1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Báo cáo địa chất môi trường

30 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ô NHIỄM ĐẤT VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÍ• VẤN ĐỀ CHUNG • PHÂN LOẠI Ô NHIỄM ĐẤT • NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM ĐẤT • ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM ĐẤT ĐẾN MÔI TRƯỜNG • MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ Ô NHIỄM ĐẤT • HƯỚ

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Nguyễn Duy Khánh Nguyễn Huỳnh Như Mai Diệu Huyền

Trang 2

Ô NHIỄM ĐẤT VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÍ

• VẤN ĐỀ CHUNG

• PHÂN LOẠI Ô NHIỄM ĐẤT

• NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM ĐẤT

• ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM ĐẤT ĐẾN MÔI TRƯỜNG

• MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ Ô NHIỄM ĐẤT

• HƯỚNG GIẢI QUYẾT LÂU DÀI

Trang 4

I VẤN ĐỀ CHUNG

• Khái niệm ô nhiễm môi trường đất:

Ô nhiễm môi trường đất là sự đưa vào môi

trường này các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật hoặc làm suy thoái chất lượng  môi trường đất Đất được xem là ô nhiễm khi nồng độ các chất độc tăng lên quá mức an toàn, vượt lên khả năng tự làm sạch của chính nó.

Trang 5

II THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

1 Tình hình sử dụng đất

– Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp trên cả nước.

– Hiện trạng và biến động đất phi nông nghiệp.

– Hiện trạng và biến động đất chưa sử dụng.

Trang 6

Bảng 1: Hiện trạng xử dụng đất nông nghiệp trên cả nước

Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 2000-2005 2005-2010

Trang 7

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên cả nước

Biến động (ha) tăng (+), giảm (-).

Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 2000-2005 2005-2010 2000-2010

Trang 8

Hiện trạng và biến động đất chưa

sử dụng

• Thực tế, diện tích đất chưa sử dụng đã giảm nhanh,

mạnh và đáng kể sau một thập niên

• Chỉ sau 5 năm từ năm 2000-2005, diện tích đất chưa

sử dụng đã giảm một nửa từ 10.027.265 ha xuống còn 5.065.884 ha Năm 2000, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tới 30,5% trong tổng cơ cấu đất đai (gần 2/3 diện tích cả nước), thì năm 2005 con số này chỉ còn 15,3%, đến năm 2010 con số này là 10% Những con số này cho thấy, quỹ đất đai chưa sử dụng

không còn nhiều Ngay cả những cánh rừng nguyên sinh cũng đã bị tàn phá nhiều để phục vụ cho các mục đích mưu sinh của con người.

Trang 9

II PHÂN LOẠI Ô NHIỄM ĐẤT

Có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm.

Theo nguồn gốc phát sinh ta có:

– Ô nhiễm đất do các tác nhân trong tự nhiên.

– Ô nhiễm đất do tác nhân nhân tạo.

Theo các tác nhân gây ô nhiễm:

– Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học.

– Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học.

– Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý.

Trang 10

III Nguyên nhân gây ô nhiễm đất

1 Nguyên nhân tự nhiên.

− Đất bị nhiễm mặn

− Đất bị nhiễm phèn.

− Quá trình glây.

2 Nguyên nhân nhân tạo.

– Các hoạt động trong nông nghiệp.

+ Phân bón hóa học.

+ Phân bón hữu cơ.

+ Thuốc trừ sâu.

Trang 11

III Nguyên nhân gây ô nhiễm đất

− Các hoạt động trong công nghiệp

+ Chất thải xây dựng.

+ Chất thải kim loại.

+ Chất thải khí.

+ Chất thải hóa học và hữu cơ.

– Chất thải sinh hoạt hằng ngày

Trang 12

1 Nguyên nhân tự nhiên

Trang 13

1 Nguyên nhân tự nhiên

Trang 14

1 Nguyên nhân tự nhiên

–Fe 2+ thường di chuyển ở dạng Fe(HCO 3 ) 2 và phức chất mùn, chúng

dể bị rữa trôi Fe 2+ cũng có thể kết hợp thành Feroaluminosilicat màu xám xanh hoặc kết hợp với photphat thành vivianit Fe 3 (PO 4 ) 2 8H 2 O có màu xanh lơ, Mn 2+ thường ở dạng Mn(OH) 2 màu trắng di chuyển trong đất

–Căn cứ vào mức độ glây của đất ta sẽ đánh giá được mức độ yếm khí của đất Sinh ra H 2 S làm các sinh vật sống trong đất ngộ độc, các khí CH 4 , NO 2 , NO, CO 2 làm hiệu ứng nhà kính tăng lên.

Trang 15

2 Nguyên nhân nhân tạo

• Hoạt động nông nghiệp: Việc sử dụng quá nhiều

phân hóa học và phân hữu cơ, thuốc trừ sâu, và

thuốc diệt cỏ gây ảnh hưởng lớn đến tài nguyên đất.

Trang 16

2 Nguyên nhân nhân tạo

chất thải này bị biến

đổi theo nhiều con

đường khác nhau,

nhiều chất rất khó bị

phân hủy…

Trang 17

2 Nguyên nhân nhân tạo

• Các chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng

(Pb, Zn, Cd, Cu và Ni) thường có nhiều ở các khu vực khai thác hầm mỏ, các khu công nghiệp và đô thị.

Trang 18

2 Nguyên nhân nhân tạo

• Chất thải khí là

nguyên nhân gây

ra mưa axit, làm tăng quá trình chua hóa đất: khí

CO2, SO2, NO2, bụi chì,…

Trang 19

3 Chất thải sinh hoạt hằng ngày

Chất thải rắn đô thị Bùn cống thoát nước

Ô nhiễm do nước rĩ

từ các hầm ủ

Trang 20

IV ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

1 Đất bị xuống cấp

– Ô nhiễm đất tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp.

– Hệ quả tiếp theo là thảm thực vật kém hoặc

không phát triển, chất lượng cảnh quan, chất

lượng và giá trị của đất bị suy giảm làm cho đất

bị khô cằn và sa mạc hóa.

Trang 21

IV ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

2 Làm thay đổi thành phần và tính chất của đất

– Làm thay đổi thành phần và tính chất của đất, làm chai cứng đất, làm chua đất, làm thay đổi cân

bằng dinh dưỡng giữa đất và cây trồng do hàm

lượng nitơ còn dư thừa trong đất.

3 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người

– Các chất độc từ đất có thể thâm nhập vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn.

– Theo thống kê của Bộ Y Tế Hà Nội, hằng năm Việt Nam có khoảng 200,000 người mắc bệnh ung

thư với khoảng 70.000 người chết.

Trang 22

IV ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Trang 23

V MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ Ô NHIỄM ĐẤT

Các phương pháp xử lý

đất ô nhiễm

Trang 24

• Thủy tinh hóa

• Chiếc xuất hơi

Trang 27

• Bay hơi qua lá cây

• Phân hủy chất ô nhiễm

Trang 28

V.5 Phương pháp nhiệt

• Thiêu kết nhiệt độ cao

• Giải hấp phụ nhiệt

• Nhiệt phân

Trang 29

VI HƯỚNG GIẢI QUYẾT LÂU DÀI

• Nâng cao lợi ích của sản xuất nông nghiệp

• Sử dụng các kiểu gen cho năng suất cao

• Cải thiện môi trường sống, hạn chế sử dụng

phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng phân bón đúng cách

• Làm sạch hóa đồng ruộng

• Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, phân loại,

xử lý rác thải

• Tuyên truyền bảo vệ môi trường

• Thực hiện luật Môi trường

Trang 30

CẢM ƠN THẦY & CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI!

Ngày đăng: 09/08/2017, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w