, thời tiết và giao thông phức tạp, là một trongnhững yếu tố ảnh hưởng đến việc cụ thể hóa các chủ trương chính sách củaĐảng, Nhà Nước và tỉnh Nghệ An

1.1.1 Những yếu tố tác động đến xóa đói, giảm nghèo ở huyện Kỳ Sơn

* Quan niệm về nghèo và đói

Một là, nghèo là tình trạng một bộ phận người dân chỉ có điều kiện thỏa

mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sốngthấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng trên mọi phương diện

Hai là, đói là tình trạng một bộ phận người dân nghèo có mức sống dưới

mức tối thiểu, thu nhập không đáp ứng nhu cầu về vật chất để duy trì cuộcsống; là tình trạng thiếu cái ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu cầnthiết để duy trì sự sống hàng ngày và không đủ sức để lao động sản xuất

Ba là, nghèo và đói là hai khái niệm khác nhau, phản ánh cấp độ và mức

độ khác nhau về tình trạng nghèo khổ của một bộ phận người dân Giữa đói

và nghèo có mối quan hệ mật thiết với nhau, đã đói thì đương nhiên là nghèo

và ngược lại nghèo là một dạng tiềm tàng của đói

* Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và KT - XH tác động đến xóa đói, giảm nghèo

Điều kiên tự nhiên

Trang 11

Huyện Kỳ Sơn ở tọa độ 19006’-19043’ vĩ độ Bắc, 103052’-104047’ kinh

độ Đông Phía Đông huyện giáp với huyện Tương Dương - tỉnh Nghệ An, phíaBắc, phía Tây và phía Nam huyện (gồm 11 xã) giáp với 5 huyện thuộc 3 tỉnh(Xiêng Khoảng, Bô ly Khăm xay, Hủa Phan) của Lào với 192 km đường biêngiới Diện tích tự nhiên là 2.094,84 km2

Hệ thống đường giao thông từng bước đầu tư xây dựng, Quốc lộ 7A chạy

từ huyện Tương Dương đến cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn; đường 7B từ KhêKiềng (Tương Dương) đến xã Na Ngoi, Tà Cạ (Kỳ Sơn); Quốc lộ 16 từ thị trấnMường Xén, Mỹ Lý (Kỳ Sơn) đến xã Mai Sơn (Tương Dương) Hệ thống sôngsuối chảy khá dày đặc, vừa là những khó khăn, song cũng là tiềm năng để pháttriển thủy điện góp phần XĐ, GN của huyện

Khí hậu thời tiết khắc nghiệt, thể hiện bốn mùa trong năm, các vùng tronghuyện có thời tiết nóng lạnh khác nhau Chịu ảnh hưởng trực tiếp vùng khí hậugió Lào xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8, gây khô, nóng Nhiệt độ trung bình biếnđổi từ 20 độ C đến 25 độ C Lượng mưa bình quân đạt 1.650 mm, phân bố khôngđều

Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội

Huyện Kỳ Sơn thuộc 3 huyện nghèo nhất của tỉnh Nghệ An và 9 huyện khókhăn nhất cả nước Địa hình chia cắt, tạo thành nhiều tiểu khu vực và có chiếnlược quan trọng về chính trị, quốc phòng - an ninh và đối ngoại

Toàn huyện có 59 nghìn ha rừng, chiếm 28% diện tích tự nhiên và trên 40nghìn ha đất làm nương rẫy, đất ruộng, chiếm gần 20% diện tích đất tự nhiên.Tổng dân số: Năm 2007 là 65.881 người, năm 2009 là 62.300 người vànăm 2014 là 74.017 người thuộc 05 dân tộc (Kinh, Thái, Mông, Khơ Mú, Hoa)

Có nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp như Đỉnh núi Phu xai lai leng ở xã

Na Ngoai, hang phỉ ở xã Mường Lống, hang Tù ở xã Nậm Cắn, Tháp cổ ở xã

Mỹ Lý là những điểm du lịch sinh thái hấp dẫn

Trang 12

Văn hóa phi vật thể rất phong phú như Đền Pu Nhạ Thầu ở xã Hữu Kiệm,đền Cây Đa, lễ hội chọi trâu chọi bò, múa thổi khèn, phong tục uống rượuvòng, lễ hội Xang Khăn, hát múa khắp, lễ mừng nhà mới, hát Rer Rer, hát tơm,cồng chiêng trong các ngày lễ và các sự kiện chính trị xã hội ở địa bàn huyện.Với điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, những nguồn tài nguyên sẵn có,

đã góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân, tạo thuận lợinhất định trong công tác XĐ, GN Tuy nhiên, có những khó khăn nhất định,

sự chênh lệch trong mức sống của nhân dân huyện Kỳ Sơn còn rất lớn

* Chủ trương của Đảng và Nhà nước về xóa đói, giảm nghèo

Trong giai đoạn 2005 - 2010, Đảng ta tiếp tục gắn phát triển kinh tế với giảiquyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt, nhất là trong công cuộc XĐ, GN Đồngthời làm tốt việc “sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển làthể hiện sự nhìn nhận nghiêm túc, khách quan về tình hình đấtnước hiện nay, đồng thời cổ vũ nhân dân ta vươn lên với tinh thần

tự tôn dân tộc và quyết tâm cao để đưa đất nước ta ra khỏi tìnhtrạng kém phát triển, không chỉ ở mức thu nhập bình quân đầungười thấp mà còn ở những lĩnh vực khác như kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội” [13, tr.24] và thực hiện thành công mục tiêu dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ văn minh, không ngừng phát triển sản xuất, nâng caođời sống cho nhân dân

Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, kinh tế nông thôn,chuyển mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có thi thường và đẩy mạnhthâm canh các loại cây trồng trên cơ sở áp dụng các quy trình sản xuất đồng

bộ tiên tiến Đồng thời “đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện xóa đói, giảm nghèo theo hướng phát huy cao độ nội lực và kết hợp sử dụng có hiệu quả sự trợ giúp của quốc tế.Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kế cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

và trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người

Trang 13

nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vươn lên thoát nghèo” [13,

tr.217]

* Chủ trương của tỉnh Nghệ An về xóa đói, giảm nghèo

Giải quyết tốt việc cấp đất hợp lý và lâu dài cho phát triển kinh tế trangtrại, cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp bảo đảm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến vàđảm bảo an ninh lương thực tại chỗ; đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa nhằm tănghiệu quả sản xuất Đồng thời “tiếp tục xây dựng các trục đường giao thông vào đến tất cả các trung tâm xã, đi lại được cả 4 mùa trong năm Đặc biệt cần quan tâm đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông trong các vùng nguyên liệu, đảm bảo vận chuyển vật tư, phân bón phục vụ sản xuất, vận chuyển nguyên liệu về các nhà máy chế biến trong mọi điều kiện thời tiết bất thuận” [81, tr.16].

* Thực trạng xóa đói, giảm nghèo huyện Kỳ Sơn trước 2005

Xuất phát điểm từ huyện có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, không có các cơ sở sản xuất công nghiệp; thực trạng XĐ, GNtrước năm 2005 nổi lên những ưu điểm và hạn chế cơ bản sau:

Ưu điểm

Một là, Đảng bộ huyện Kỳ Sơn thường xuyên xây dựng kế hoạch, xác

định các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT - XH gắn với XĐ, GN; thực hiệntốt các chính sách trợ giúp người nghèo Chủ trương giao đất giao rừng cho

hộ dân sử dụng và quản lý, đầu tư vốn, tạo việc làm, đẩy mạnh thực hiệnchương trình xóa nhà dột nát, tiếp nhận vốn tài trợ của các tổ chức chính trị xãhội giúp đỡ làm nhà tình nghĩa, giúp đỡ những gia đinh khó khăn, ổn địnhcuộc sống và phát triển sản xuất Có nhiều chuyển biến trong nhận thức về

XĐ, GN, nguồn nhân lực của huyện được tham gia lao động, sản xuất, tăngthu nhập, nâng cao đòi sống nhân dân, góp phần XĐ, GN trong huyện

Trang 14

Hai là, kinh tế có hướng phát triển đi lên, cơ sở hạ tầng như đường,

trường, trạm, điện, nhà văn hóa, thông tin, liên lac, phát thanh truyền hình, vệsinh môi trường, bảo vệ rừng được tập trung đầu tư, làm thay đổi rõ rệt diệnmạo của huyện, công tác XĐ, GN được cấp ủy chính quyền quan tâm Trongsản xuất nông, lâm, đẩy mạnh phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Môhình kinh tế trang trại phát triển đa dạng và có hiệu quả, tích cực chuyển dịch

cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi, đưa giống mới có năng xuất vào sản xuất

Hạn chế

Một là, hệ thống đường giao thông đang xây dựng chưa hoàn thanh,

trước 2005 có 10/21 xã thị trấn chưa mở đường ô tô đến trung tâm xã Côngtác XĐ, GN đạt hiệu quả thất, công tác quản lý, điêu hành, tuyên truyền, vậnđộng thực hiện XĐ, GN còn chậm, lúng túng, chưa khai thác hết nội lực vàtiềm năng sẵn có của từng địa phương để thực hiện công tác XĐ, GN

Hai là, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo còn cao, các giải pháp hỗ trợ XĐ,

GN chưa phát huy quả, thiếu thiết thực Các xã ở vùng sâu vùng xã chưa cóđiện lưới quốc gia; hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, lạc hậu

Ba là, an ninh chính trị căng thẳng, tàn quân phỉ Lào vào nội địa móc nối

xây dựng cơ sở, dủ dỗ, mua chuộc đồng bào dân tộc tham gia xưng vua VàngPao; là địa bàn trung chuyển, buôn bán ma túy trái phép từ Lào vào Việt nam

Nguyên nhân

Một là, tình trạng tái nghèo, đa số các hộ thoát nghèo chỉ “thoát chuẩn

nghèo” nhưng chưa thực sự thoát nghèo bèn vững; thiếu ý chí quyết tâm vượtđói nghèo, còn tồn tại tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp của trên

Hai là, thực tế đã đặt ra yêu cầu ngày càng lớn đối với Đảng bộ huyện Kỳ Sơn

quan tâm, rà soát để có chủ trương chính sách XĐ, GN phù hợp từng thời kỳ, từnggiai đoạn để đạt được những thành quả lớn hơn trong công tác XĐ, GN

XĐ, GN là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và tỉnh nghệ An nhằmcải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách vềtrình độ phát triển giữa các vùng, các địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân

Trang 15

cư Thực hiện thắng lợi các mục tiêu chỉ tiêu XĐ, GN là nội trong những nộidung góp phần phát triển kinh tế xã hội.

1.1.2 Chủ trương xóa đói, giảm nghèo của Đảng bộ huyện Kỳ Sơn (2005-2010)

* Quan điểm chỉ đạo

Đảng bộ huyện Kỳ Sơn xác định công tác XĐ, GN là nhiệm vụ quantrọng thường xuyên chi phối đến mọi hoạt động công tác; đồng thời thực hiệnnhất quán quan điểm chỉ đạo sau:

Một là, công tác XĐ, GN là một trong những nhiệm vụ chính trị hàng

đầu nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹpkhoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng các xã

Quan điểm trên thể hiện tư tưởng chỉ đạo nhất quán của Đảng bộ huyệntrong phát triển kinh tế, là tập trung chuyển dịch cơ cấu theo hướng nông lâmnghiệp kết hợp gắn với tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Đồng thời khoanhnuôi, bảo vệ rừng tự nhiên nhằm hạn chế tối đa tình trạng phát nương làm rẫy,tăng cường đầu tư phát triển chan nuôi, trồng cây ăn quả, thâm canh ruộngnước là yếu tố quan trọng bảo đảm sự ổn định, phát triển kinh tế, phát huytinh thần nhân ái lá lành đùm lá rách, tương thân tương ái để giúp ngườinghèo đói Đẩy mạnh cuộc vận động XĐ, GN là nhiệm vụ chính trị, tráchnhiệm của toàn Đảng bộ, toàn hệ thống chính trị xã hội trong huyện

Hai là, thực hiện mục tiêu XĐ, GN cần phát huy sức mạnh tổng hợp của

các ngành, các cấp cùng với sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội và sự đồng thuận

của toàn dân Đồng thời “khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả,

chỉ đạo đầu tư có trọng điểm cho những ngành, những vùng sớm tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội, giải quyết được nguồn lao động địa phương” [16, tr.19]

Công tác XĐ, GN sẽ không có hiệu quả cao nếu không phát huy sức mạnhtổng hợp của mọi lực lượng, sức mạnh của toàn dân Chính vì vậy, muốn thựchiện có hiệu quả chương trình mục tiêu XĐ, GN trên địa bàn huyện, trước hết

Trang 16

phải “quan tâm giải quyết cơ bản hạ tầng kỹ thuật, đời sống dân sinh ở

những địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, tạo đòn bẩy tác động vào cả quá trình phát triển chung của huyện” [16, tr.19] và phải phát huy sức mạnh tổng

hợp của các cấp Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể chính trị xã hội và

sự đồng thuận hưởng ứng của nhân dân để hướng tới công bằng xã hội, thu hẹpkhoảng cách về trình độ phát triển và mức sống của người dân Mở rộng vàkhai thác hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài là sự bổ trợ quan trọng cho cácnguồn lực trong huyện; trong xu thế hội nhập, mở cửa với khu vực và thế giới,huyện Kỳ Sơn có nhiều khả năng tìm kiếm đối tác, phát triển các dự án phốihợp, tài trợ, viện trợ nhân đạo và XĐ, GN; làm tốt công tác quản lý, kiểm tra và

sử dụng khai thác nguồn lực bổ trợ từ ngoài vào trong huyện có hiệu quả,chống lãng phí và tiêu cực; tập trung nhiều vào việc tổ chức triển khai dự án,thường xuyên theo dõi đánh giá kết quả triển khai, công khai hoá kế hoạch đầu

tư vốn và tài chính, tạo điều kiện để người nghèo có thể tham gia nhiều hơnvào quá trình triển khai các dự án, hướng dẫn kỹ năng quản lý, bảo trì các côngtrình dự án đã được xây dựng để tăng thời gian phục vụ lợi ích cho nhân dân.Đói, nghèo xuất phát từ nguyên nhân khách quan và chủ quan, yếu tố quyếtđịnh là từ bản thân người nghèo Ngoài những nguyên nhân rủi ro khách quan,thì chủ yếu vẫn là do tự bản thân người nghèo, đói không biết can cơ, tính toánlàm an, nên họ thường bị tụt hậu so với nhiều người khác trong cộng đồng;phát huy cao độ tinh thần tự lực, tự cường vươn lên của bản thân người nghèotrong quá trình triển khai XĐ, GN là chủ yếu

Ba là, công cuộc XĐ, GN là nhiệm vụ chính trị, đạt dưới sự lãnh đạo

trực tiếp của cấp ủy Đảng, chính quyền và sự tham gia từ các nguồn lực của

toàn xã hội Đồng thời “khơi dậy truyền thống cách mạng, ý thức tự lực tự

cường, chủ động, sáng tạo trong nhân dân Quan tâm giải quyết tốt các vấn

đề xã hội, giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc trong huyện vì mục tiêu phát triển ổn định và bền vững” [16, tr.19].

Trang 17

Sự lãnh đạo của Đảng bộ, của các cấp ủy Đảng là nhân tố hàng đầu bảođảm sự thành công của công tác XĐ, GN Chính vì vậy, tăng cường công tác xâydựng Đảng, phát huy vai trò hạt nhân lãnh đạo của Đảng, khơi dậy truyền thốngcách mạng, ý thức tự lực, tự cường, chủ động, sáng tạo trong nhân dân; Quantâm giải quyết tốt các vấn đề xã hội, giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộctrong huyện vì mục tiêu phát triển ổn định và bền vững Công cuộc XĐ, GN, đặtdưới sự lãnh đạo trực tiếp của các cấp uỷ Đảng, quản lý điều hành của chínhquyền các cấp và sự tham gia của các ban ngành đoàn thể chính trị xã hội sẽ tạothành sức mạnh tổng hợp XĐ, GN không phải là chủ trương riêng tách biệt khỏicác giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, mà luôn nằm trong tổng thể của quátrình phát triển; các hộ nghèo tồn tại bên cạnh các hộ không nghèo, các vùngnghèo tồn tại bên cạnh các vùng không nghèo, giữa hai bộ phận này luôn có sợtác động qua lại lẫn nhau, khuyên khích tạo điều kiện thuận lợi cho một bộ phậndân cư có điều kiện giàu lên, thúc đẩy kinh tế phát triển, ưu tiên đối với các hộnghèo là đối tượng chính sách như: Gia đình liệt sĩ, thương binh, gia đình cócông với nước để các hộ này có thể nhanh chóng thoát khỏi tình trạng đói nghèo.

Bốn là, “Quan tâm giải quyết tốt các vấn đề xã hội giữ vững khối đại đoàn kết các dân tộc trong huyện vì mục tiêu phát triển ổn định và bền vững”

[15, tr.19] và nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, tăng thu nhập chongười dân để ổn định nâng cao mức sống và hưởng thụ các dịch vụ xã hội Thực hiện công tác XĐ, GN phải phù hợp với quy hoạch tổng thể pháttriển KT - XH của huyện, trên cơ sở quán triệt các chính sách hỗ trợ hộnghèo phải đi liền với công tác tư vấn, hướng dẫn sử dụng vốn vay có hiệuquả, căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của từng hộ gia đình để cho vay vốntrong thời gian vừa đủ phát triển kinh tế có hiệu quả; Ngân hàng Chínhsách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn cho hộ nghèovay vốn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế gia đình, cơ bản các hộ nghèo đã

sử dụng số tiền vay được vào phát triển kinh tế, cải thiện đời sống cho gia

Trang 18

đình; bên cạnh đó, còn một số hộ chưa biết cách sử dụng số tiền vay ở ngânhàng, phải cho hộ khác sử dụng, đây là biểu hiện dấu hiệu lợi dụng danhnghĩa hộ nghèo để vay vốn ngân hàng Thực hiện những quan điểm củaĐảng, Nhà nước và tỉnh Nghệ An, Đảng bộ huyện Kỳ Sơn triển khai kịpthời cụ thể hoá bằng kế hoạch, chương trình, dự án phát triển KT - XH củahuyện nhằm các Chương trình 134, Chương trình 135, Quyết định30a/2008/QĐ-CP và Quyết định 167/2008/QĐ-TTg với các nội dung hỗ trợxây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

cơ cấu cây trồng vật nuôi, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệtkhó khăn, hỗ trợ định canh định cư và di dân làm kinh tế mới, hỗ trợ y tế,giáo dục cho người nghèo, hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, hỗ trợ pháttriển sản xuất, đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho nhân dân nói chung

và người dân nghèo nói riêng

* Phương hướng xóa đói, giảm nghèo (2005-2010)

Phương hướng chung: Hằng năm thực hiện giảm dần tỷ lệ hộ nghèo, hộ

đói Phát huy tốt các hoạt động trên các lĩnh vực văn hoá - xã hội, nâng caođời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân và củng cố nền quốc phòng toàndân, an ninh nhân dân vững manh, bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biêngiới và trật tự an toàn xã hội Phấn đấu năm 2010, huyện Kỳ Sơn có mức độtăng trưởng ổn định và phát triển khá trên các lĩnh vực

Phương hướng cụ thể: Bảo đảm cho người nghèo được hưởng các dịch

vụ xã hội cơ bản như văn hoá, giáo dục, khám chữa bệnh, dân số kế hoạchhoá gia đình, nâng cao trình độ dân trí cho người nghèo Tăng cường đầu tư

cơ sở hạ tầng cho các xã khó khăn, xây dựng nâng cấp hệ thống đường giaothông bảo đảm cho nhân dân lưu thông hàng hóa và tập trung sữa chữa cáctrạm y tế xã đủ tiêu chuẩn khám chữa bệnh Tạo môi trường và cơ chế thuậnlợi cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ sản xuất, dịch vụ xã hội; Đồng thời

Trang 19

hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao mức sống, tăng thu nhập và thu hẹpkhoảng cách giàu nghèo.

* Mục tiêu xóa đói, giảm nghèo

Mục tiêu chung: “Kiên trì giảm làm rẫy dốc, bảo vệ được rừng phòng hộ

đầu nguồn, tăng cường khai thác, phát triển vốn rừng, biến rừng tạp thành rừng kinh tế” [16, tr19] Thường xuyên duy trì các giải pháp ổn canh ổn cư,

cải thiện mức sống cho người nghèo, hộ nghèo và vùng nghèo Đồng thờiphát huy nội lực của chính người nghèo tự thoát nghèo một cách bền vững

Mục tiêu cụ thể: Đảng bộ huyện Kỳ Sơn xác định năm 2008, 100% xã có

đường ô tô từ trung tâm huyện đến trung tâm xã, 90 % thôn (bản) có đường xe

mô tô Xây dựng 5 chợ vùng, 50 công trình nước hợp sinh, 27 công trình thủylợi, 10 trạm thủy điện nhỏ, 10 trạm bưu điện văn hoá xã, 58 nhà văn hoá cộngđồng, 1.050 phòng học kiên cố, 3 nhà điều trị và 10 trạm y tế xã 100% trạmtrưởng trạm y tế xã có trình độ y sĩ, 4 bác sĩ/vạn dân và hơn 96,6% dân số đượcdùng nước sạch sinh hoạt Tỷ lệ gia hộ nghèo và hộ đói hằng năm giảm xuống10% - 11% (theo chuẩn nghèo 2005), năm 2010 giảm tỷ lệ hộ đói nghèo 20% -25% và cơ bản xoá hết nhà tạm bợ, dột nát và bảo đảm 96,6% dân số đượcdùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh Đồng thời hằng năm tạo việc làm cho 400đến 500 người lao động, duy trì 11.100 ha diện tích gieo trồng cây lương thực,

1.000 ha cây chề chất lượng cao, tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 12,5% - 13% vàthu nhập bình quân theo đầu người đạt 06 triệu đồng/năm

* Nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo

Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu chỉ tiêu Đại hội, Đảng bộ huyện xácđịnh lãnh đạo thực hiện tốt bốn nhóm nhiệm vụ cơ bản sau:

Một là, thực hiện tốt chủ trương chính sách của trên về phát triển KT - XH

và “chỉ đạo sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa; đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các giống cây, con có năng suất cao vào sản xuất Tăng cường

Trang 20

-phát triển và nhân điện 7 mô hình kinh tế đã được xây dựng Tập trung lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, ưu tiên phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại” [16, tr.20] và tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất,

tăng thu nhập

Sản xuất nông nghiệp theo hướng CHH, HĐH là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng, Đảng bộ huyện đã tạo được môi trường thuận lợi thuhút vốn đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn phát triển KT - XH đểxây dựng các khu vực thị tứ, thị trấn, lãnh đạo đẩy mạnh phát triển các ngànhnghề truyền thống như: Đan lát, dệt thổ cẩm, thêu ren và đồ gỗ mỹ nghệ Căn

cứ vào tình hình thực tế trong huyện để rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thểphù hợp các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 37, 39 của Bộchính trị, Quyết định 134, 135, 30a của Chính phủ, đề ra các giải pháp cụ thể,hợp lý và tổ chức thực hiện có hiệu quả Thực hiện quy hoạch các xã, quyhoạch cụm xã, quy hoạch vùng trọng điểm, huy đông sử dụng có hiệu quả cácnguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tập trung xây dựng các công trìnhtrọng điểm như điện lưới quốc gia, đường giao thông và quản lý chặt chẽ cáchoạt động xây dựng trên địa bàn nhằm đảm bảo có chất lượng và đúng quyhoạch đã duyệt Đồng thời xây dựng các tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, ưutiên các dự án xây dựng nhà ở cho người nghèo và bảo đảm điều kiện pháttriển cân bằng cảnh quan vệ sinh môi trường

Hai là, “phát triển các hình thức đào tạo nghề và giải quyết

việc làm, thực hiện tốt các chính sách đầu tư” [16, tr.22] Đồng thời

xây dựng cơ chế hỗ trợ và vận động người nghèo tự vươn lên thoát nghèo bềnvững

Đảng bộ huyện lãnh đạo thực hiện tốt việc mở rộng công tác đào tạonghề cho nam nữ thanh niên nông thôn, hỗ trợ kinh phí cho người nghèo họcnghề, tăng cường hệ thống dịch vụ giới thiệu các chính sách tạo việc làm để

Trang 21

người nghèo có cơ hội tìm việc làm phù hợp, đáp ứng yêu cầu của người sửdụng lao động Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học xóa mù chữ,phát triển các hình thức đào tạo nghề và giải quyết việc làm, thực hiện tốt cácchính sách xã hội Đẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sócsức khoẻ cho nhân dân, nhất là người nghèo Đồng thời đầu tư xây dựng pháttriển mạng lưới các công trình kết cấu hạ tầng như điện, nước, giao thông,thông tin liên lạc và các công trình kết cấu hạ tầng xã hội như trường học, tậptrung ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu nhưcông trình cấp nước sạch, y tế, giáo dục, giao thông đường bộ và vay vốnngân hàng lãi suất thấp cho người nghèo.

Ba là, đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn

hoá mới ở khu dân cư gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới

“Tiếp tục tổ chức quán triệt, học tập, nghiêm cứu lồng ghép nghị quyết của Đảng về lĩnh vực văn hóa trong các buổi sinh hoạt, hội họp” [32, tr.02], tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tham gia các

hoạt động văn hóa và thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa.Đồng thời chăm lo giải quyết tốt các vấn đề dân tộc, tôn giáo và phát huy cácmối quan hệ truyền thống dòng họ, bản sắc văn hóa dân tộc Đảng bộ huyệnlãnh đạo thực hiện thống nhất thành lập Ban chỉ đạo, bộ giúp việc và vănphòng điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thônmới là nhiệm vụ của liên ngành Đồng thời quan tâm đến công tác già làng,trưởng bản, những người có uy tín tham gia tuyên truyền nhân dân góp côngsức xây dựng nông thôn mới

Bốn là, thực hiện tốt đề án nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng khoa

học kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ tham gia XĐ, GN và người nghèo

Tăng cường tập huấn khuyên nông, khuyến lâm, áp dụng những tiến bộ khoahọc kỹ thuật, phát triển các loại cây trồng thu lại năng suất cao và có giá trị kinh

tế Đồng thời, mở rộng diện tích trồng chè, cây dược liệu và cây gỗ chế biến

Trang 22

nguyên liêu công nghiệp Các phòng, ban, ngành, cơ quan cấp huyện phối hợp vớicấp uỷ Đảng, chính quyền khảo sát, đánh giá tình hình đầu tư cây con trên địa bàn

để có hướng bố trí cây, con phù hợp theo hướng tập trung, mũi nhọn, tạo được sảnphẩm hàng hoá, chú trọng phát triển chăn nuôi bò, lợn địa phương, dê, gà đen, tậptrung chỉ đạo giải ngân kịp thời, hiệu quả nguồn vốn vay phát triển chăn nuôi.Chủ động tổ chức cho nông dân, nhất là nông dân nghèo tham quan các

mô hình kinh tế hộ, kinh tế trang trại và các mô hình làm kinh tế giỏi Tậptrung khai thác tốt mọi tiềm năng lợi thế của các xã thị trấn nhằm bảo đảm chongười nghèo tiếp cận các nguồn lực để vươn lên thoát nghèo Đồng thời, thựchiện phân cấp quản lý diện tích rừng tự nhiên, đẩy mạnh công tác khoanhnuôi, bảo vệ rừng, trồng rừng và xây dựng quy hoạch vùng chăn nuôi, vùngchuyên canh sản xuất, vùng trồng cây công nghiệp

Năm là, “đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc

sức khỏe cho nhân dân” [16, tr.22], nhất là chăm sóc cho người nghèo Có giải

pháp hợp lý để hạn chế tỷ lệ gia tăng dân số và giảm trẻ em suy dinh dương

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên, cần tiếp tục củng cố mạng lưới y tế từhuyện đến thôn (bản) đảm bảo có chất lượng trong khám, điều trị và chăm sócsức khoẻ ban đầu cho nhân dân nói chung và người nghèo nói riêng; lãnh đạothực hiện tốt việc mua cấp thẻ BHYT cho nhân dân và có chính sách hợp lýtrong công tác đào tạo và thu hút đội ngũ y, bác sĩ có trình độ chuyên môn,nghiệp vụ Đồng thời đẩy mạnh phong trào vệ sinh phòng bệnh, xã hội hoácông tác y tế, tăng cường kiểm tra thị trường thuốc chữa bệnh, vệ sinh an toànthực phẩm cho nhân dân và nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc sứckhỏe sinh sản góp phần nâng cao chất lượng dân số

1.2 Đảng bộ huyện Kỳ Sơn chỉ đạo thực hiện xóa đói, giảm nghèo (2005-2010)

Đảng bộ huyện Kỳ Sơn lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện đồng bộcác giải pháp xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; trong công tác XĐ,

Trang 23

GN, huyện tập trung chỉ đạo thực hiện làm tốt các vấn đề cơ bản như sau:

1.2.1 Quán triệt và thực hiện tốt các chương trình, chính sách giảm nghèo của Đảng, Nhà nước và tỉnh Nghệ An

Giai đoạn (2005-2010), huyện được thụ hưởng các chương trình, dự án,chính sách lớn của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; chủ

yếu là tập trung triển khai thực hiện Quyết định 134, Chương trình 135 giai

đoạn II, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và các văn bản hướngdẫn thực hiện của tỉnh Nghệ An về XĐ, GN:

* Quyết định 134: Là chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và

nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn,được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày20/7/2004 Đảng bộ huyện Kỳ Sơn mở hội nghị chuyên đề chỉ đạo quán triệtthực hiện các nội dung khai hoang ruộng bậc thang, công trình thủy lợi miềnnúi, hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng và thực hiện tốt 02 văn bản của tỉnh Nghệ

An liên quan đến Quyết định 134 (Nghị quyết 06 - NQ/TU ngày 06/10/2006của Tỉnh ủy về thông qua kế hoạch triển khai phát triển kinh tế xã hội miềnTây Nghệ An đến năm 2010 và Kết luận 02-KL/TU ngày 22/5/2005 vềchương trình giải quyết việc làm và chương trình mục tiêu giảm nghèo năm2006-2010) và Đảng bộ huyện ban hành 02 văn bản (Quyết định 107-QĐ/HUngày 26/4/2006 về thành lập kiểm tra tiến độ thực hiện dự án đầu tư trênhuyện Kỳ Sơn và Kết luận 03-KL/HU ngày 16/3/2006 về việc triển khai thựchiện Chương trình 134 trên địa bàn huyện Kỳ Sơn) để chỉ đạo thực hiệnChương trình 134 của Chính phủ; Đồng thời tổ chức nhiều hội nghị chỉ đạocác cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể chính trị tuyên truyền

vị trí ý nghĩa và triển khai thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình 134.Trong giai đoạn 2005 - 2008, huyện Kỳ Sơn tập trung triển khai thực hiệnđầu tư hỗ trợ nhà ở cho nhân dân và xây dựng hệ thống công trình nước hướnghợp vệ sinh ở các thôn (bản) vùng sâu vùng xa thuộc Chương trình 134 của

Trang 24

Chính phủ Đảng bộ huyện Kỳ Sơn chỉ đạo UBND huyện triển khai cấp ủyĐảng, chính quyền các cấp rà soát các thôn bản chưa đầu tư hỗ trợ hệ thốngcông trình nước hợp vệ sinh hoặc đã đầu tư nhưng không bảo đảm sinh hoạtthiết yếu cho nhân dân, từ đó chỉ đạo xây dựng kế hoạch và đề suất HĐND phêduyệt kinh phí xây dựng các công trình nước hợp vệ sinh cho nhân dân Trong

03 năm (2005-2007) đã triển khai xây dựng 58 dự án công trình nước hợp vệsinh thuộc Chương trình 134 của Chính phủ, tổng số nguồn kinh phí huyện bổsung thêm gần 100 triệu đồng (mỗi công trình khoảng 15 triện đồng), gần 70%thôn (bản) trong huyện đã được đầu tư xây dựng công trình nước hợp vệ sinh

và huyện đã hoàn thành kế hoạch về hạn mục xây dựng công trình nước hợp vệsinh cho nhân dân Đồng thời chỉ đạo tổ chức rà soát đối tượng hỗ trợ nhà ởtheo Quyết định 134 của chính phủ, các ban ngành cấp huyện trực tiếp chỉ đạoUBND các xã thị trấn triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộnghèo; trong 04 năm (2005-2008) huyện Kỳ Sơn đã hỗ trợ 5.192 nhà ở chongười nghèo theo Quyết định 134 của Chính phủ

* Chương trình 135 giai đoạn II: Là chương trình phát triển kinh tế xã hội

các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, được Thủ tướngChính phủ phê duyệt Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998, kế hoạchban đầu chia làm hai giai đoạn (giai đoạn I: 1998-2000, giai đoạn II: 2001 - 2005),đến năm 2006 chia thành ba giai đoạn (giai đoạn I: 1997-2005, giai đoạn II: 2006-

2010 và giai đoạn III: 2011-2020) Đảng bộ huyện Kỳ Sơn quán triệt chỉ đạotriển khai thực hiện tốt các ý kiến chỉ đạo của Trung ương và tỉnh Nghệ An vềChương trình 135 của Chính phủ, chủ động mở các hội nghị chuyên đề, hội nghịkết hợp quán triệt chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị của huyện vàthực hiện tốt 01 văn bản của Trung ương liên quan đến triển khai thực hiênChương trình 135 (Quyết định 147/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng về phát triểnkinh tế xã hội miền Tây Nghệ An đến năm 2010), 03 văn bản của tỉnh Nghệ An(Nghị quyết 06-NQ/TU ngày 06/10/2006 của Tỉnh ủy Nghệ An về việc thông

Trang 25

qua kế hoạch triển khai Quyết định 147/2005/QĐ-TTg, Thông báo 112-TB/TU,ngày 05/6/2006, Thông báo 565-TB/TU ngày 29/4/2008 và Thông báo 651-TB/

TU ngày 27/8/2008 của Tỉnh ủy Nghệ An về phát triển kinh tế xã hội đến năm2010) Đồng thời tổ chức nhiều cuộc hội nghị chỉ đạo các cơ quan ban ngànhđoàn thể chính trị xã hội cấp huyện và 21 cấp ủy Đảng chính quyền xã thị trấntriển khai thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II Đảng bộ huyện Kỳ Sơn banhành 02 văn bản chỉ đạo (Kế hoạch 03-KH/HU ngày 16/5/2006, Kết luận 06-KL/HU ngày 23/6/2007 về việc triển khai thực hiện Thông báo 403-TB/TUngày 12/9/2007 của Tỉnh ủy) thực hiện phát triển kinh tế liên quan đến Chươngtrình 135 của Chính phủ, UBND huyện mở nhiều hội nghị triển khai và đánh giáviệc thực hiện các dự án đầu tư thuộc diện Chương trình 135 của Chính phủ.Nhìn chung huyện Kỳ Sơn chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình 135 củaChính phủ có trọng tâm trọng điểm và đã góp phần phát triển kinh tế huyện nhà,đồng thời thu hẹp khoảng cách mức sống giữa người dân nghèo với người giàu Huyện Kỳ Sơn tập trung triển khai thực hiện các nội dung xây dựngđường giao thông, trường học, trạm y tế và hỗ trợ con giống cây trồng, congiống gia súc cho nhân dân thuộc hộ nghèo nằm trong Chương trình 135 giaiđoạn II của Chính phủ Từng bước kiên cố hóa hệ thống hạ tầng giao thông làmột trong những nhân tố quan trọng quyết định trong thực hiện công tác XĐ,

GN ở các xã vùng sâu, vùng xa trong địa bàn huyện, vì vậy trong 05 năm(2005-2010) huyện Kỳ Sơn đã nâng cấp được 130 km đường biên giới, 180 kmđường giao thông liên xã và 140 km đường dân sinh, hoàn thành kế hoạch Đạihội Đảng bộ huyện xác định 20/20 xã có đường ô tô đến trung tâm xã Đồngthời đã đầu tư xây dựng được 357 phòng học kiên cố cho 13 trường học ở 13

xã thuộc Chương trình 135 và chữa sữa nâng cấp 21 trạm y tế xã, thị trấn Xâydựng 357 phòng học cho các trường học trong huyện và các trạm y tế có đủ sốlượng đội ngũ y sĩ bác sĩ khám chữa bệnh cho nhân dân, trong đó 57% xã cóbác sĩ và tỷ lệ 3,5 bác sĩ/1 vạn dân

Trang 26

* Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: Chính phủ họp thảo luận và quyết nghị

ngày 18/11/2008, Thủ tướng ký Nghị quyết 30a/2008/NG-CP ngày 27/12/2008

về việc triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vữngđối với 61 huyện có hộ nghèo trên 50%

Xoá đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là sựnghiệp của toàn dân Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội và củangười dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, nhất

là sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế

-xã hội bền vững Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng -xã hội,

sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo là nhân tốquyết định thành công của công cuộc xoá đói giảm nghèo [5, I.1]

Đảng bộ huyện Kỳ Sơn chỉ các thành phần tham dự hội nghị triển khaiNghị quyết 30a/2008/NQ - CP tại tỉnh Thanh Hóa ngày 12/02/2009 do Chínhphủ chủ trì triển khai cho 61 huyện nghèo trong cả nước và tỉnh Nghệ An chủtrì triển khai ngày 06/3/2009 tỉnh Nghệ An tại huyện Tương Dương (NghệAn) cho 03 huyện được hưởng Nghị quyết 30a; Sau khi Trung ương và tỉnhNghệ An tổ chức hội nghị triển khai, huyện Kỳ Sơn mở nhiều cuộc hội nghịtiếp thu quán triệt và chỉ đạo triển khai kịp thời thực hiện Nghị quyết30a/2008/NQ-CP; Đồng thời chỉ đạo quán triệt thực hiện tốt 02 văn bản củacác Bộ ngành Trung ương liên quan đến Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP (Côngvăn 3648/CV - BKH&ĐT ngày 25/5/2009 và Công văn 3114/CV - BGTVTngày 18/5/2009 của Bộ kế hoạch - Đầu tư và Bộ Giao thông vận tải về việctriển khai thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP), 03 văn bản của tỉnh Nghệ

An (Nghị quyết 153/2006/NQ-HĐND ngày 26/11/2006 của HĐND tỉnh vàQuyết định 104/2006/QĐ-UBND ngày 16/10/2006 của UBND tỉnh về chươngtrình mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2006-2010, Quyết định 4059/QĐ-UBNDngày 19/8/2009 của UBND tỉnh về hỗ trợ giảm nghèo huyện Kỳ Sơn bằngnguồn vốn của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam năm 2009-2010) và

Trang 27

ban hành 02 văn bản (Quyết định 536-QĐ/HU ngày 18/02/2009 về việc thànhlập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Quyếtđịnh 56/QĐ-UBND ngày 04/3/2009 về việc thành lập Ban điều hành tổ giúpviệc thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP) để chỉ đạo triển khai thực hiệnNghị quyết 30a/2008/NQ-CP.

Trong 02 năm (2009-2010) huyện Kỳ Sơn triển khai thực hiện các nội dung(hỗ trợ sản xuất tạo việc làm và tăng thu nhập; chính sách giáo dục đào tạo, dạynghề và nâng cao dân trí; chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo; chính sách

và cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở thôn, bản, xã và huyện) theo tinh thần Nghịquyết 30a/2008/NQ-CP Trên cơ sở nguồn kinh phí của chương trình 30a, huyện

Kỳ Sơn đã đầu tư 12.096 triệu đồng để sữa chữa xây dựng 02 trạm y tế xã và 04trường trung học cơ sở, khai hoang 74,4 ha ruộng nước, bảo vệ 4.387,2 ha rừng,

hỗ trợ 42 con bò giống và 88 chuồng trại chăm nuôi cho người nghèo

1.2.2 Chỉ đạo thực hiện tốt các chủ trương hỗ trợ cho người nghèo

Đảng bộ huyện Kỳ Sơn thường xuyên quan tâm lãnh đạo chỉ đạo, triển khaithực hiện tốt các chương trình dự án, chính sách an sinh xã hội của Đảng, Nhànước và tỉnh Nghệ An vào địa bàn huyện, trong giai đoạn 2005 - 2010 đã chỉ đạotriển khai thực hiện đồng bộ các lĩnh vực kinh tế văn hóa xã hội, nhất là trong lĩnhvực XĐ, GN đã xác định rõ các nhóm hỗ trợ cho người nghèo như sau:

* Hỗ trợ trong giáo dục, đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo

Để thực hiện việc “xã hội hóa giáo dục góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tăng cường kỷ cương, nề nếp các nhà trường, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đồng bào các dân tộc quan tâm nhiều hơn đến việc tự học tập của bản thân và đầu tư cho việc học của con em” [31, tr.02] Đảng bộ huyện

Kỳ Sơn đã chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể chínhtrị xã hội tổ chức nhiều hội nghị tuyên truyền và triển khai thực hiện tốt 02 văn

Trang 28

bản của Trung ương (Quyết định 101/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủtướng Chính phủ về chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và Quyết định71/2009/QĐ-TTg của Chính phủ về xuất khẩu lao động), 05 văn bản của tỉnhNghệ An (Nghị quyết 01 - NQ/TU ngày 26/12/2005 của Tỉnh ủy về chươngtrình giải quyết việc làm và mục tiêu giảm nghèo 2006-2010, Kết luận04-KL/TU ngày 11/7/2006 của Đảng bộ tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết07/NQTU (khóa XV) về phát triển dạy nghề đến 2010, Nghị quyết153/2006/NQ - HĐND ngày 26/11/2006 của HĐND tỉnh về chương trình mụctiêu giải quyết việc làm giai đoạn 2006 - 2010, Quyết định 129/2006/QĐ-UBNDngày 07/12/2006 của UBND tỉnh về đề án phát triển hàng dệt - may, thủ công

mỹ nghệ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010 và Quyếtđịnh 5727/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh về đào tạo nghề gắn vớigiải quyết việc làm cho người lao động giai đoạn 2009-2015) Đồng thời banhành 05 văn bản (Quyết định 10-QĐ/HU ngày 02/11/2005 về mở lớp đào tạo bồidưỡng cán bộ cho xã thị trấn, Quyết định 240 - QĐ/HU ngày 03/4/2007 về kiệntoàn bổ sung đội ngũ giảng viên kiến thức tại Trung tâm Chính trị huyện, Nghịquyết 01-NQ/HU ngày 11/8/2008 về đẩy mạnh phát triển giáo dục - đào tạotrong tình hình mới, Chỉ thị 14-CT/HU ngày 22/8/2008 về sắp xếp cán bộ xãchưa qua đào tạo và Báo cáo 19-BC/HU ngày 09/5/2006 về kế hoạch đào taocán bộ giai đoạn 2005 - 2010), đồng thời chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyềnlàm tốt công tác hỗ trợ nhân dân trong lĩnh vực giáo dục hướng nghiệp, đào tạo,dạy nghề và giải quyết việc làm cho nhân dân

Giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề và giải quyết việc làm là một trongnhững nhiệm vụ được Đảng bộ huyện Kỳ Sơn xác định là quan trọng hàng đầu,

“hàng năm đã tích cực phối hợp với các trường của tỉnh mở rộng nhiều tình thức đào tạo không chính quy, góp phần tăng cường hiệu quả của hệ thống giáo dục và phục vụ nhu cầu học tập của nhân dân” [31, tr.02] Trong 05 năm (2005-

2010) Đảng bộ huyện Kỳ Sơn đã chỉ đạo UBND huyện phối hợp với các trường

Trang 29

Cao đẳng, Đại học trong và ngoài tỉnh cử hơn 50 học sinh thuộc hộ nghèo hộ cậnnghèo đi học; chỉ đạo Trung tâm hướng nghiệp dạy huyện Kỳ Sơn mở được 70lớp học dạy nghề cho học sinh và nông dân nghèo, mở 50 lớp đào tạo ngắn hạn

và tập huấn cán bộ xã, thôn (bản) Đồng thời tiếp nhận 34 sinh viên (trong đó có

16 sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo) tốt nghiệp ở các trường Cao đẳngĐại học về nhận công tác ở các cơ quan đơn vị trong huyện và phối hợp với 04doanh nghiệp triển khai tuyển 181 người lao động xuất khẩu ngoài nước đúngpháp luật, hàng năm gần 400 người lao động phổ thông (người nghèo chiến gần90%) đi làm công nhân ở các công ty, xí nghiệp, nông trường trong nước

* Hỗ trợ nhà ở cho người nghèo

Đảng bộ huyện Kỳ Sơn “công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và điều tra lập danh sách các hộ đồng bào dân tộc thiểu

số nghèo tại chỗ chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở và

có khó khăn về nhà ở, nước sinh hoạt trên địa bàn” [2, đ.6.1.a] và

chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội tổ chứcnhiều cuộc hội nghị để quán triệt thực hiện 04 văn bản của Trung ương về hỗtrợ nhà ở (Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 và Quyết định167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ hộ nhà

ở cho hộ nghèo, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) và 04văn bản của tỉnh Nghệ An (Nghị quyết 17-NQ/TU ngày 27/6/2003 của Tỉnh ủy

về Chương trình hành động thực hiện kết luận 20-KL/TW của Bộ Chính trị,Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XV, Quyết định 4015/QĐ-UBDN ngày 18/8/2009 của UBND tỉnh về danh sách hộ nghèo khó khăn về nhà

ở trong địa bàn huyện Kỳ Sơn theo Quyết định 167, Thông báo 1235-TB/TUngày 14/7/2010 của Tỉnh ủy về kết quả thực hiện Quyết định 147/QĐ-TTg củaThủ tướng về phát triển kinh tế xã hội miền tây Nghệ An) Đồng thời ban hành

Trang 30

03 văn bản (Kết luận 03-KL/HU ngày 16/3/2006 về triển khai thực hiệnchương trình 134 của Chính phủ trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, Chỉ thị02-CT/HU ngày 10/4/2006 của về hỗ trợ đối tượng chính sách xóa nhà dột nátnhà tạm bợ trên địa bàn huyện và Quyết định 536-QĐ/HU ngày 18/02/2009

về thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP)

để chỉ đạo triển khai hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

Trong giai đoạn 2005-2010, huyện Kỳ Sơn thường xuyên kiểm tra việcthực hiện và đảm bảo các chính sách đến từng hộ dân tộc, không để xảy ra

thất thoát tiêu cực trong thực hiện tại các thôn (bản), “đối với các hộ đồng

bào dân tộc thiểu số nghèo tại chỗ hiện chưa có nhà ở hoặc nhà ở quá tạm bợ

và đã hư hỏng, dột nát thì thực hiện phương châm: Nhân dân tự làm, Nhà nước hỗ trợ và cộng đồng giúp đỡ” [2, đ.2.3] Để kịp thời đưa chương trình

đến các đối tượng, Đảng bộ huyện Kỳ Sơn tập trung chỉ đạo các cấp ủy Đảng,chính quyền và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội làm tốt công tác tuyêntruyền và tổ chức các hội nghị mở rộng để bình chọn những hộ nghèo có đủtiêu chuẩn và khả năng thực hiện làm nhà ở Đồng thời thực hiện tốt việccộng đồng giúp đỡ hộ nghèo làm nhà ở Trong 05 năm (2005 - 2010) huyện

Kỳ Sơn đã hỗ trợ 7.515 nhà ở cho các hộ dân (trong đó có 2.323 nhà ở cho hộnghèo) và trích quỹ vì người nghèo để xây dựng 30 nhà tình nghĩa cho ngườidân nghèo và các đối tượng chính sách

* Hỗ trợ người nghèo phát triển kinh tế

Đảng bộ huyện Kỳ Sơn chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền tổ chứcnhiều hội nghị và thực hiện tốt 03 văn bản của Trung ương liên quan đến hỗ trợngười nghèo phát triển kinh tế (Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000của Chính phủ về kinh tế trang trại, Quyết định 147/2005/QĐ - TTg ngày15/6/2005 của Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ Anđến năm 2010 và Quyết định 32/2007/QĐ - TTg ngày 05/3/2007 của Chính phủ

về hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được vay vốn) và 04 văn bản của tỉnh

Trang 31

Nghệ An (Nghị quyết 17-NQ/TU ngày 27/6/2003 của Tỉnh ủy Nghệ An vềchương trình hành động thực hiện một số chủ trương phát triển kinh tế xã hội giađoạn 2005-2010, Nghị quyết 06/NQ/TU ngày 06/10/2006 của Tỉnh ủy về kếhoạch triển khai Quyết định 147/2005/QĐ-TTg, Thông báo 112/TB/TU ngày05/6/2006 về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2006 - 2010 và Quyết định 2639/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UNDB tỉnh về phân khai kinh phí hỗ trợ đầu tưsản xuất nông, lâm nghiệp năm 2010) Đồng thời ban hành 04 văn bản (Chỉ thị20-CT/HU ngày 11/11/2009 về tăng cường công tác giám sát của cấp ủy, tổchức Đảng trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NG-CP, Nghịquyết 02-NQ/HU ngày 25/8/2008 về thực hiện cuộc vận động “Học tập và làmtheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cán bộ, đảng viên giúp đỡ hộnghèo, Quyết định 536-QĐ/HU ngày 18/2/2009 về thành lập Ban chỉ đạo hỗ trợgiảm nghèo và Quyết định 56/QĐ-UBND ngày 04/3/2009 về thành lập Ban điềuhành, tổ giúp việc thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NG-CP tại huyện Kỳ Sơn) đểchỉ đạo hỗ trợ người nghèo phát triển kinh tế.

Hỗ trợ người nghèo phát triển kinh tế là một trong những nhiệm vụthường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị xã hộitrong huyện Vì vậy, Đảng bộ huyện Kỳ Sơn chỉ đạo “Ngân hàng chính sách xã hội đã cho 13.000 lượt người vay 162 tỷ đồng lãi suất

ưu đại để phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo (bình quân mỗi

hộ 12 triệu đồng)” [17, tr.6] và đánh giá việc sử dụng nguồn vốn vay ở các

hộ nghèo, giúp các hộ nghèo có điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh.Đồng thời tổ chức nhiều hội nghị chuyên đề về phát triển kinh tế gia đình nhằmđánh giá những kết quả đạt được rút kinh nghiệm những hạn chế trong công tácchỉ đạo tổ chức thực hiện các mô hình hộ gia đình phát triển kinh tế để nhânrộng các mô hình chi phí vốn ít thu lại giá trị năng suất cao như các mô hìnhnuôi bò nhốt, nuôi lợn rừng, nuôi trâu bò trong trang trại, trồng khoai dongriềng, trồng đào rừng lấy cành hoa, trồng chè tuyết Shan, trồng cây chủ thả

Trang 32

cánh kiến và các nghề đan tre mây, nghề dệt thổ cẩm phù hợp với từng địa bàn

và hộ gia đình trong địa bàn huyện

1.2.3 Chỉ đạo huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng cơ bản, cơ sở

hạ tầng góp phần xóa đói, giảm nghèo

Huyện Kỳ Sơn là huyện có địa bàn rộng, giao thông đi lại gặp nhiềukhó khăn, cơ sở hạ tầng chưa xây dựng cơ bản, một số xã chưa có đường ôtô; Vì vậy Đảng bộ huyện Kỳ Sơn thường xuyên chỉ đạo các cấp ủy Đảng,chính quyền và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội mở các hội nghị triểnkhai thực hiện tốt 10 văn bản của Trung ương (Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội các xã đặcbiệt khó khăn, Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 và Quyết định167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ hộnhà ở cho hộ nghèo, Quyết định 147/2005/QĐ-TTg ngày 15/6/2005 củaChính phủ về phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm

2010, Quyết định 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Chính phủ phê vềchương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn 2006-2010,Thông tư liên tịch 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XDNNPTNT ngày8/8/2006 của liên bộ Uỷ Ban dân tộc - Kế hoạch và đầu tư - Tài chính - Xâydựng - Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện chươngtrình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn và miền núi 2006 -

2010, Nghị quyết 30a/2008/NG-CP ngày 27/12/2008 về hỗ trợ giảm nghèonhanh và bền vững, Công văn 3648/CV-BKH&ĐT ngày 25/5/2009 và Côngvăn 3114/CV-BGTVT ngày 18/5/2009 của Bộ kế hoạch - Đầu tư và Bộ Giaothông vận tải về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, Nghịđịnh 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), 03 văn bản của tỉnhNghệ An (Quyết định 436/QĐ-UBND ngày 03/02/2006 của UBND tỉnh về

Trang 33

triển khai các chương trình đề án trọng điểm, Nghị quyết HĐND ngày 25/7/2007 của HĐND tỉnh về quy định các mức phân bổ vốnđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn và miền núi

186/2007/NQ-2006 - 2010 và Nghị quyết 241/2008/NQ-HĐND ngày 20/12/2008 củaHĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản) và ban hành 07 văn bản(Nghị quyết 01-NQ/HU ngày 03/11/2005 của Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ

XX, Chỉ thị 02-CT/HU ngày 10/4/2006 về việc hỗ trợ đối tượng chính sáchxóa nhà dột nát, tạm bợ, Quyết định 107-QĐ/HU ngày 26/4/2006 về thànhlập kiểm tra tiến độ thực hiện dự án đầu tư thực hiện Chương trình 134 trênhuyện Kỳ Sơn , Kết luận 03-KL/HU ngày 16/3/2006 về việc triển khai thựchiện Chương trình 134 trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, Quyết định 107 - QĐ/HUngày 26/4/2006 về thành lập kiểm tra tiến độ thực hiện dự án đầu tư trênhuyện Kỳ Sơn, Quyết định 536-QĐ/HU ngày 18/02/2009 về thành lập Banchỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Quyết định 56/QĐ-UBND ngày 04/3/2009 về thành lập Ban điều hành - tổ giúp việc thựchiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP) để chỉ đạo thực hiện đầu tư xây dựng cơbản, cơ sở hạ tầng trong địa bàn toàn huyện

Huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là trách nhiệmcủa các cấp các ngành, Đảng bộ huyện Kỳ Sơn thường xuyên lãnh đạo chỉđạo bàn bạc thống nhất thứ tự nội dung xây dựng các hạn mục hạ tầng kỹthuật, ưu tiên triển khai xây dựng hệ thống đường giao thông, nhà ở khámchứa bênh, trường học, đường điện lưới quốc gia và các công trình thủy lợimiền núi nhằm bảo đảm nhu cầu thiết yếu của nhân dân và từng bước kiên cốhóa cơ sở hạ tầng góp phần vào sự phát triển chung của huyện

Trong 5 năm (2005-2010) Đảng bộ huyện Kỳ Sơn chỉ đao thực hiện khai

thông đường ô tô đến trung tâm các xã, “nâng cấp 130 km đường vành đai biên

giới đạt tiêu chuẩn đường cấp 6 miền núi, xây dựng và nâng cấp 180 km đường giao thông liên xã và 140 km đường phục vụ dân sinh trong huyện” [17, tr.5] và

Trang 34

chỉ đạo làm tốt công tác quy hoạch các hạn mục cơ sở hạ tầng, đã đầu tư hơn

12 tỷ đồng “xây dựng mới 4 nhà kỹ thuật 2 tầng tại bệnh viện huyện, 3 phòng

khám đa khoa khu vực, 10 trạm xá và 15 nhà ở cho bác sĩ đạt tiêu chuẩn nhà cấp 4 kiên cố và xây dựng 80 trường học (320 phòng) và 37 nhà công vụ cho giáo viên” [17, tr.6]; kéo đường lưới điện quốc gia đến 9 xã với 34/191 thôn

được sử dụng điện sinh hoạt và chi 52,5 tỷ đồng xây dựng 58 công trình nướchợp vệ sinh phục vụ cho 175 thôn (bản), 52 công trình thủy lợi miền núi cấpnước tưới cho 850 ha ruộng bậc thang Đồng thời xây dựng 2 cụm chợ (chợthị trấn Mường Xén, khu trung tâm thương mại khẩu quốc tế Nậm Cắn), 6nhà làm việc cho các cơ quan ban ngành, 11 trụ sở xã, 10 trạm bưu điện vănhóa xã và 73 nhà văn hóa cộng đồng

1.2.4 Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội phát huy tốt vai trò, trách nhiệm tham gia xóa đói, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới

Thường xuyên lãnh đạo chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổchức đoàn thể chính trị xã hội tổ chức quán triệt thực hiện tốt nhiệm vụ chính trịtrung tâm, đồng thời phát huy tốt vai trò trách nhiệm tham gia đóng góp vào sựphát triển chung của huyện

* Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội phát huy tốt vai trò trách nhiệm tham gia xóa đói, giảm nghèo

Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội do Đảng lãnh đạo, hoạt động theođường lối chủ trương chính sách của Đảng Nhà nước và là cơ sở chính trị củachính quyền nhân dân Vì vậy Đảng bộ huyện Kỳ Sơn chỉ đạo các tổ chức chínhtrị xã hội trong huyện mở nhiều cuộc hội nghị triển khai quán triệt tốt 09 văn bảncủa Trung ương liên quan đến đoàn viên hội viên tham gia XĐ, GN (Chỉ thị 59-CT/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về tăng cường sự lãnhđạo của Đảng đối với tổ chức Hội nông dân Việt Nam, Nghị quyết 09/NQ-TWngày 08/01/2002 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối vớicông tác Cựu chiến binh Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới, Kết luận 61-

Trang 35

KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương về nâng cao vai trò tráchnhiệm Hội Nông dân trong phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới,Thông tư liên tịch 10/2007/TTLT-BLĐTB&XH-HCCBVN-BTC-BQP ngày25/7/2007 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội - Hội Cựu chiến binh ViệtNam - Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện một số điều Nghịđịnh 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ, Thông tri 33/TT-MTTW ngày 18/4/2008 của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về vận độngphối hợp tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nhà ở hộ nghèo, Nghị quyếtliên tịch 19/2008/NQLT/CP-UBTWMTTQVN ngày 22/8/2008 của Chính phủ

và Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về quy chế phối hợp công tác, Kếhoạch 310/KH-MTTW ngày 15/9/2008 của Ủy ban Trung ương MTTQ ViệtNam vận động tháng cao điểm vì người nghèo, Kết luận 61-KL/TW ngày03/12/2009 của Ban Bí Thư Trung ương về nâng cao vai trò trách nhiệm của Hộinông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới và

Kế hoạch 36/KH-MTTW ngày 31/3/2010 Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam

về thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khudân cư và vận động ngày vì người nghèo) và 02 văn bản của tỉnh Nghệ An vềthực hiện XĐ, GN (Nghị quyết 02-NQ/HND ngày 21/5/2006 của Hội nông dântỉnh về tăng cường hoạt động trong công tác xóa đói giảm nghèo và Thông báo1246-TB/TU ngày 26/7/2010 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị 59-CT/TW ngày15/12/2000 của Bộ Chính trị) Đồng thời chỉ đạo triển khai quán triệt thực hiệntốt các nội dung về XĐ, GN được thể hiện trong 04 văn bản của Đảng bộ huyện

Kỳ Sơn (Chỉ thị 20-CT/HU ngày 11/11/2009 về tăng cường công tác giám sátcủa cấp ủy, tổ chức Đảng trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NG-

CP, Kết luận 03-KL/HU ngày 16/3/2006 về triển khai thực hiện Chương trình

134 trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, Kế hoạch 58-KH/HU ngày 27/10/2006 về thựchiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và Kế hoạch 36-KH/HU ngày 24/7/2008 vềthực hiện các nghị quyết trung ương VII (khóa IX) về phát huy sức mạnh đại

Trang 36

đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủvăn minh) Đây là cơ sở pháp lý giúp cho các tổ chức đoàn thể vận dụng cụ thểhóa thành các chương trình, mô hình dự án và triển khai cho đoàn viên hội viênthực hiện phát triển kinh tế nâng cao đời sống gia đình góp phần thực hiện thắnglợi chỉ tiêu phát triển KT - XH Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX.

Trong 5 năm (2005-2010) Đảng bộ huyện Kỳ Sơn làm tốt công tác chỉ

đạo “ đẩy mạnh phong trào thi đua trong các hội đạt kết quả khá như: Xóa cây thuốc phiện, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, chống di dịch cư, truyền đạo trái phép, thu hồi vật

vũ khí liệu nổ, xóa bỏ các phong tục, tập quán lạc hậu v.v Tuyên truyền, phát động được nhiều cuộc vận động bổ ích, thiết thực, vận động quyên góp hàng trăm triệu đồng gây quỹ

từ thiện” [17, tr 12] và duy trì có hiệu quả công tác xây dựng cơ sở an toàn

làm chủ sẵn sàng chiến đấu, đây là một trong những nhiệm vụ không thể thiếu,

vì vậy các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội cần thường xuyên nắm tổng hợptình hình và đề xuất cho Đảng bộ huyện chỉ đạo triển khai tuyên truyền giáodục quản lý chặt chẽ những dấu hiệu biểu hiện móc nối với nhóm phỉ Lào sốnglưu vong ở vùng biên giới phía tây Nghệ An nhằm cài cắn lôi kéo mua chuộcngười nghèo tham gia thực hiện ý đồ làm bất ổn tình hình và phá khối đại đoànkết toàn dân trong huyện

Chỉ đạo triển khai xây dựng nông thôn mới phù hợp với địa bàn huyện

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và tỉnhNghệ An Để thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu Đại hội xác đinh, Đảng bộhuyện Kỳ Sơn kịp thời chỉ đạo các cuộc hội nghị chuyên đề, hội nghị bàn bạccác vấn đề phát triển KT - XH để quán triệt 05 văn bản của Trung ương liênquan đến lĩnh vực xây dựng nông thôn mới (Nghị quyết 26-NQ/TW ngày05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương (Khoá X) về nông nghiệp nông

Trang 37

dân và nông thôn, Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Chính phủ vềban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Nghị định 78/2007/NĐ-CPngày 11/5/2007 của Chính phủ về hình thức hợp đồng xây dựng, kinh doanh

và chuyển giao, Công văn 8043/BKH-KCHT&ĐT ngày 02/10/2007 của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư về thống nhất danh mục các dự án gọi vốn đầu tư, Nghịđịnh 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

và Kết luận 61-KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương về nângcao vai trò trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nôngnghiệp xây dựng nông thôn mới), 02 văn bản của tỉnh Nghệ An về lĩnh vựcnông nghiệp nông thôn (Nghị quyết 207/2007/NQ-HĐND ngày 14/12/2007của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp nôngthôn giai đoạn 2008-2010 và Quyết định 51/QĐ-UBND ngày 08/01/2008 củaUBND tỉnh về thống nhất danh mục các dự án gọi vốn đầu tư trên địa bàntỉnh Nghệ An) và mở nhiều cuộc hội nghị bàn bạc thống nhất ban hành thựchiện 03 văn bản đến lĩnh vực xây dựng nông thôn mới (Quyết định107-QĐ/HU ngày 26/4/2006 về thành lập kiểm tra tiến độ thực hiện dự án đầu

tư trên huyện Kỳ Sơn, Kế hoạch 41-KH/HU ngày 30/3/2009 về thực hiệnnghị quyết nông nghiệp nông thôn của Trung ương và Công văn 05-CV/BCĐngày 12/11/2010 về kế hoạch xây dựng nông thôn mới)

Trong 5 năm (2005-2010), địa bàn huyện Kỳ Sơn được thụ hưởng nhiềuchương trình, dự án đầu tư phát triển KT - XH và xây dựng cơ sở hạ tầng củaĐảng, Nhà nước, tỉnh và các tổ chức cá nhân tài trợ từ thiện, kết quả triểnkhai thực hiện các chương trình và dự án đầu tư là một trong những nội dungtiêu chí xây dựng nông thôn mới Vì vậy Đảng bộ huyện chỉ đạo UBNDhuyện triển khai Phòng Nông nghiệp huyện hướng dẫn các xã thực hiện quyhoạch, xây dựng kế hoạch nông thôn mới phù hợp với địa bàn và tuyên truyềnvận động dân tham gia góp công sức để tiến hành xây dựng nông thôn mới

Trang 38

Từ năm 2008 đến năm 2010 các thôn đẩy mạnh làm đường giao thông bằng

bê tông hóa, các thôn kêu gọi nhân dân góp tiền từ 01 triệu đến 02 triệuđồng/lần/hộ để mua vật liệu làm đường

*

Đảng bộ huyện Kỳ Sơn quán triệt triển khai vận dụng sáng tạo các quanđiểm chủ trương chính sách của Đảng Nhà nước và tỉnh Nghệ An, đặc biệt làNghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI (2005-2010) và nhữngkinh nghiệm rút ra trong công tác XĐ, GN giai đoạn trước năm 2005, đồng thờiphân tích dự báo tình hình XĐ, GN giai đoạn 2005 - 2010 để xác định chủtrương biện pháp thực hiện sát đúng phù hợp địa bàn huyện và tập trung chỉđạo triển khai thực hiện có hiệu quả 04 nhóm nội dung sau: Thực hiện tốt cácchương trình về xóa đói giảm nghèo của Đảng Nhà nước và tỉnh Nghệ An;thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ cho người nghèo; huy động mọi nguồn lựcđầu tư xây dựng cơ sở hạ; phát huy tốt vai trò trách nhiệm của các tổ chứcđoàn thể chính trị xã hội tham gia XĐ, GN và xây dựng nông thôn mới

Trang 39

Chương 2 ĐẢNG BỘ HUYỆN KỲ SƠN LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH

XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO ( 2010-2015) 2.1 Những yếu cầu mới và chủ trương của Đảng bộ huyện Kỳ Sơn

về đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo (2010-2015)

2.1.1 Những yêu cầu tác động đến xóa đói, giảm nghèo (2010-2015)

* Những thay đổi kinh tế văn hóa xã hội tác động đến xóa đói, giảm nghèo

Một là, Tình hình thế giới thay đổi nhanh, các vấn đề an ninh tài chính,

biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh tiếp tục diễn biến phức tạp và nền kinh

tế có nhiều khó khăn, đặc biệt là suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chínhthế giới năm 2011 đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế nước ta Trong 02 năm(2011, 2012) hoạt động kinh doanh gặp khó khăn và giảm sút đã ảnh hưởngđến tăng trưởng kinh tế và đời sống người lao động

Hai là, Đảng bộ huyện kỳ Sơn tiếp tục sử dụng có hiệu quả các nguồn

vốn đầu tư vào địa bàn, chủ động triển khai Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP,Quyết định 167 của Chính phủ một cách đồng bộ, toàn diện và đảm bảo cóchất lượng Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tập trungxây dựng các mạng viễn thông, điện lưới, đường giao thông và quản lý chặtchẽ các hoạt động xây dựng trên địa bàn đảm bảo có chất lượng và thực hiệnđúng quy hoạch Tăng cường xây dựng các mô hình kinh tế điểm, tập trunglãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, ưu tiênphát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại và tạo môi trường thuận lợithu hút nguồn lực đầu tư xây dựng các trung tâm xã

* Chủ trương của Đảng và Nhà nước về xóa đói, giảm nghèo

Tiếp tục quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.Đồng thời“bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển kinh tế

hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp, vùng chuyên

Trang 40

môn hóa, khu nông nghiệp công nghệ cao, các tổ hợp sản xuất lớn Thực hiện tốt việc gắn kết chặt chẽ “bốn nhà” (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước) và phát triển công công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn” [14, tr.195].

Sử dụng có hiệu quả đất nông, lâm nghiệp, cây ăn quả tập trung, rừng nguyênliệu giấy, gỗ và chăn nuôi đại gia súc Tiếp tục giao đất, giao rừng, hỗ trợlương thực để nhân dân trồng và bảo vệ rừng Nâng cao dân trí, đẩy mạnh xóađói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân; có chế độ, chính sách hợp lýđối với cán bộ, bộ đội, công an, nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ vùngbiên cương của Tổ quốc, bảo vệ rừng và nguồn nước [14, tr.203]

Chính phủ thực hiện điều chỉnh chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 làmột trong những nguyên nhân làm cho tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện

Kỳ Sơn tiếp tục tăng từ 24,64% (năm 2010) lên 72,50% (năm 2011) hộ nghèo

“Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân

từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống” [8, đ.1].

* Chủ trương của tỉnh Nghệ An về xóa đói, giảm nghèo

Tiếp tục phát huy những kết quả đạt được của Chương trình giảm nghèotrong giai đoạn 2006-2010, tập trung nguồn lực đầu tư tạo sự chuyểnbiến tích cực hơn về thu nhập, điều kiện sinh hoạt và chất lượng cuộcsống của người nghèo Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với mục tiêugiảm nghèo bền vững, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắnvới giải quyết việc làm nhằm tạo cơ hội để người nghèo, hộ nghèo cóviệc làm và thu nhập ổn định, từng bước vươn lên thoát nghèo Đảm bảo

Ngày đăng: 10/08/2017, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (1998), Quyết định 135/1998/QĐ-TTg, Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn và miền núi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 135/1998/QĐ-TTg, Chương trình pháttriển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn và miền núi
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
2. Chính phủ (2004), Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, Một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004), "Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, Một số chính sáchhỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồngbào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
3. Chính phủ (2005), Quyết định 170/2005/QĐ-TTg, Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 170/2005/QĐ-TTg, Chuẩn nghèo ápdụng cho giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
4. Chính phủ (2007), Quyết định 20/2007/QĐ-TTG, Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 20/2007/QĐ-TTG, Chương trình mụctiêu Quốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
5. Chính phủ (2008), Quyết định 167/2008/QĐ-TTg, Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 167/2008/QĐ-TTg, Chính sách hỗ trợhộ nghèo về nhà ở
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
6. Chính phủ (2008), Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, Chương trình hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
7. Chính phủ (2011), Nghị quyết 80/NQ-CP, Định hướng xóa đói, giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 80/NQ-CP, Định hướng xóa đói, giảmnghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
8. Chính phủ (2011), Quyết định 09/2011/QĐ-TTg, Chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 09/2011/QĐ-TTg, Chuẩn nghèo áp dụngcho giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
9. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2000), Chiến lược việc làm thời kỳ 2001 - 2010, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược việc làm thờikỳ 2001 - 2010
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2000
10. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2004), Tài liệu tập huấn cán bộ xóa đói giảm nghèo cấp xã, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộxóa đói giảm nghèo cấp xã
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2004
11. Bộ Lao động thương binh và xã hội, (2005), Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo 2006 - 2010, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Lao động thương binh và xã hội, (2005), Chương trình mục tiêuQuốc gia về giảm nghèo 2006 - 2010
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2005
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ XII
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
17. Đảng bộ huyện Kỳ Sơn, Nghệ An (2010), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Kỳ Sơn lần thứ XXI nhiệm kỳ 2010-2015, Kỳ Sơn, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộhuyện Kỳ Sơn lần thứ XXI nhiệm kỳ 2010-2015
Tác giả: Đảng bộ huyện Kỳ Sơn, Nghệ An
Năm: 2010
18. Đảng bộ huyện Kỳ Sơn, Nghệ An (2015), Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ huyện Kỳ Sơn lần thứ XXII, Kỳ Sơn, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị Đại hộiĐảng bộ huyện Kỳ Sơn lần thứ XXII
Tác giả: Đảng bộ huyện Kỳ Sơn, Nghệ An
Năm: 2015
19. Đảng bộ huyện Kỳ Sơn, Nghệ An (2015), Nghị quyết 01-NQ/HU, Đại hội Đảng bộ huyện Kỳ Sơn lần thứ XXII, Kỳ Sơn, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 01-NQ/HU, Đạihội Đảng bộ huyện Kỳ Sơn lần thứ XXII
Tác giả: Đảng bộ huyện Kỳ Sơn, Nghệ An
Năm: 2015
22. Đảng bộ tỉnh Nghệ An (2007), Kết luận 14-KL/TU, Thực hiện Nghi quyết 11 về CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận 14-KL/TU, Thực hiện Nghiquyết 11 về CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Nghệ An
Năm: 2007
23. Đảng bộ tỉnh Nghệ An (2008), Thực thện Nghị quyết Trung ương VII về đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu, nước mạnh, Vinh, Nghệ AN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực thện Nghị quyết Trung ương VIIvề đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu, nước mạnh
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Nghệ An
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w